Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 2. Phiên mã và dịch mã

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị hoa
Ngày gửi: 17h:04' 17-09-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích: 0 người
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
TIẾT 1: PHIÊN MÃ
TÍNH TRẠNG
1. Khái niệm
I. PHIÊN MÃ (TRANSCRIPTION)
Phiên mã là gì và quá trình phiên mã diễn ra ở đâu trong tế bào?
Hãy quan sát hình ảnh sau đây:

Thế nào là quá trình phiên mã ? Ở sinh vật nhân thực phiên mã xảy ra ở đâu trong tế bào?

- Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử ARN dựa trên mạch khuôn của phân tử ADN.
- Ở sinh vật nhân thực phiên mã diễn ra trong nhân tế bào.
2. Cấu trúc và chức năng các loại ARN
- Cấu trúc: m ARN cấu trúc chỉ có một mạch đơn được cấu tạo từ các ribonucleotit (A, U, G, X) dạng mạch thẳng.
- Chức năng: mARN Làm khuôn để tổng hợp chuỗi polipeptit (phân tử protein).
a. mARN (ARN thông tin)
- Cấu trúc: chỉ có một mạch đơn như mARN nhưng tự xoắn lại thành 3 thùy.
- Ở thùy thứ 2 mang bộ ba mã đối (anticodon)
2. Cấu trúc và chức năng các loại ARN
b. tARN (ARN vận chuyển).
- Chức năng: Vận chuyển axit amin đến riboxom để tổng hợp prôtêin.
2. Cấu trúc và chức năng các loại ARN
c. rARN (ARN riboxom).
- Cấu trúc: Cũng chỉ có một mạch đơn ribonucleotit nhưng tự xoắn.
- Kích thước lớn nhất trong 3 loại ARN.
- Chức năng: liên kết với protein để cấu tạo nên riboxom.
....(1)....
....(2)....
....(3)....
....(4)....
....(5)....
....(6)....
BÀO QUAN RIBOXOM – NHÀ MÁY SẢN XUẤT PROTEIN
3. Cơ chế phiên mã.
I. PHIÊN MÃ (TRANSCRIPTION)
Hãy theo dõi clíp mô tả quá trình phiên mã sau đây.
CƠ CHẾ PHIÊN MÃ Ở SINH VẬT NHÂN THỰC
Cơ chế phiên mã
Hãy trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã?
3. Cơ chế phiên mã

a. Khởi đầu: Enzim ARNpolymeraza bám vào vùng điều hòa làm cho gen bị tháo xoắn để lộ mạch mã gốc có chiều
3`  5’ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu
b. Kéo dài: Enzim ARN-polimeraza chạy dọc mạch gốc theo chiều 3’- 5’ để tổng hợp mARN theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn: A - U, G - X theo chiều 5’ - 3’
c. Kết thúc: Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã , giải phóng mARN , đoạn nào trên gen phiên mã xong thì ADN xoắn lại
I. PHIÊN MÃ
...............(1).....................
....(2)......
....(3)......
...............(4).....................
Trong quá trình phiên mã, hãy cho biết:
1. Mấy mạch của ADN làm khuôn?
2. Mạch ARN có chiều như nào?
- Chỉ 1 trong 2 mạch đơn của ADN (gen) làm mạch khuôn mẫu.
- Phân tử mARN được tổng hợp theo chiều 5’ – 3’ dựa trên mạch khuôn có chiều 3’ - 5’
Khác biệt giữa phiên mã ở sinh vật nhân sơ
và sinh vật nhân thực
No_avatar

sao mà tải nguyên bài của tui về rồi gửi lên đây vậy cô???????

 

 
Gửi ý kiến