Bài 2. Phiên mã và dịch mã

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Yên Sơn
Ngày gửi: 06h:42' 06-09-2019
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 303
Nguồn:
Người gửi: Trần Yên Sơn
Ngày gửi: 06h:42' 06-09-2019
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 303
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I. ARN
1. Nuclêôtit – đơn phân của ARN
A. PHIÊN MÃ
C5H10O4
C5H10O5
1 Nuclêôtit gồm 3 thành phần:
Đường Ribôzơ C5H10O5
Axit photphoric
1 trong 4 loại bazơ nitơ: Ađênin, Uraxin, Guanin, Xitôzin.
Có 4 loại nuclêôtit:
Ađênin : A
Uraxin : U
Xitôzin : X
Guanin : G
2. Cấu trúc và chức năng của ARN
mARN
1 mạch polinuclêôtit thẳng
gồm hàng trăm đến hàng nghìn đơn phân
Bazơ Nitơ
tARN
Bộ ba đối mã
1 mạch polinuclêôtit có những đoạn các cặp nuclêôtit liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung (A – U, G – X).
1 đầu mang axit amin, 1 đầu mang bộ ba đối mã.
Gồm 80 – 100 đơn phân.
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
GXX
Bộ ba mã sao
Liên kết hiđrô
rARN
1 mạch polinuclêôtit có 70% số nuclêôtit
có liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung.
Gồm hàng trăm hàng nghìn đơn phân.
II. PHIÊN MÃ:
1. Khái niệm: phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN.
- Qúa trình phiên mã xảy ra trong nhân tế bào tại các NST vào pha S của chu kỳ tế bào.
- Trong qúa trình phiên mã chỉ có mạch 3’ - 5’ được dùng làm khuôn.
- Chiều tổng hợp mARN của E : ARN- polymeraza là 5’ - 3’ .
2. Cơ chế phiên mã:
Mở đầu: enzime ARN – polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc (có chiều 3’-5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.
Kéo dài: ARN – polimeraza trượt dọc theo mạch gốc có chiều 3’-5’ để tổng hợp nên phân tử mARN theo NTBS ( A bắt đôi với U,T bắt đôi với A ,G bắt đôi với X và ngược lại) theo chiều 5’-3’.
Kết thúc: khi enzime di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì phiên mã kết thúc,phân tử mARN được giải phóng.Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen xoắn lại ngay.
Phân biệt được phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực :
+ Sinh vật nhân sơ : mARN được tổng hợp từ gen của tế bào mã hóa cho nhiều chuỗi pôlipeptit. Từ gen mARN có thể dịch mã ngay chuỗi pôlipeptit (phiên mã đến đâu dịch mã đến đó)
Sinh vật nhân thực : mARN được tổng hợp từ gen của tế bào thường mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit. Gen tiền mARN (có cả các đoạn êxôn và các đoạn intron) mARN trưởng thành (không có các đoạn intron).
I. ARN
1. Nuclêôtit – đơn phân của ARN
A. PHIÊN MÃ
C5H10O4
C5H10O5
1 Nuclêôtit gồm 3 thành phần:
Đường Ribôzơ C5H10O5
Axit photphoric
1 trong 4 loại bazơ nitơ: Ađênin, Uraxin, Guanin, Xitôzin.
Có 4 loại nuclêôtit:
Ađênin : A
Uraxin : U
Xitôzin : X
Guanin : G
2. Cấu trúc và chức năng của ARN
mARN
1 mạch polinuclêôtit thẳng
gồm hàng trăm đến hàng nghìn đơn phân
Bazơ Nitơ
tARN
Bộ ba đối mã
1 mạch polinuclêôtit có những đoạn các cặp nuclêôtit liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung (A – U, G – X).
1 đầu mang axit amin, 1 đầu mang bộ ba đối mã.
Gồm 80 – 100 đơn phân.
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
GXX
Bộ ba mã sao
Liên kết hiđrô
rARN
1 mạch polinuclêôtit có 70% số nuclêôtit
có liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung.
Gồm hàng trăm hàng nghìn đơn phân.
II. PHIÊN MÃ:
1. Khái niệm: phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN.
- Qúa trình phiên mã xảy ra trong nhân tế bào tại các NST vào pha S của chu kỳ tế bào.
- Trong qúa trình phiên mã chỉ có mạch 3’ - 5’ được dùng làm khuôn.
- Chiều tổng hợp mARN của E : ARN- polymeraza là 5’ - 3’ .
2. Cơ chế phiên mã:
Mở đầu: enzime ARN – polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc (có chiều 3’-5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.
Kéo dài: ARN – polimeraza trượt dọc theo mạch gốc có chiều 3’-5’ để tổng hợp nên phân tử mARN theo NTBS ( A bắt đôi với U,T bắt đôi với A ,G bắt đôi với X và ngược lại) theo chiều 5’-3’.
Kết thúc: khi enzime di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì phiên mã kết thúc,phân tử mARN được giải phóng.Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen xoắn lại ngay.
Phân biệt được phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực :
+ Sinh vật nhân sơ : mARN được tổng hợp từ gen của tế bào mã hóa cho nhiều chuỗi pôlipeptit. Từ gen mARN có thể dịch mã ngay chuỗi pôlipeptit (phiên mã đến đâu dịch mã đến đó)
Sinh vật nhân thực : mARN được tổng hợp từ gen của tế bào thường mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit. Gen tiền mARN (có cả các đoạn êxôn và các đoạn intron) mARN trưởng thành (không có các đoạn intron).
 







Các ý kiến mới nhất