Tìm kiếm Bài giảng
Chương 6. Bài 1. Phép tính luỹ thừa.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Nhàn
Ngày gửi: 12h:57' 26-12-2023
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 157
Nguồn:
Người gửi: Tô Nhàn
Ngày gửi: 12h:57' 26-12-2023
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
THÂN MẾN CHÀO ĐÓN CẢ LỚP ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Trong khoa học, người ta thường dùng lũy thừa để ghi các số, có thể rất lớn
hoặc rất bé. Chẳng hạn, bảng dưới đây cho một số ví dụ về cách ghi độ dài
Độ dài (m)
Ghi bằng luỹ thừa (m)
Ghi bằng đơn vị
KHỞI ĐỘNG
Độ dài (m)
Ghi bằng luỹ thừa (m)
Ghi bằng đơn vị
Cách ghi như vậy có tiện ích gì? Từ các lũy thừa quen thuộc ở ba dòng đầu, hãy
dự đoán quy tắc viết lũy thừa ở ba dòng cuối
KHỞI ĐỘNG
KẾT QUẢ
Cách ghi bằng lũy thừa giúp cho việc viết và đọc số (đặc biết với
các số rất lớn hoặc rất bé) ngắn gọn.
Nhận thấy
Tương tự:
Từ đó dự đoán (nghịch đảo của với n là số tự nhiên khác 0.
CHƯƠNG VI: HÀM SỐ MŨ VÀ
HÀM SỐ LÔGARIT
BÀI 1. PHÉP TÍNH LŨY
THỪA
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Lũy thừa với số mũ nguyên
02
Căn bậc
03
Lũy thừa với số mũ hữu tỉ
04
Lũy thừa với số mũ thực
05
Tính chất của phép tính lũy thừa
1. LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ NGUYÊN
HĐKP1
Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐKP1.
Cho biết dãy số được xác định theo một quy luật nào đó và bốn số
hạng đầu tiên của nó được cho như ở bảng dưới đây
a) Tìm quy luật của dãy số và tìm ba số hạng tiếp theo của nó
b) Nếu viết các số hạng của dãy số dưới dạng lũy thừa, thì bốn số
hạng đầu tiên có thể viết thành . Dự đoán cách viết dưới dạng lũy
thừa
1. LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ NGUYÊN
Giải
a) Quy luật: mỗi số hạng (kể từ số
hạng thứ hai) bằng một nửa số hạng
kề trước
,
Từ đó
b)
Ta có
.
Ta thấy, các số hạng này của
dãy đều viết được dưới dạng luỹ
thừa của 2 với số mũ giảm dần:
. Từ đó, dự đoán rằng các số
hạng tiếp theo lần lượt là .
KẾT LUẬN
Với số nguyên dương , số thực , luỹ
thừa của với số mũ xác định bởi
Chú ý:
a) với mọi
b) và ( với không có nghĩa.
Ví dụ 1
Tính giá trị các biểu thức sau:
1 1
¿
=
4
a)
1
1
16
16
2¿9.
−2
=9.
=9.
=16
3 32 9
9
9.
b)
4−2 4 1 16 1
¿
:1=
=4
1
0
2
1
1
(
)
:
3
√
c)
2
4
2
() ()
() ()
Thực hành 1
1 1
¿ =−
−5 5
a)
−2
6
.
c)
1
−3 ¿ .
1 −2 2
:2 6
(3)
1
1
1
−5
¿1.
=1.
=
=32
5
0 1
1
1
1
2
.
b)
5
2 2
32
2
1 1 1 1 1 1 1 1 1
:3 2 = . : = . : = .27.4=3
1 2 36 1 4 36 1 4 36
3
27
3
3
Tính giá trị các biểu thức sau:
() ( )
()
VẬN DỤNG 1
Trong khoa học, người ta thường phải ghi các số rất lớn hoặc rất bé. Để
tránh phải viết và đếm quá nhiều chữ số 0, người ta quy ước cách ghi các
số dưới dạng , trong đó và là số nguyên
Khi một số được ghi dưới dạng này, ta nói nó được ghi dưới dạng kí hiệu
khoa học.
Chẳng hạn, khoảng cách km từ Trái Đất đến Mặt Trời được ghi dưới dạng
kí hiệu khoa học là km.
a) Vận tốc ánh sáng trong chân không là m/s
b) Khối lượng nguyên tử của oxygen là kg
Giải
a) ;
b) .
2. CĂN BẬC
HĐKP2 Một thùng gỗ hình lập phương có độ dài cạnh
(). Kí hiệu và lần lượt là diện tích một mặt và thể tích
của thùng gỗ này.
a) Tính và khi và khi
b) bằng bao nhiêu để ?
c) bằng bao nhiêu để ?
Giải
a) Khi thì .
Khi thì .
2. CĂN BẬC
HĐKP2 Một thùng gỗ hình lập phương có độ dài cạnh
(). Kí hiệu và lần lượt là diện tích một mặt và thể tích
của thùng gỗ này.
a) Tính và khi và khi
b) bằng bao nhiêu để ?
c) bằng bao nhiêu để ?
Giải
b) .
c) .
KẾT LUẬN
Cho số nguyên dương và số thực bất
kì. Nếu có số thực sao cho
Thì được gọi là căn bậc của b.
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Toán 11 Chân trời sáng tạo
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-toan11-chan-troi-sang-tao/
TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Trong khoa học, người ta thường dùng lũy thừa để ghi các số, có thể rất lớn
hoặc rất bé. Chẳng hạn, bảng dưới đây cho một số ví dụ về cách ghi độ dài
Độ dài (m)
Ghi bằng luỹ thừa (m)
Ghi bằng đơn vị
KHỞI ĐỘNG
Độ dài (m)
Ghi bằng luỹ thừa (m)
Ghi bằng đơn vị
Cách ghi như vậy có tiện ích gì? Từ các lũy thừa quen thuộc ở ba dòng đầu, hãy
dự đoán quy tắc viết lũy thừa ở ba dòng cuối
KHỞI ĐỘNG
KẾT QUẢ
Cách ghi bằng lũy thừa giúp cho việc viết và đọc số (đặc biết với
các số rất lớn hoặc rất bé) ngắn gọn.
Nhận thấy
Tương tự:
Từ đó dự đoán (nghịch đảo của với n là số tự nhiên khác 0.
CHƯƠNG VI: HÀM SỐ MŨ VÀ
HÀM SỐ LÔGARIT
BÀI 1. PHÉP TÍNH LŨY
THỪA
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Lũy thừa với số mũ nguyên
02
Căn bậc
03
Lũy thừa với số mũ hữu tỉ
04
Lũy thừa với số mũ thực
05
Tính chất của phép tính lũy thừa
1. LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ NGUYÊN
HĐKP1
Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐKP1.
Cho biết dãy số được xác định theo một quy luật nào đó và bốn số
hạng đầu tiên của nó được cho như ở bảng dưới đây
a) Tìm quy luật của dãy số và tìm ba số hạng tiếp theo của nó
b) Nếu viết các số hạng của dãy số dưới dạng lũy thừa, thì bốn số
hạng đầu tiên có thể viết thành . Dự đoán cách viết dưới dạng lũy
thừa
1. LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ NGUYÊN
Giải
a) Quy luật: mỗi số hạng (kể từ số
hạng thứ hai) bằng một nửa số hạng
kề trước
,
Từ đó
b)
Ta có
.
Ta thấy, các số hạng này của
dãy đều viết được dưới dạng luỹ
thừa của 2 với số mũ giảm dần:
. Từ đó, dự đoán rằng các số
hạng tiếp theo lần lượt là .
KẾT LUẬN
Với số nguyên dương , số thực , luỹ
thừa của với số mũ xác định bởi
Chú ý:
a) với mọi
b) và ( với không có nghĩa.
Ví dụ 1
Tính giá trị các biểu thức sau:
1 1
¿
=
4
a)
1
1
16
16
2¿9.
−2
=9.
=9.
=16
3 32 9
9
9.
b)
4−2 4 1 16 1
¿
:1=
=4
1
0
2
1
1
(
)
:
3
√
c)
2
4
2
() ()
() ()
Thực hành 1
1 1
¿ =−
−5 5
a)
−2
6
.
c)
1
−3 ¿ .
1 −2 2
:2 6
(3)
1
1
1
−5
¿1.
=1.
=
=32
5
0 1
1
1
1
2
.
b)
5
2 2
32
2
1 1 1 1 1 1 1 1 1
:3 2 = . : = . : = .27.4=3
1 2 36 1 4 36 1 4 36
3
27
3
3
Tính giá trị các biểu thức sau:
() ( )
()
VẬN DỤNG 1
Trong khoa học, người ta thường phải ghi các số rất lớn hoặc rất bé. Để
tránh phải viết và đếm quá nhiều chữ số 0, người ta quy ước cách ghi các
số dưới dạng , trong đó và là số nguyên
Khi một số được ghi dưới dạng này, ta nói nó được ghi dưới dạng kí hiệu
khoa học.
Chẳng hạn, khoảng cách km từ Trái Đất đến Mặt Trời được ghi dưới dạng
kí hiệu khoa học là km.
a) Vận tốc ánh sáng trong chân không là m/s
b) Khối lượng nguyên tử của oxygen là kg
Giải
a) ;
b) .
2. CĂN BẬC
HĐKP2 Một thùng gỗ hình lập phương có độ dài cạnh
(). Kí hiệu và lần lượt là diện tích một mặt và thể tích
của thùng gỗ này.
a) Tính và khi và khi
b) bằng bao nhiêu để ?
c) bằng bao nhiêu để ?
Giải
a) Khi thì .
Khi thì .
2. CĂN BẬC
HĐKP2 Một thùng gỗ hình lập phương có độ dài cạnh
(). Kí hiệu và lần lượt là diện tích một mặt và thể tích
của thùng gỗ này.
a) Tính và khi và khi
b) bằng bao nhiêu để ?
c) bằng bao nhiêu để ?
Giải
b) .
c) .
KẾT LUẬN
Cho số nguyên dương và số thực bất
kì. Nếu có số thực sao cho
Thì được gọi là căn bậc của b.
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Toán 11 Chân trời sáng tạo
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-toan11-chan-troi-sang-tao/
 








Các ý kiến mới nhất