Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Phong cách Hồ Chí Minh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hà Vũ
Ngày gửi: 17h:44' 11-10-2023
Dung lượng: 53.6 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Lê Hà Vũ
Ngày gửi: 17h:44' 11-10-2023
Dung lượng: 53.6 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
TỔNG
KẾT
NỘI
DUNG
04
03
0
2
TÁC
PHẨM
0
1
TÁC GIẢ
a. Cuộc đời
Quê: Huyện Bình Lục, Hà Nam
- Vùng đồng bằng chiêm chũng nổi tiếng với
những ao rất nhỏ.
=> Là khung cảnh thực tế sáng tạo bài thơ “Câu cá
mùa thu”
1835 - 1909
Xuất thân trong gia đình nhà Nho nghèo
“Tam Nguyên Yên Đổ” : đỗ đầu cả 3 kì thi Hương - Hội - Đình
Chỉ làm quan 10 năm, sau từ quan, về quê dạy học và sống cuộc đời thanh bạch.
Là người tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ
thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.
b. Sự nghiệp sáng tác
Gồm cả chữ Hán và chữ Nôm.
Hiện còn trên dưới 800 tác phẩm thơ, nhiều sáng tác
về văn và câu đối.
Tác phẩm tiêu biểu: Quế Sơn thi tập, Yên Đổ thi
tập, Bách Liêu thi văn tập, Cẩm Ngữ,
Phong cách sáng tác:
- Thơ ông phản ánh chân thực cuộc sống con người lam lũ, bộc lộ tấm lòng ưu ái
với nước, với dân, đả kích thực dân Pháp và giai cấp thống trị.
- Vừa là nhà thơ trào phúng vừa là nhà thơ trữ tình.
Xuất xứ + HCST
- Xuất xứ: Nằm trong chùm thơ mùa thu gồm ba bài của
Nguyễn Khuyến
- Hoàn cảnh sáng tác: trong thời gian tác giả ở ẩn tại
quê nhà.
CHỦ ĐỀ
Thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả trước thời
thế
THỂ THƠ
Thất ngôn bát cú Đường luật
Quang cảnh mùa thu
Bố cục
Những chuyển động nhẹ nhàng của mùa thu
Bầu trời và không gian làng quê
Tâm trạng của nhà thơ
-
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
Không gian – thời gian: ao thu
không gian nhỏ
+ lạnh lẽo: cảm nhận bằng xúc
giác
gợi sự lạnh lẽo, tĩnh lặng, hiu
quạnh
+ trong veo: cảm nhận bằng thị
giác
gợi sự trong trẻo, thanh sạch
của làn nước thu
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
-
Cảnh vật: chiếc thuyền câu
+ một: danh từ chỉ đơn vị, số từ ít ỏi
+ bé tẻo teo: nhấn mạnh sự nhỏ bé
=> Không gian mùa thu tĩnh lặng, nhỏ hẹp,
bình dị, thân thuộc.
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”
- Điểm nhìn: từ mặt ao thu nhìn ra cảnh
vật xung quanh
- Màu sắc:
+ sóng biếc: sắc nước xanh biếc phản chiếu từ mọi vật.
Sắc xanh của trời, của cây cối hoà lẫn cùng sắc xanh của nước thu.
Không gian rộng mở cao và sâu hơn
+ Sắc vàng của lá rụng nổi bật trên nền xanh
Cảnh thu, hồn thu càng thêm phần sống động, thể hiện cái thần của sắc
thu.
Không gian xanh trong, dịu nhẹ và mát mẻ. Bức tranh mùa thu đã lan toả
gam màu xanh thanh đạm mà sâu lắng đến kì lạ.
- Chuyển động:
+ hơi gợn tí: chuyển động nhẹ sự chăm chú quan sát của thi nhân.
+ khẽ đưa vèo: chuyển động rất nhẹ, rất khẽ
Nghệ thuật Lấy động tả tĩnh, sự cảm nhận tinh tế và sâu sắc.
Có sự chuyển động nhưng lại là một cách khẽ khàng. Không gian thu tĩnh lặng, phảng
phất buồn.
=> Hình ảnh thơ bình dị, thân
thuộc ko chỉ thể hiện cái hồn
của cảnh thu và còn thể hiện
cái hồn của cuộc sống ở nông
thôn xưa.
=> Tấm lòng yê
gắn bó với làng
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
-
Điểm nhìn:
di chuyển cao xa gần thấp
-
Cảnh vật:
+ Trời thu: tầng mây lơ lửng : chuyển động nhẹ nhàng
xanh ngắt: xanh không gợn mây
Sự trong trẻo của sắc trời thu.
+ Ngõ trúc quanh co: uốn lượn như kéo dài không gian
+ Khách vắng teo: vắng vẻ vô cùng, yên ả đến trống trải
=> Khắc sâu sự hiu quạnh, tĩnh mịch
=> Tâm sự cô đơn, lẻ loi của lòng người trước thời cuộc rộn
ràng.
-
Hình ảnh con người xuất hiện trực tiếp:
+ Tư thế tựa gối: người đi câu thu mình
trong dáng vẻ trầm lắng
+ Hành động buông cần: thả lỏng, không
để tâm việc câu cá trước mắt
+ Tâm thế: thanh cao, lánh đục, trầm lắng,
suy tư về thế sự.
Thủ pháp lấy động tả tĩnh
Không gian tĩnh lặng, người đi câu trầm
ngâm, chất chứa nhiều suy tư.
-
Tiếng động xuất hiện cuối bài thơ: tiếng cá đớp động
+ đâu: phủ định không có tiếng cá
Khẳng định có cá đớp mồi đâu đó
tiếng động rất khẽ, mơ hồ
tăng vẻ tĩnh lặng
Sự quan xát tinh tế của nhà thơ
=> Câu cá nhưng thực ra không bàn chuyện câu cá. Sự tĩnh lặng
của cảnh vật cho cảm nhận về nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm
hồn nhà thơ, tâm sự đầy đau buồn trước tình cảnh đất nước.
- Vẻ đẹp bình dị, quen thuộc điển hình cho cảnh sắc mùa thu của thiên nhiên vùng
đồng bằng Bắc Bộ.
- Tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả, bỏ lại những
mưu cầu danh lợi, lựa chọn lối sống thanh nhàn, ẩn dật, trở về quê "buông cần bó
gối” giữa thiên nhiên đất trời để giữ mình thanh cao.
- Nghệ thuật lấy
động tả tĩnh
- Nghệ thuật tả cảnh
ngụ tình đặc trưng
của văn học trung
đại.
- Hệ thống từ ngữ
tình từ đặc sắc
- Cách gieo vần độc đáo:
vần "eo" đi vào thơ của
Nguyễn Khuyến rất tự
nhiên, không hề gò bó.
KẾT
NỘI
DUNG
04
03
0
2
TÁC
PHẨM
0
1
TÁC GIẢ
a. Cuộc đời
Quê: Huyện Bình Lục, Hà Nam
- Vùng đồng bằng chiêm chũng nổi tiếng với
những ao rất nhỏ.
=> Là khung cảnh thực tế sáng tạo bài thơ “Câu cá
mùa thu”
1835 - 1909
Xuất thân trong gia đình nhà Nho nghèo
“Tam Nguyên Yên Đổ” : đỗ đầu cả 3 kì thi Hương - Hội - Đình
Chỉ làm quan 10 năm, sau từ quan, về quê dạy học và sống cuộc đời thanh bạch.
Là người tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ
thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.
b. Sự nghiệp sáng tác
Gồm cả chữ Hán và chữ Nôm.
Hiện còn trên dưới 800 tác phẩm thơ, nhiều sáng tác
về văn và câu đối.
Tác phẩm tiêu biểu: Quế Sơn thi tập, Yên Đổ thi
tập, Bách Liêu thi văn tập, Cẩm Ngữ,
Phong cách sáng tác:
- Thơ ông phản ánh chân thực cuộc sống con người lam lũ, bộc lộ tấm lòng ưu ái
với nước, với dân, đả kích thực dân Pháp và giai cấp thống trị.
- Vừa là nhà thơ trào phúng vừa là nhà thơ trữ tình.
Xuất xứ + HCST
- Xuất xứ: Nằm trong chùm thơ mùa thu gồm ba bài của
Nguyễn Khuyến
- Hoàn cảnh sáng tác: trong thời gian tác giả ở ẩn tại
quê nhà.
CHỦ ĐỀ
Thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả trước thời
thế
THỂ THƠ
Thất ngôn bát cú Đường luật
Quang cảnh mùa thu
Bố cục
Những chuyển động nhẹ nhàng của mùa thu
Bầu trời và không gian làng quê
Tâm trạng của nhà thơ
-
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
Không gian – thời gian: ao thu
không gian nhỏ
+ lạnh lẽo: cảm nhận bằng xúc
giác
gợi sự lạnh lẽo, tĩnh lặng, hiu
quạnh
+ trong veo: cảm nhận bằng thị
giác
gợi sự trong trẻo, thanh sạch
của làn nước thu
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
-
Cảnh vật: chiếc thuyền câu
+ một: danh từ chỉ đơn vị, số từ ít ỏi
+ bé tẻo teo: nhấn mạnh sự nhỏ bé
=> Không gian mùa thu tĩnh lặng, nhỏ hẹp,
bình dị, thân thuộc.
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”
- Điểm nhìn: từ mặt ao thu nhìn ra cảnh
vật xung quanh
- Màu sắc:
+ sóng biếc: sắc nước xanh biếc phản chiếu từ mọi vật.
Sắc xanh của trời, của cây cối hoà lẫn cùng sắc xanh của nước thu.
Không gian rộng mở cao và sâu hơn
+ Sắc vàng của lá rụng nổi bật trên nền xanh
Cảnh thu, hồn thu càng thêm phần sống động, thể hiện cái thần của sắc
thu.
Không gian xanh trong, dịu nhẹ và mát mẻ. Bức tranh mùa thu đã lan toả
gam màu xanh thanh đạm mà sâu lắng đến kì lạ.
- Chuyển động:
+ hơi gợn tí: chuyển động nhẹ sự chăm chú quan sát của thi nhân.
+ khẽ đưa vèo: chuyển động rất nhẹ, rất khẽ
Nghệ thuật Lấy động tả tĩnh, sự cảm nhận tinh tế và sâu sắc.
Có sự chuyển động nhưng lại là một cách khẽ khàng. Không gian thu tĩnh lặng, phảng
phất buồn.
=> Hình ảnh thơ bình dị, thân
thuộc ko chỉ thể hiện cái hồn
của cảnh thu và còn thể hiện
cái hồn của cuộc sống ở nông
thôn xưa.
=> Tấm lòng yê
gắn bó với làng
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
-
Điểm nhìn:
di chuyển cao xa gần thấp
-
Cảnh vật:
+ Trời thu: tầng mây lơ lửng : chuyển động nhẹ nhàng
xanh ngắt: xanh không gợn mây
Sự trong trẻo của sắc trời thu.
+ Ngõ trúc quanh co: uốn lượn như kéo dài không gian
+ Khách vắng teo: vắng vẻ vô cùng, yên ả đến trống trải
=> Khắc sâu sự hiu quạnh, tĩnh mịch
=> Tâm sự cô đơn, lẻ loi của lòng người trước thời cuộc rộn
ràng.
-
Hình ảnh con người xuất hiện trực tiếp:
+ Tư thế tựa gối: người đi câu thu mình
trong dáng vẻ trầm lắng
+ Hành động buông cần: thả lỏng, không
để tâm việc câu cá trước mắt
+ Tâm thế: thanh cao, lánh đục, trầm lắng,
suy tư về thế sự.
Thủ pháp lấy động tả tĩnh
Không gian tĩnh lặng, người đi câu trầm
ngâm, chất chứa nhiều suy tư.
-
Tiếng động xuất hiện cuối bài thơ: tiếng cá đớp động
+ đâu: phủ định không có tiếng cá
Khẳng định có cá đớp mồi đâu đó
tiếng động rất khẽ, mơ hồ
tăng vẻ tĩnh lặng
Sự quan xát tinh tế của nhà thơ
=> Câu cá nhưng thực ra không bàn chuyện câu cá. Sự tĩnh lặng
của cảnh vật cho cảm nhận về nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm
hồn nhà thơ, tâm sự đầy đau buồn trước tình cảnh đất nước.
- Vẻ đẹp bình dị, quen thuộc điển hình cho cảnh sắc mùa thu của thiên nhiên vùng
đồng bằng Bắc Bộ.
- Tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả, bỏ lại những
mưu cầu danh lợi, lựa chọn lối sống thanh nhàn, ẩn dật, trở về quê "buông cần bó
gối” giữa thiên nhiên đất trời để giữ mình thanh cao.
- Nghệ thuật lấy
động tả tĩnh
- Nghệ thuật tả cảnh
ngụ tình đặc trưng
của văn học trung
đại.
- Hệ thống từ ngữ
tình từ đặc sắc
- Cách gieo vần độc đáo:
vần "eo" đi vào thơ của
Nguyễn Khuyến rất tự
nhiên, không hề gò bó.
 








Các ý kiến mới nhất