Tập 1 - Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên - Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Van Quan (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:55' 08-09-2022
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 698
Nguồn:
Người gửi: Phan Van Quan (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:55' 08-09-2022
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 698
Số lượt thích:
0 người
Tiết 5+6 - §4. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
GV thực hiện:
Bài toán:
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mẹ em mua một túi 10kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilôgam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hang bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo?
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. Phép nhân số tự nhiên
Phép nhân hai số tự nhiên a và b cho ta một số tự nhiên gọi là tích của a và b, kí hiệu là a x b hoặc a . b
a x b = c
Thừa số
Thừa số
Tích
b số hạng
Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có thể không viết dấu nhân giữa các thừa số.
Ví dụ: a.b = ab ; 4.x.y = 4xy
Chú ý
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. Phép nhân số tự nhiên
a x b = c
Thừa số
Thừa số
Tích
1. Nhân hai số có nhiều chữ số
_Ví dụ 1_: Đặt tính để tính tích 175 x 312
175
312
x
350
175
525
54600
175 x 3 = 525
175 x 1 = 175
175 x 2 = 350
Vậy 175 x 312 = 54 600
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. Phép nhân số tự nhiên
a x b = c
Thừa số
Thừa số
Tích
1. Nhân hai số có nhiều chữ số
Luyện tập 1: Tính
a) 834 . 57 b) 603 . 295
Vận dụng 1: Giá tiền in một trang giấy khổ A4 là 350 đồng. Hỏi bác Thiệp phải trả bao nhiêu tiền nếu in một tập tài liệu khổ A4 dày 250 trang.
Giải
Bác Thiệp phải trả số tiền là:
250 . 350 = 87 500 (đồng)
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
Phiếu học tập số 1:
Câu 1: Cho a = 12 và b = 5.
a) Tính a . b và b . a.
b) So sánh các kết quả nhận được ở câu a).
Câu 2: Tìm số tự nhiên c sao cho:
(3 . 2) . 5 = 3 . (2 . c)
Câu 3: Tính và so sánh:
3 . (2 + 5) và 3 . 2 + 3 . 5
Trả lời:
Câu 1:
a) a . b = 60, b . a = 60.
b) a . b = b . a.
Câu 2:
(3 . 2) . 5 = 3 . (2 . 5)
Vậy c = 5
Câu 3:
Ta có: 3 . (2 + 5) = 21; 3 . 2 + 3 . 5 = 21
Vậy: 3 . (2 + 5) = 3 . 2 + 3 . 5
? Phép nhân số tự nhiên có các tính chất gì?
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. Phép nhân số tự nhiên
a x b = c
Thừa số
Thừa số
Tích
1. Nhân hai số có nhiều chữ số
2. Tính chất của phép nhân
- Phép nhân số tự nhiên có các tính chất:
+ Giao hoán: a . b = b . a
+ Kết hợp: (a . b) . c = a . (b . c)
+ Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac
_Chú ý_
*a . 0 = 0 . a = 0
*Tích (a . b) . c hay a . (b . c) gọi là tích của ba số a, b, c và viết gọn là abc
- a . 1 = 1 . a = a
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. Phép nhân số tự nhiên
a x b = c
Thừa số
Thừa số
Tích
1. Nhân hai số có nhiều chữ số
2. Tính chất của phép nhân
- Phép nhân số tự nhiên có các tính chất:
+ Giao hoán: a . b = b . a
+ Kết hợp: (a . b) . c = a . (b . c)
+ Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac
_Ví dụ 2: _Tính nhẩm: 24 . 25
Giải:
24 . 25 = ( 6 . 4) . 25 = 6. ( 4. 25) = 6 . 100 = 600
_Luyện tập 2_: Tính nhẩm: 125 . 8 001 . 8
Giải
125 . 8 001 . 8 = ( 125 . 8) . 8 001
= 1000 . 8 001
= 8 001 000
TRÒ CHƠI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. Phép nhân số tự nhiên
a x b = c
Thừa số
Thừa số
Tích
1. Nhân hai số có nhiều chữ số
2. Tính chất của phép nhân
- Phép nhân số tự nhiên có các tính chất:
+ Giao hoán: a . b = b . a
+ Kết hợp: (a . b) . c = a . (b . c)
+ Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac
Giải
Nhà trường cần dùng tất cả số bóng đèn LED là:
32 × 8 = 256 (bóng)
Nhà trường phải trả số tiền mua bóng đèn LED là:
256 × 96 000 = 24 576 000 (nghìn đồng)
Đáp số: 24 576 000 đồng.
Vận dụng 2: Một trường học lên kế hoạch thay tất cả các bóng đèn sợi đốt bình thường bằng bóng đèn LED cho 32 phòng học, mỗi phòng 8 bóng. Nếu mỗi bóng đèn LED có giá 96 000 đồng thì nhà trường phải trả bao nhiêu tiền mua số bóng đèn LED để thay đủ cho tất cả các phòng học?
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
II. Phép chia hết và phép chia có dư
1. Chia hai số tự nhiên:
Phiếu học tập số 2:
Câu 1: Thực hiện các phép chia
a) 196 : 7 b) 215 : 18
Câu 2: Trong hai phép chia trên, hãy chỉ ra phép chia hết và phép chia có dư. Trong mỗi trường hợp, hãy cho biết số bị chia, số chia, thương và số dư (nếu có)
Giải
* 7 * 28
56
56
0
Vậy 196 : 7 = 28
* 18 * 11
35
18
17
Vậy 215 : 18 = 11 (dư 17)
Câu 1:
Câu 2: Có 196 : 7 là phép chia hết
215 : 18 là phép chia có dư
a = b. q + r (0 r < b)
+Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết a : b = q
+ Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư
a : b = q ( dư r)
? Em có nhận xét gì về số dư và số chia trong phép chia có dư?
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
II. Phép chia hết và phép chia có dư
1. Chia hai số tự nhiên:
a = b. q + r (0 r < b)
+Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết a : b = q
+ Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư
a : b = q ( dư r)
Ví dụ 3: Đặt tính rồi thực hiện các phép chia sau:
4 847 : 131 và 5 580 : 157
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
II. Phép chia hết và phép chia có dư
1. Chia hai số tự nhiên:
a = b. q + r (0 r < b)
+Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết a : b = q
+ Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư
a : b = q ( dư r)
Ví dụ 4: Phải dùng ít nhất bao nhiêu xe ô tô 45 chỗ ngồi để chở hết 487 cổ động viên của một đội bóng?
Giải
Vì 487 : 45 = 10 (dư 37) nên xếp đủ 10 xe thì còn thừa 37 người và phải dùng thêm 1 xe nữa để chở nốt những người này.
Vậy, cần dùng ít nhất là 10 + 1 = 11 (xe)
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
II. Phép chia hết và phép chia có dư
1. Chia hai số tự nhiên:
a = b. q + r (0 r < b)
+Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết a : b = q
+ Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư
a : b = q ( dư r)
Vận dụng 3. Giải bài toán mở đầu
Mẹ em mua một túi 10kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilôgam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hang bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo?
Giải
Số tiền mẹ em phải trả là:
10 . 20 000 = 200 000 (đồng)
Mẹ em phải đưa số tờ 50 000 đồng là:
200 000 : 50 000 = 4 (tờ)
Đáp số: 4 tờ
Bài 1.26 (SGK trang 19): Một trường Trung học cơ sở có 50 phòng học, mỗi phòng có 11 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho 4 học sinh ngồi. Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh.
*Bài 1.26 (SGK trang 19): Một trường Trung học cơ sở có 50 phòng học, mỗi phòng có 11 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho 4 học sinh ngồi. Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh.
Lời giải chi tiết
*Lời giải chi tiết *11 bộ bàn ghế có thế xếp cho số học sinh là: 11 . 4 = 44 (học sinh) *50 phòng học có thể chứa được số học sinh là: 50 . 44 = 2 200 (học sinh) *Vậy trường có thể nhận nhiều nhất 2 200 học sinh.
Bài 1.28 (SGK trang 19):_ _Tổng điều tra dân số ngày 1 - 4 - 2019, tỉnh Bắc Giang có 1 803 950 người (theo Tổng cục Thống kê). Biết rằng hai lần số dân tỉnh Bắc Giang kém dân số Thanh Hóa 32 228 người. Tính số dân tỉnh Thanh Hóa.
*Bài 1.28 (SGK trang 19):_ _Tổng điều tra dân số ngày 1 - 4 - 2019, tỉnh Bắc Giang có 1 803 950 người (theo Tổng cục Thống kê). Biết rằng hai lần số dân tỉnh Bắc Giang kém dân số Thanh Hóa 32 228 người. Tính số dân tỉnh Thanh Hóa.
Lời giải chi tiết
*Lời giải chi tiết *Số dân tỉnh Thanh Hóa là: 1 803 950 . 2 + 32 228 = 3 640 128 (người)
Bài 1.29 (SGK trang 19):_ _Một Trường trung học cơ sở có 997 học sinh tham sự lễ tổng kết cuối năm. Ban tổ chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng 5 chỗ ngồi. Phải có ít nhất bao nhiêu ghế băng như vậy để tất cả học sinh đều có chỗ ngồi?
*Bài 1.29 (SGK trang 19):_ _Một Trường trung học cơ sở có 997 học sinh tham sự lễ tổng kết cuối năm. Ban tổ chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng 5 chỗ ngồi. Phải có ít nhất bao nhiêu ghế băng như vậy để tất cả học sinh đều có chỗ ngồi?
Lời giải chi tiết
*Lời giải chi tiết *Để tính số ghế băng ta thực hiện phép chia như sau: *Kết quả 997 : 5 = 199 dư 2 *Khi xếp đủ 199 ghế băng thì còn dư 2 học sinh, và phải dùng thêm 1 ghế băng nữa để 2 học sinh ngồi *Khi đó cần ít nhất là 199 + 1 = 200 (ghế băng) *Đáp số: 200 ghế băng
Bài 1.30 (SGK trang 19): Một nhà máy dùng ô tô chuyển 1290 kiện hàng tới một cửa hàng. Nếu mỗi chuyến xe chở được 45 kiện thì cần phải ít nhất bao nhiêu chuyến xe để chuyển hết số kiện hàng trên?
*Bài 1.30 (SGK trang 19): Một nhà máy dùng ô tô chuyển 1290 kiện hàng tới một cửa hàng. Nếu mỗi chuyến xe chở được 45 kiện thì cần phải ít nhất bao nhiêu chuyến xe để chuyển hết số kiện hàng trên?
Lời giải chi tiết
*Lời giải chi tiết *Để tính số chuyến xe để chở hết các kiện hàng ta thực hiện phép chia như sau: *Kết quả 1290 : 45 = 28 dư 30 *Khi xếp đủ 28 chuyến xe thì còn dư 30 kiện hàng, và phải dùng thêm 1 chuyến xe nữa để chở hết 30 kiện hàng đó *Khi đó cần ít nhất là 28 + 1 = 29 (chuyến xe) *Đáp số: 29 chuyến xe.
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
Gift box secret game
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Phép nhân
Phép chia
Nhân 2 số tự nhiên
a x b = c
Thừa số
Thừa số
Tích
Tính chất
+ Giao hoán: a . b = b . a
+ Kết hợp: (a . b) . c = a . (b . c)
+ Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac
Phép chia hết
Phép chia có dư
a = b. q + r (r = 0 )
a = b. q + r (0 < r < b)
- Chuẩn bị bài mới “LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN ”
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học về phép nhân và phép chia số tự nhiên.
.- Hoàn thành nốt các bài tập trong SGK,
bài 1.40, 1,41, 1.42, 1.44, 1.46, 1.48(SBT)
GV thực hiện:
Bài toán:
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mẹ em mua một túi 10kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilôgam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hang bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo?
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. Phép nhân số tự nhiên
Phép nhân hai số tự nhiên a và b cho ta một số tự nhiên gọi là tích của a và b, kí hiệu là a x b hoặc a . b
a x b = c
Thừa số
Thừa số
Tích
b số hạng
Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có thể không viết dấu nhân giữa các thừa số.
Ví dụ: a.b = ab ; 4.x.y = 4xy
Chú ý
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. Phép nhân số tự nhiên
a x b = c
Thừa số
Thừa số
Tích
1. Nhân hai số có nhiều chữ số
_Ví dụ 1_: Đặt tính để tính tích 175 x 312
175
312
x
350
175
525
54600
175 x 3 = 525
175 x 1 = 175
175 x 2 = 350
Vậy 175 x 312 = 54 600
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. Phép nhân số tự nhiên
a x b = c
Thừa số
Thừa số
Tích
1. Nhân hai số có nhiều chữ số
Luyện tập 1: Tính
a) 834 . 57 b) 603 . 295
Vận dụng 1: Giá tiền in một trang giấy khổ A4 là 350 đồng. Hỏi bác Thiệp phải trả bao nhiêu tiền nếu in một tập tài liệu khổ A4 dày 250 trang.
Giải
Bác Thiệp phải trả số tiền là:
250 . 350 = 87 500 (đồng)
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
Phiếu học tập số 1:
Câu 1: Cho a = 12 và b = 5.
a) Tính a . b và b . a.
b) So sánh các kết quả nhận được ở câu a).
Câu 2: Tìm số tự nhiên c sao cho:
(3 . 2) . 5 = 3 . (2 . c)
Câu 3: Tính và so sánh:
3 . (2 + 5) và 3 . 2 + 3 . 5
Trả lời:
Câu 1:
a) a . b = 60, b . a = 60.
b) a . b = b . a.
Câu 2:
(3 . 2) . 5 = 3 . (2 . 5)
Vậy c = 5
Câu 3:
Ta có: 3 . (2 + 5) = 21; 3 . 2 + 3 . 5 = 21
Vậy: 3 . (2 + 5) = 3 . 2 + 3 . 5
? Phép nhân số tự nhiên có các tính chất gì?
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. Phép nhân số tự nhiên
a x b = c
Thừa số
Thừa số
Tích
1. Nhân hai số có nhiều chữ số
2. Tính chất của phép nhân
- Phép nhân số tự nhiên có các tính chất:
+ Giao hoán: a . b = b . a
+ Kết hợp: (a . b) . c = a . (b . c)
+ Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac
_Chú ý_
*a . 0 = 0 . a = 0
*Tích (a . b) . c hay a . (b . c) gọi là tích của ba số a, b, c và viết gọn là abc
- a . 1 = 1 . a = a
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. Phép nhân số tự nhiên
a x b = c
Thừa số
Thừa số
Tích
1. Nhân hai số có nhiều chữ số
2. Tính chất của phép nhân
- Phép nhân số tự nhiên có các tính chất:
+ Giao hoán: a . b = b . a
+ Kết hợp: (a . b) . c = a . (b . c)
+ Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac
_Ví dụ 2: _Tính nhẩm: 24 . 25
Giải:
24 . 25 = ( 6 . 4) . 25 = 6. ( 4. 25) = 6 . 100 = 600
_Luyện tập 2_: Tính nhẩm: 125 . 8 001 . 8
Giải
125 . 8 001 . 8 = ( 125 . 8) . 8 001
= 1000 . 8 001
= 8 001 000
TRÒ CHƠI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. Phép nhân số tự nhiên
a x b = c
Thừa số
Thừa số
Tích
1. Nhân hai số có nhiều chữ số
2. Tính chất của phép nhân
- Phép nhân số tự nhiên có các tính chất:
+ Giao hoán: a . b = b . a
+ Kết hợp: (a . b) . c = a . (b . c)
+ Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac
Giải
Nhà trường cần dùng tất cả số bóng đèn LED là:
32 × 8 = 256 (bóng)
Nhà trường phải trả số tiền mua bóng đèn LED là:
256 × 96 000 = 24 576 000 (nghìn đồng)
Đáp số: 24 576 000 đồng.
Vận dụng 2: Một trường học lên kế hoạch thay tất cả các bóng đèn sợi đốt bình thường bằng bóng đèn LED cho 32 phòng học, mỗi phòng 8 bóng. Nếu mỗi bóng đèn LED có giá 96 000 đồng thì nhà trường phải trả bao nhiêu tiền mua số bóng đèn LED để thay đủ cho tất cả các phòng học?
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
II. Phép chia hết và phép chia có dư
1. Chia hai số tự nhiên:
Phiếu học tập số 2:
Câu 1: Thực hiện các phép chia
a) 196 : 7 b) 215 : 18
Câu 2: Trong hai phép chia trên, hãy chỉ ra phép chia hết và phép chia có dư. Trong mỗi trường hợp, hãy cho biết số bị chia, số chia, thương và số dư (nếu có)
Giải
* 7 * 28
56
56
0
Vậy 196 : 7 = 28
* 18 * 11
35
18
17
Vậy 215 : 18 = 11 (dư 17)
Câu 1:
Câu 2: Có 196 : 7 là phép chia hết
215 : 18 là phép chia có dư
a = b. q + r (0 r < b)
+Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết a : b = q
+ Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư
a : b = q ( dư r)
? Em có nhận xét gì về số dư và số chia trong phép chia có dư?
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
II. Phép chia hết và phép chia có dư
1. Chia hai số tự nhiên:
a = b. q + r (0 r < b)
+Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết a : b = q
+ Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư
a : b = q ( dư r)
Ví dụ 3: Đặt tính rồi thực hiện các phép chia sau:
4 847 : 131 và 5 580 : 157
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
II. Phép chia hết và phép chia có dư
1. Chia hai số tự nhiên:
a = b. q + r (0 r < b)
+Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết a : b = q
+ Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư
a : b = q ( dư r)
Ví dụ 4: Phải dùng ít nhất bao nhiêu xe ô tô 45 chỗ ngồi để chở hết 487 cổ động viên của một đội bóng?
Giải
Vì 487 : 45 = 10 (dư 37) nên xếp đủ 10 xe thì còn thừa 37 người và phải dùng thêm 1 xe nữa để chở nốt những người này.
Vậy, cần dùng ít nhất là 10 + 1 = 11 (xe)
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
II. Phép chia hết và phép chia có dư
1. Chia hai số tự nhiên:
a = b. q + r (0 r < b)
+Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết a : b = q
+ Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư
a : b = q ( dư r)
Vận dụng 3. Giải bài toán mở đầu
Mẹ em mua một túi 10kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilôgam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hang bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo?
Giải
Số tiền mẹ em phải trả là:
10 . 20 000 = 200 000 (đồng)
Mẹ em phải đưa số tờ 50 000 đồng là:
200 000 : 50 000 = 4 (tờ)
Đáp số: 4 tờ
Bài 1.26 (SGK trang 19): Một trường Trung học cơ sở có 50 phòng học, mỗi phòng có 11 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho 4 học sinh ngồi. Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh.
*Bài 1.26 (SGK trang 19): Một trường Trung học cơ sở có 50 phòng học, mỗi phòng có 11 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho 4 học sinh ngồi. Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh.
Lời giải chi tiết
*Lời giải chi tiết *11 bộ bàn ghế có thế xếp cho số học sinh là: 11 . 4 = 44 (học sinh) *50 phòng học có thể chứa được số học sinh là: 50 . 44 = 2 200 (học sinh) *Vậy trường có thể nhận nhiều nhất 2 200 học sinh.
Bài 1.28 (SGK trang 19):_ _Tổng điều tra dân số ngày 1 - 4 - 2019, tỉnh Bắc Giang có 1 803 950 người (theo Tổng cục Thống kê). Biết rằng hai lần số dân tỉnh Bắc Giang kém dân số Thanh Hóa 32 228 người. Tính số dân tỉnh Thanh Hóa.
*Bài 1.28 (SGK trang 19):_ _Tổng điều tra dân số ngày 1 - 4 - 2019, tỉnh Bắc Giang có 1 803 950 người (theo Tổng cục Thống kê). Biết rằng hai lần số dân tỉnh Bắc Giang kém dân số Thanh Hóa 32 228 người. Tính số dân tỉnh Thanh Hóa.
Lời giải chi tiết
*Lời giải chi tiết *Số dân tỉnh Thanh Hóa là: 1 803 950 . 2 + 32 228 = 3 640 128 (người)
Bài 1.29 (SGK trang 19):_ _Một Trường trung học cơ sở có 997 học sinh tham sự lễ tổng kết cuối năm. Ban tổ chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng 5 chỗ ngồi. Phải có ít nhất bao nhiêu ghế băng như vậy để tất cả học sinh đều có chỗ ngồi?
*Bài 1.29 (SGK trang 19):_ _Một Trường trung học cơ sở có 997 học sinh tham sự lễ tổng kết cuối năm. Ban tổ chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng 5 chỗ ngồi. Phải có ít nhất bao nhiêu ghế băng như vậy để tất cả học sinh đều có chỗ ngồi?
Lời giải chi tiết
*Lời giải chi tiết *Để tính số ghế băng ta thực hiện phép chia như sau: *Kết quả 997 : 5 = 199 dư 2 *Khi xếp đủ 199 ghế băng thì còn dư 2 học sinh, và phải dùng thêm 1 ghế băng nữa để 2 học sinh ngồi *Khi đó cần ít nhất là 199 + 1 = 200 (ghế băng) *Đáp số: 200 ghế băng
Bài 1.30 (SGK trang 19): Một nhà máy dùng ô tô chuyển 1290 kiện hàng tới một cửa hàng. Nếu mỗi chuyến xe chở được 45 kiện thì cần phải ít nhất bao nhiêu chuyến xe để chuyển hết số kiện hàng trên?
*Bài 1.30 (SGK trang 19): Một nhà máy dùng ô tô chuyển 1290 kiện hàng tới một cửa hàng. Nếu mỗi chuyến xe chở được 45 kiện thì cần phải ít nhất bao nhiêu chuyến xe để chuyển hết số kiện hàng trên?
Lời giải chi tiết
*Lời giải chi tiết *Để tính số chuyến xe để chở hết các kiện hàng ta thực hiện phép chia như sau: *Kết quả 1290 : 45 = 28 dư 30 *Khi xếp đủ 28 chuyến xe thì còn dư 30 kiện hàng, và phải dùng thêm 1 chuyến xe nữa để chở hết 30 kiện hàng đó *Khi đó cần ít nhất là 28 + 1 = 29 (chuyến xe) *Đáp số: 29 chuyến xe.
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
Gift box secret game
§5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Phép nhân
Phép chia
Nhân 2 số tự nhiên
a x b = c
Thừa số
Thừa số
Tích
Tính chất
+ Giao hoán: a . b = b . a
+ Kết hợp: (a . b) . c = a . (b . c)
+ Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac
Phép chia hết
Phép chia có dư
a = b. q + r (r = 0 )
a = b. q + r (0 < r < b)
- Chuẩn bị bài mới “LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN ”
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học về phép nhân và phép chia số tự nhiên.
.- Hoàn thành nốt các bài tập trong SGK,
bài 1.40, 1,41, 1.42, 1.44, 1.46, 1.48(SBT)
 







Các ý kiến mới nhất