Tìm kiếm Bài giảng
Phép nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bào Thúy Em
Ngày gửi: 14h:13' 13-04-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Bào Thúy Em
Ngày gửi: 14h:13' 13-04-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC NT U MINH 2
TOÁN
1
PHÉP NHÂN
MỤC TIÊU:
1. Năng lực: Giúp HS
1.1. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết ý nghĩa của phép nhân: sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của tổng các số hạng bằng nhau.
- Giao tiếp toán học: biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân, hiểu thuật ngữ thể hiện phép nhân: cái gì (số nào) được lấy mấy lần?
- Giải quyết vấn đề toán học: biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân, biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng.
- Mô hình hoá toán học: quan sát hình ảnh, nói được tình huống xuất hiện phép nhân, viết được phép nhân thích hợp.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của mình trong nhóm sau khi được nhóm trưởng phân công.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với tiết học Toán
GV: Huỳnh Thị Kim Hoàng
Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2022
Toán
Phép nhân
3+ 3+ 3+ 3 = 12
Tổng các số hạng bằng nhau
3 x 4 = 12
Đọc là ba nhân bốn bằng mười hai
Thực hành 1
Thực hành 2: Viết phép nhân
a) Số bàn tay của 4 bạn: …… × ……
b) Số ngón tay của 8 bàn tay: …… × ……
Trả lời:
ta thấy:
a) Mỗi bạn có 2 bàn tay.
Có 4 bạn.
Như vậy, hai bàn tay được lặp lại 4 lần.
Em viết: Số bàn tay của 4 bạn là 2 × 4 và nói: 2 bàn tay được lấy 4 lần.
b) Mỗi bàn tay có 5 ngón tay.
Có 8 bàn tay.
Như vậy, 5 ngón tay được lặp lại 8 lần.
Em viết: Số bàn tay của 5 bạn là 8 × 5 và nói 5 ngón tay được lấy 8 lần.
Em điền như sau:
a) Số bàn tay của 4 bạn: 2 × 4
b) Số ngón tay của 8 bàn tay: 8 × 5
Thực hành 3: Tính
a) 7 × 2
b) 6 × 3
Trả lời:
Quan sát phép nhân 2 × 4.
2 được lấy 4 lần.
Tổng số khối lập phương là: 2 + 2 + 2 +2 = 8
Vậy 2 × 4 = 8
a) Quan sát phép nhân 7 × 2
7 được lấy 2 lần.
Em tính như sau: 7 + 7 = 14
Vậy 7 × 2 = 14.
b) Quan sát phép nhân 6 × 3
6 được lấy 3 lần.
Em tính như sau: 6 + 6 + 6 = 18
Vậy 6 × 3 = 18.
Em trình bày như sau:
a) 7 + 7 = 14
7 × 2 = 14
b) 6 + 6 + 6 = 18
6 × 3 = 18
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM
TOÁN
1
PHÉP NHÂN
MỤC TIÊU:
1. Năng lực: Giúp HS
1.1. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết ý nghĩa của phép nhân: sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của tổng các số hạng bằng nhau.
- Giao tiếp toán học: biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân, hiểu thuật ngữ thể hiện phép nhân: cái gì (số nào) được lấy mấy lần?
- Giải quyết vấn đề toán học: biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân, biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng.
- Mô hình hoá toán học: quan sát hình ảnh, nói được tình huống xuất hiện phép nhân, viết được phép nhân thích hợp.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của mình trong nhóm sau khi được nhóm trưởng phân công.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với tiết học Toán
GV: Huỳnh Thị Kim Hoàng
Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2022
Toán
Phép nhân
3+ 3+ 3+ 3 = 12
Tổng các số hạng bằng nhau
3 x 4 = 12
Đọc là ba nhân bốn bằng mười hai
Thực hành 1
Thực hành 2: Viết phép nhân
a) Số bàn tay của 4 bạn: …… × ……
b) Số ngón tay của 8 bàn tay: …… × ……
Trả lời:
ta thấy:
a) Mỗi bạn có 2 bàn tay.
Có 4 bạn.
Như vậy, hai bàn tay được lặp lại 4 lần.
Em viết: Số bàn tay của 4 bạn là 2 × 4 và nói: 2 bàn tay được lấy 4 lần.
b) Mỗi bàn tay có 5 ngón tay.
Có 8 bàn tay.
Như vậy, 5 ngón tay được lặp lại 8 lần.
Em viết: Số bàn tay của 5 bạn là 8 × 5 và nói 5 ngón tay được lấy 8 lần.
Em điền như sau:
a) Số bàn tay của 4 bạn: 2 × 4
b) Số ngón tay của 8 bàn tay: 8 × 5
Thực hành 3: Tính
a) 7 × 2
b) 6 × 3
Trả lời:
Quan sát phép nhân 2 × 4.
2 được lấy 4 lần.
Tổng số khối lập phương là: 2 + 2 + 2 +2 = 8
Vậy 2 × 4 = 8
a) Quan sát phép nhân 7 × 2
7 được lấy 2 lần.
Em tính như sau: 7 + 7 = 14
Vậy 7 × 2 = 14.
b) Quan sát phép nhân 6 × 3
6 được lấy 3 lần.
Em tính như sau: 6 + 6 + 6 = 18
Vậy 6 × 3 = 18.
Em trình bày như sau:
a) 7 + 7 = 14
7 × 2 = 14
b) 6 + 6 + 6 = 18
6 × 3 = 18
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM
 









Các ý kiến mới nhất