Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Tuần 12. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ba Thi Hien
Ngày gửi: 20h:27' 30-10-2015
Dung lượng: 519.0 KB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích: 0 người
A. Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh.
B. Ngôn ngữ nói đa dạng về ngữ điệu.
C. Ngôn ngữ nói sử dụng nhiều lớp từ, kiểu câu đa dạng.
D. Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ tinh luyện và trau chuốt.
CẤU TRÚC CỦA BÀI HỌC
(Tiết 1) 1. Khái niệm
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT 2. Các dạng biểu hiện
(Tiết 2) 1. Tính cụ thể
II. PHONG CÁCH 2. Tính cảm xúc
NGÔN NGỮ SINH HOẠT 3. Tính cá thể
I. Ngôn ngữ sinh hoạt
1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
a. Tìm hiểu ngữ liệu: sgk/ 113
+ Nhóm 1,2,3
- Cuộc hội thoại diễn ra trong khoảng không gian, thời gian nào?
- Các nhân vật giao tiếp là ai? Có quan hệ với nhau như thế nào?
+ Nhóm 4,5,6
Nội dung, hình thức, mục đích của hội thoại?
Ngôn ngữ của cuộc hội thoại có những đặc điểm gì?
Tại khu tập thể X – vào buổi trưa (lúc mọi người đang nghỉ ngơi)
Các nhân vật chính là bạn bè cùng lớp (Lan, Hùng, Hương)
Các nhân vật phụ là người lớn tuổi và mẹ của Hương.
+ Nhóm 1,2,3
- Cuộc hội thoại diễn ra trong khoảng không gian, thời gian nào?
- Các nhân vật giao tiếp là ai? Có quan hệ với nhau như thế nào?
-Nội dung: báo đến giờ đi học.
-Hình thức: gọi – đáp.
-Mục đích: để đến lớp đúng giờ qui định.
-Sử dụng từ ngữ hô gọi, tình thái :ơi, đi, à, chứ, với, gớm, ấy, chết thôi…
- Các từ ngữ khẩu ngữ, có tính thân mật suồng sã, : chúng mày, lạch bà lạch bạch, ngủ ngáy , chậm như rùa…
-Sử dụng câu đặc biệt : Đi học đi!
- Câu tỉnh lược: “Không cho ai ngủ ngáy với à”!; “Để cho các bác ngủ trưa với”! “Đây rồi, ra đây rồi”! (……)

Nhóm 4,5,6
Nội dung, hình thức, mục đích của hội thoại?
Ngôn ngữ của cuộc hội thoại có những đặc điểm gì?
Ví dụ 1: (Buổi trưa tại khu tập thể X, hai bạn Lan và Hùng gọi Hương đi học.)
-Hương ơi! Đi học đi! (im lặng)
-Hương ơi! Đi học đi! (Lan và Hùng gào lên)
-Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai ngủ ngáy nữa à! (tiếng một người đàn ông nói to)
-Các cháu ơi, khẽ chứ! Để cho các bác ngủ trưa với!...Nhanh lên con, Hương! (tiếng mẹ Hương nhẹ nhàng ôn tồn)
- Đây rồi, ra đây rồi ! (tiếng Hương nhỏ nhẹ)
-Gớm, chậm như rùa ấy! Cô phê bình chết thôi! (tiếng Lan càu nhàu)
-Hôm nào cũng chậm. Lạch bà lạch bạch như con vịt bầu!... (tiếng Hùng tiếp lời)
dạng nói
13.10.68
Gặp Thuận sau hơn một tháng xa cách. Hơn một tháng mình tưởng như lâu lắm. Gặp em mừng rỡ xiết bao khi thấy em vẫn khỏe, trưởng thành trong công tác.
Sống bên em mình cảm thấy quý mến vô cùng những phút giây sum họp. Bởi vì cuộc chiến đấu vẫn còn tiếp diễn, biết ai còn ai mất hả em ?
(Trích Nhật kí Đặng Thùy Trâm)
Ngày 13/11/1947. Tối nay nôn nao và mệt rũ. Làm nhiều? Hút thuốc lá nhiều? Hay say hạt bí?...Đi nằm sớm, chuyện lẻ tẻ. Lửa tắt cũng không buồn dậy thổi.
(Trích Nhật kí ở rừng - Nam cao)
Đoạn văn;
Ông Năm Hên đáp:
Sáng mai sớm, đi cũng không muộn.Tôi cần một người dẫn đường đến ao cá sấu đó.Có vậy thôi! Chừng một giờ đồng hồ sau là xong chuyện! Sấu ở ao giữa rừng, tôi bắt nhiều rồi. Bà con cứ tin tôi. Xưa nay, bị sấu bắt là người đi ghe xuồng hoặc ngồi rửa chén dưới bến, có bao giờ sấu rượt người ta giữa rừng mà ăn thịt ? Tôi đây không tài giỏi gì hết, chẳng qua là biết mưu mẹo chút ít, theo như người khác thì họ nói đó là bùa phép để kiếm tiền. Nghề bắt sấu có thể làm giầu được, ngặt tôi không mang thứ phú quới đó.... Cực lòng biết bao nhiêu khi nghe ở miền Rạch Giá, Cà Mau này có nhiều con rạch, ngã ba mang tên Đầu Sấu, Lưng Sấu, Bàu Sấu, sau này hỏi lại tôi mới biết đó là nơi ghê ghớm, hồi xưa lúc đất còn hoang. Rạch Cà Bơ He, đó là chỗ sấu lội nhiều, người Miên sợ không dám đi qua nên đặt tên như vậy, cũng như phá Tam Giang, truông nhà Hồ của mình ở ngoài Huế.
(Theo Sơn Nam, Bắt sấu rừng U Minh Hạ)
 Dạng lời nói tái hiện
2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh họat:
- Dạng nói: là dạng chủ yếu, bao gồm cả đối thoại và độc thoại, đàm thoại (qua các phương tiện nghe, nhìn).
- Dạng viết: nhật kí, thư từ, tin nhắn…
-Dạng lời nói tái hiện: mô phỏng các lời nói trong đời sống nhưng đã được sáng tạo theo các thể loại văn bản khác nhau: lời nói của các nhân vật trong kịch, tuồng, chèo, truyện ngắn, tiểu thuyết…
Ghi nhớ: (SGK 114)
II. Luyện tập.
Phát biểu ý kiến của mình về nội dung các câu sau.
1. Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
“ Chẳng mất tiền mua”:ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng,không mất tiền mua, ai cũng có thể sử dụng.
“ Lựa lời”:Phải biết lựa chọn , dùng lời nói một cách có suy nghĩ, có ý thức, phải chịu trách nhiệm về lời nói của mình.
“ Vừa lòng nhau”: Tìm ra tiếng nói chung, không xúc phạm nhau, không a dua theo những điều sai trái.
 Khuyên chúng ta nói năng thận trọng và có văn hoá.
a. Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày.
b. Ngôn ngữ sinh hoạt được dùng trong những cuộc hội họp thảo luận.
c. Ngôn ngữ sinh hoạt dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm...
đáp ứng nhu cầu trong đời sống.
Trong những nhận xét dưới đây nhận xét nào sai?
Trong tác phẩm văn học lời thoại của nhân vật là ở dạng nào?
a. Dạng nói.
b. Dạng viết.
c. Dạng lời nói tái hiện.
Ngôn ngữ sinh hoạt tồn tại ở dạng nào?
a. Dạng nói.
b. Dạng viết.
c. Dạng hình ảnh
d. Cả dạng nói và dạng viết.
2.
Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày, dung để thông tin ,trao đổi ý nghĩ, tình cảm... Đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
Ngôn ngữ sinh hoạt chủ yếu thể hiện ở dạng nói, nhưng cũng có thể ở dạng viết. Trong văn bản văn học, lời thoại của nhân vật là dạng tái hiện, mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày.
 
Gửi ý kiến