Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

PHÒNG CHỐNG VŨ KHÍ HỦY DIỆT LỚN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Hằng
Ngày gửi: 15h:48' 03-05-2011
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 539
Số lượt thích: 1 người (Trần Văn Điền)
BÀI GIẢNG
PHÒNG CHỐNG VŨ KHÍ HỦY DIỆT LỚN
Giảng viên: Thượng tá Nguyễn Khắc Đắc
TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 5
TRUNG TÂM GDQP – AN ĐÀ NẴNG
Phần 1. VŨ KHÍ HẠT NHÂN
Phần 2. VŨ KHÍ HOÁ HỌC
Phần 3. VŨ KHÍ SINH HỌC
Phần 4. VŨ KHÍ CHÁY
MỞ ĐẦU
Phần 1. VŨ KHÍ HẠT NHÂN
I. KHÁI NIỆM CHUNG
A. KHÁI NIỆM VỀ VŨ KHÍ HẠT NHÂN
Vũ khí hạt nhân là loại vũ khí hủy diệt lớn có tác dụng sát thương phá hoại dựa trên cơ sở sử dụng nguồn năng lượng của phản ứng hạt nhân.
Hai quả bom nguyên tử Little Boy và Fat man Mỹ thả xuống Hirosima và Nagadaki năm 1945 Làm 35.0000 người chết.
B. KHÁI NIỆM
VỀ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
1. Khái niệm
Phản ứng hạt nhân là sự tương tác giữa hạt nhân với hạt nhân hoặc với hạt cơ bản để tạo thành hạt nhân mới.
7N14 + 2He4 = 8O17 + 1H1
n + 7N14 = 6C13 + 1H1
Phản ứng hạt nhân bao gồm phản ứng hạt nhân tự nhiên và phản ứng hạt nhân nhân tạo.
2. Phản ứng hạt nhân tự nhiên
Là những phản ứng tự xảy ra trong trái đất, trong khí quyển, trên mặt trời và các vì sao.
3. Phản ứng hạt nhân nhân tạo
- Là phản ứng hạt nhân do con người thực hiện. Được Rơ de pho tiến hành vào năm 1919 bằng cách dùng hạt an pha bắn vào hạt nhân ni tơ.
7N14 + 2He4 = 8O17 + 1H1
- Có hai loại phản ứng hạt nhân ứng dụng để chế tạo vũ khí hạt nhân.
Phản ứng hạt nhân phân hạch.
Phản ứng hạt nhân nhiệt hạch.

C. KHÁI NIỆM VỀ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN PHÂN HẠCH – NGUYÊN LÝ CẤU TẠO VŨ KHÍ NGUYÊN TỬ.

1. Khái niệm về phản ứng phân hạch.
Là phản ứng phân chia các hạt nhân phóng xạ nặng có số P 81, bằng cách dùng các hạt nơ tơ ron bắn phá, để tạo thành những hạt nhân mới có số khối lượng trung bình, kèm theo giải phóng một số hạt nơ tơ ron và năng lượng.
PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG PHÂN HACH







SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN PHÂN HẠCH
n
U
Ba
Kr
n
n
n
2. Đặc điểm các sản phẩm tạo thành sau phản ứng
- Hạt nhân mới
Đều mang tính phóng xạ, có chu kỳ bán rã dài, tồn tại lâu dài gây ô nhiễm môi trường. Zn,Ga
- Nơ tơ rơn tức thời
Có năng lượng cao, có khả năng đâm xuyên mạnh gây bệnh phóng xạ nặng cho sinh vật và có khả năng phân hạch dễ dàng hạt nhân phóng xạ ở gần nó.
- Năng lượng giải phóng ra cực kỳ lớn
3. Khái niệm về phản ứng phân hạch dây chuyền
Là phản ứng phân hạch liên tiếp nhờ những n sinh ra ở phản ứng trước đó.







n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
U
Ba
Kr
U
Ba
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
U
Ba
Kr
U
U
U
Ba
Ba
Kr
Kr
Kr
SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN DÂY CHUYỀN
4. Điều kiện phản ứng dây chuyền
a. Không cho tạp chất hấp thụ nơ tơ ron
Phải làm giàu chất phân hạch.
b. Không cho nơtơrơn bay ra ngoài
Phải có khối chất nổ hạt nhân lớn hơn khối lượng tới hạn.

5. Nguyên lý cấu tạo vũ khí nguyên tử

Vũ khí hạt nhân được cấu tạo dựa trên cơ sở sử dụng nguồn năng lượng của phản ứng hạt nhân phân hạch gọi là vũ khí nguyên tử.
Ký hiệu A.
Được chế tạo ở nhiều dạng như: Bom, đạn, mìn,....
PHƯƠNG PHÁP
CHẬP NHIỀU KHỐI CHẤT NỔ HẠT NHÂN
Nơ tơ ron nguồn
Chất nổ hạt nhân 92U235
Tầng phản xạ nơ tơ ron
Chất nổ thường TNT
Vỏ bom đạn
Chất nổ hạt nhân 92U235
PHƯƠNG PHÁP
TĂNG MẬT ĐỘ CHẤT NỔ HẠT NHÂN
Bác học Anhxtanh
Chất nổ hạt nhân 92U235
Chất nổ Cực mạnh
Vỏ bom đạn
Chất nổ hạt nhân 92U235
D. KHÁI NIỆM
VỀ PHẢN ỨNG NHIỆT HẠCH VÀ NGUYÊN LÝ CẤU TẠO VŨ KHÍ KHINH KHÍ
1. Khái niệm về phản ứng nhiệt hạch
Là phản ứng tổng hợp các hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn.
Phương trình phản ứng:
2. Đặc điểm các sản phẩm tạo thành
a. Hạt nhân mới
Là những hạt nhân không phóng xạ.
b. Nơ tơ rôn tức thời
Có năng lượng cao gấp 3 ÷ 5 lần so với n của phản ứng phân hạch.
c. Năng lượng giải phóng
Cao gấp 5 lần so với phản ứng phân hạch.
3. Điều kiện phản ứng
Cần nhiệt cao > 1 triệu độ C.
- Để tạo nhiệt độ cho phản ứng nhiệt hạch của vũ khí khinh khí có 3 cách:
+ Dùng đầu đạn nguyên tử làm mồi nổ.
+ Dùng xung la de.
+ Dùng chất nổ cực mạnh
4. Nguyên lý cấu tạo
A
A
Đầu đạn NT
Vỏ bom đạn
Chất nổ NH
Chất nổ NH
Đầu đạn NT
Vỏ bom đạn
Lớp 92U238
Loại 2 pha
Loại 3 pha
E. ĐƯƠNG LƯỢNG NỔ
Là đại lượng xác định sự tương đương giữa năng lượng được giải phóng của vũ khí hạt nhân với năng lượng của khối chất nổ TNT khi nổ.
Ký hiệu: q, đơn vị tính là: Tấn, ki lô tấn, mê ga tấn.
Vũ khí hạt nhân q = 20 Kt gọi là bom chuẩn

II. PHÂNLOẠI, PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC NỔ CỦA VKHN.
A. PHÂN LOẠI
Hiện nay người ta phân loại vũ khí hạt nhân theo 3 cách sau:
1. Theo đương lượng nổ
2. Theo nguyên lý nổ
a. Loại gây nổ
Vũ khí hạt nhân được phân thành 3 loại:
+ Vũ khí hạt nhân thế hệ 1 (còn gọi là vũ khí phân hạch hoặc vũ khí nguyên tử), ký hiệu là A
+ Vũ khí hạt nhân thế hệ 2 (còn gọi là vũ khí nhiệt hạch hoặc vũ khí khinh khí), ký hiệu là H
+ Vũ khí hạt nhân thế hệ 3 (còn gọi là vũ khí nơ tơ ron, thực chất là vũ khí khinh khí loại cực nhỏ, ký hiệu là N.
b. Loại không gây nổ
+ Chất phóng xạ chiến đấu
3. Theo mục đích sử dụng
a. Vũ khí hạt nhân chiến thuật
Có đương lượng nổ từ loại cực nhỏ đến loại vừa có thể tập kích vào các mục tiêu có tính chiến thuật, chiến dịch như: SCH, TĐHL, đội hình chủ yếu của bộ binh, trận địa phòng ngự then chốt, sân bay, đầu mối giao thông quan trọng, kho tàng...
b. Vũ khí hạt nhân chiến lược
Có đương lượng nổ từ loại lớn đến cực lớn, có thể tập kích vào các mục tiêu có tính chiến lược như: Trung tâm kinh tế, chính trị, quân sự, các phương tiện sử dụng và chống vũ khí hạt nhân chiến lược.
B. PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG
1. Máy bay
Máy bay mang bom, tên lửa hạt nhân có tầm hoạt động từ vài chục km đến hàng nghìn km, được chia thành hai loại máy bay chiến lược và chiến thuật.
2. Tên lửa
Căn cứ vào tầm bắn, chia thành 4 loại.
- Tên lửa tầm cực xa (tên lửa toàn cầu).
- Tên lửa tầm xa (vượt đại châu).
- Tên lửa tầm trung.
- Tên lửa tầm gần.
Căn cứ vào mục đích sử dụng, chia thành 2 loại.
- Tên lửa chiến lược.
- Tên lửa chiến thuật.
Tên lửa tầm cực xa
Tên lửa tầm cực xa (tên lửa toàn cầu): Tầm bắn 20.000 km, có thể bắn bất kỳ mục tiêu nào trên trái đất.
Tên lửa tầm xa
Tên lửa tầm xa (vượt đại châu): Tầm bắn khoảng 10.000 km, có thể bắn từ châu lục này sang châu lục khác trên trái đất.
Tên lửa tầm trung
Tên lửa tầm trung tầm bắn từ 2.000 -10.000 km.
Tên lửa tầm gần
- Tên lửa tầm gần tầm bắn dưới 2.000 km.
Tên lửa chiến lược
Tên lửa chiến lược dùng để tiêu diệt các mục tiêu chiến lược với tầm bắn trên 2000 km.
Tên lửa chiến thuật
Tên lửa chiến thuật dùng để tiêu diệt các mục tiêu chiến thuật, chiến dịch với tầm bắn từ vài chục km đến hàng trăm km.
3. Pháo hạt nhân
Các loại pháo 155 mm, pháo 175 mm, pháo 203,2 mm, pháo 280 mm đều bắn được đầu đạn hạt nhân.
C. CÁC PHƯƠNG THỨC NỔ
Nổ trong vũ trụ. Ký hiệu: VT
Nổ trên cao. Ký hiệu: C
Nổ trên không. Ký hiệu: K
Nổ mặt đất, mặt nước. Ký hiệu: Đ, N
Nổ dưới đất, dưới nước. Ký hiệu: D Đ, DN
1. Nổ trong vũ trụ. Ký hiệu VT
a. Độ cao nổ
cách mặt đất từ 65 km trở lên
b. Cảnh tượng nổ
Mắt thường khó quan sát thấy, nhưng với điều kiện khí tượng tốt, đương lượng nổ cỡ Mt nổ ở độ cao khoảng 80 - 100 km thì thấy cầu lửa sâng chói, lan r?ng.
c. Đặc điểm tác hại
Đặc điểm tác hại dùng để tiêu diệt các phương tiện trên cao như: Vệ tinh trinh sát, các con tầu vũ trụ, tên lửa mang vũ khí hạt nhân chiến lược..
2. Nổ trên cao Ký hi?u: C
a. Độ cao n?
Từ 16 km đến < 65 km
b. Cảnh tượng nổ
Thấy chớp sáng và cầu lửa tròn sâng chói, lan r?ng bốc cao dần, ? d? cao tuong d?i th?p có th? nghe th?y ti?ng n?, ngu?i thănh dâm mđy.
c. Đặc điểm tác hại
Dùng để tiêu diệt các phương tiện đang bay trong vũ trụ, như tàu vũ trụ, vệ tinh trinh sát quân sự, tên lửa vượt đại châu. Ngoài ra còn làm ảnh hưởng các máy móc vô tuyến điện, ra đa...
3. Nổ trên không: Ký hi?u K
a. Độ cao nổ : < 16 km trở xuống cho tới khi cầu lửa không chạm mặt đất.
N? cao trín không N? th?p trín không
Nổ cao trên không
b. Cảnh tượng nổ
Trông thấy chớp sáng. Sau đó cầu lửa bốc lên cao cuốn theo bụi đất đá hình thành cột có dạng hình thđn nấm, gọi là thđn nấm mây nguyên tử. C?u l?a ngu?i t?o tân n?m, thđn vă tân n?m r?i nhau
Nổ thấp trên không
b. Cảnh tượng nổ
Thoại đầu trông thấy chớp sáng chói lọi, chiếu sáng mặt đất, tiếp theo là tiếng nổ đanh, xé và rền vang. Sau đó cầu lửa bốc lên cao cuốn theo bụi đất đá hình thành cột có dạng hình nấm, gọi là nấm mây nguyên tử.
c. Đặc điểm tác hại
Tiíu diệt câc phương ti?n bay trín không, sinh lực ở ngoài công sự, vũ khí trang bị trên mặt đất, phá huỷ công trình kiến trúc trên mặt đất. Nếu nổ ở trên không thấp có thể phâ hu? câc tiíu tương d?i kiín c? trín m?t d?t, sát thương sinh lực ẩn nấp trong công sự kém bền vững..
4. Nổ mặt đất, mặt nước - Ký hi?u: D, N
a. Độ cao nổ: Chạm mặt đất, mặt nước
Nổ mặt đất Nổ mặt nước
Nổ mặt đất
b. Cảnh tượng nổ:
Như nổ trên không nhưng sau đó tạo thành bán cầu lửa. Tiếng nổ trầm hơn n? trên không, c?u l?a b?c lín cao hút theo d?t dâ t?o thănh nấm mây nguyên tử có dạng liền , thân và tán nấm to hơn, màu thẫm.
Nổ mặt nước
a. Cảnh tượng nổ
Như nổ trên không nhưng sau đó tạo thành bán cầu lửa trín m?t nu?c, tạo thành cột nước bốc lên cao sau đó đổ xuống taọ thành sóng nước rất mạnh lan truyền mọi phía.
Đặc điểm tác hại
Ngoài sát thương phá hoại như nổ trên không, còn tiêu diệt sinh lực ẩn nấp trong công sự vững chắc, phá hoại phương ti?n và công trình tuong d?i kiên cố trên mặt đất, m?t nu?c.
5. Nổ dưới đất, dưới nước

a. Độ sâu nổ: Dưới đất, nước từ vài mét đến hàng trăm mét
Nổ dưới đất Nổ dưới nước
Nổ dưới đất
b. Cảnh tượng nổ
Tuỳ theo độ sâu nổ mà có thể thấy hoặc không thấy chớp sáng và cầu lửa. Tạo nên tiếng nổ rất trầm và mặt đất rung chuyển tương đương với động đất mạnh. Cột đất đá bốc lên có dạng hình nón cụt đặt ngược, tạo ra hố bom sâu gấp 2 -2,5 lần nổ trên mặt đất.
Nổ dưới nước
b. Cảnh tượng nổ
Tùy vào độ sâu nổ mà có thể nhìn thấy hay không thấy cầu lửa, cột nước bốc lên cao có hình hoa bắp cải sau đó đổ xuống, tạo thành sóng nước rất mạnh, cao đến hàng trăm mét tạo thành sóng gốc.
c. Đặc điểm tác hại
- Dùng để phá huỷ các công trình ngầm dưới đất, hay hầm phòng nguyên tử hoặc công trình rất kiên cố trên m?t đất. Ngoài ra cũng như nổ mặt đất là tạo hố bom sâu và nhiễm xạ nặng, cản trở nhiều đến cơ động của đối phương.
- Dùng để phá hoại tàu thuyền trên mặt nước hay các công trình ngầm dưới nước như bến cảng, công trình thuỷ lợi, tău ng?m... Ngoài ra còn làm nhiễm xạ mặt nước.
III. CÁC NHÂN TỐ
SÁT THƯƠNG PHÁ HOẠI CỦA VKHN







SóNG XUNG KíCH
BứC Xạ QUANG
BứC Xạ XUYÊN
CHấT PHóNG Xạ
HIệU ứng điện từ
A. SOÏNG KÊCH ÂÄÜNG






A. SOÏNG KÊCH ÂÄÜNG








1. Khái niệm
Là một miền của môi trường nổ bị nén rất mạnh và đột nhiên lan truyền đi khắp mọi phương với vận tốc lớn hơn vận tốc âm trong môi trường đó.
2. S? hình thành
3. Đặc điểm tác hại
a. Trực tiếp
Do áp suất dư và vận tốc không khí làm cho người bị tổn thương; đối với vũ khí, trang bị kỹ thuật, công trình kiến trúc, làm biến dạng cong vênh.
b. Gián tiếp
Làm đổ nhà cửa, sập hầm hào, công sự, cây cối và các vật liệu khác đè lên hoặc quăng quật vào người gây nên chấn thương.
4. Cách phòng chống
Triệt để lợi dụng công sự, hầm hào, địa hình địa vật ẩn nấp, phải ẩn nấp vào phía không hướng vào tâm nổ để làm giảm tác hại của sóng kích động.
4. Cách phòng chống
- Nếu đang ở trên địa hình bằng phẳng phải lập tức nằm sấp xuống, chân quay về hướng tâm nổ, hai tay đỡ ngực và dùng ngón tay trỏ nút lỗ tai, đầu cúi xuống đất, úp mặt vào cánh tay, mắt nhắm, mồm há, thở đều.
- Làm tốt công tác cấp cứu, cứu sập.
B. BỨC XẠ QUANG
- Là nhân tố sát thương phá hoại quan trọng của vũ khí hạt nhân.
- Về bản chất giống ánh sáng mặt trời, gồm các tia hồng ngoại, tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, gây tác hại trong thời gian ngắn do tác dụng nhiệt.
- Gây tác hại tức thời, sát thương sinh lực, làm cháy, nóng chảy, biến dạng VKTBKT - CTKT bằng cách gián tiếp hoặc trực tiếp
C. BỨC XẠ XUYÊN
Là nhân tố sát thương đặc trưng của vũ khí hạt nhân,
- Ngu?n g?c: Gồm các tia bức xạ gamma và dòng nơtơron phát ra từ vùng nổ truyền đến mọi phương với sức đâm xuyên rất mạnh
- Tâc h?i: Gây bệnh phóng xạ cho người và sinh vật. Không phâ hu? vu khí, làm hỏng phim ảnh, thay đổi thông số kính quang học..
D. CHẤT PHÓNG XẠ
- Là những chất chứa các hạt nhân phóng xạ, cũng là nhân tố sát thương đặc trưng của vũ khí hạt nhân.
- Khi vũ khí hạt nhân nổ tạo thành một lượng lớn chất phóng xạ rơi xuống xung quanh khu vực tâm nổ và theo gió truyền đi tạo ra vùng nhiễm xạ rộng lớn.
- Xâm nhập vào cơ thể qua 3 con đường: Hô hấp, tiêu hoá và tiếp xúc gây bệnh phóng xạ cho người và động thực vật. Chất phóng xạ không phá huỷ vũ khí trang bị kỹ thuật...
E. HIỆU ỨNG ĐIỆN TỪ
- Là do sự ion hoá các phân tử, nguyên tử không khí dưới tác dụng của các tia phóng xạ của vụ nổ hạt nhân, tạo thành một lượng lớn các phần tử mang điện tích trong khí quyển, gồm các electron và ion.
- Làm gián đoạn thông tin liên lạc, phá huỷ các phương tiện dùng điện.
IV. BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CHUNG VŨ KHÍ HẠT NHÂN
1. Xây dựng hầm phòng chống nguyên tử có gắn hệ thống thông gió lọc độc.
2. Xây dựng công trình kết hợp với các tầng hầm để bảo đảm ẩn nấp cho các toà nhà cao tầng và đường thoát ra ngoài.
3 Xây dựng công sự, hầm phòng chống phải bền chắc, khó cháy, đủ độ dày, kín hơi và có thiết bị thu xung điện từ.
4 Triệt để lợi dụng địa hình, địa vật có khả năng che đỡ để ẩn nấp.
5. Khi đang ở địa hình trống trải thì nhanh chóng nằm sấp xuống, chân quay về tâm nổ, hai tay đỡ ngực, nhắm mắt, miệng há.
6. Nếu đang ở trong giao thông hào thì nằm xuống đáy hoặc ngồi dựa vào thành công sự.
Phần 2. VŨ KHÍ HOÁ HỌC
I. KHÁI NIỆM CHUNG
A. KHÁI NIỆM
Là loại vũ khí có tác dụng sát thương dựa trên cơ sở sử dụng độc tính của chất độc quân sự đối với người, động thực vật và phá huỷ mùa màng.
Vũ khí hoá học bao gồm:
- Hoá chất độc quân sự: Là cơ sở sát thương của vũ khí hoá học.
- Các phương tiện sử dụng: Bom, đạn, mìn, lựu đan, thùng, hộp, bao, gói...
B. TRẠNG THÁI SỬ DỤNG
1. Bột và giọt lỏng
Thời gian tồn tại tác hại ở ngoài môi trường từ vài giờ đến hàng tuần.
2. Hơi, sương và khói
Thời gian tồn tại tác hại ở ngoài môi trường từ vài phút đến hàng giờ.
C. CON ĐƯỜNG TRÚNG ĐỘC
1. Hô hấp
Do hít thở phải không khí bị nhiễm độc.
2. Tiêu hoá
Do ăn, uống phải chất độc.
3. Tiếp xúc
Do chất độc bám dính vào da và quân trang, xâm nhập qua da vào máu gây tác hại.
D. PHÂN LOẠI CHẤT ĐỘC QUÂN SỰ
1. Theo đặc điểm tác hại
- Chất độc thần kinh: Vx, sarin
- Chất độc loét da: Yperit, Yperit Nitơ
- Chất độc ng?t thở: Phốt gien, di phốt gien
- Chất độc toàn thân: Axit xy an hyđric
- Chất độc kích thích: CS, Ađam xít
- Chất độc tâm thần: BZ
2. Theo thời gian tồn tại tác hại
Chất độc lâu tan: Tồn tại ở ngoài môi trường từ hàng giờ đến hàng tuần.
- Chất độc mau tan: Tồn tại ở ngoài môi trường từ vài phút đến hàng giờ.
II. ĐẶC ĐIỂM CHIẾN ĐẤU
So sánh với vũ khí thông thường vũ khí hoá học có 4 đặc điểm chiến đấu sau:
1. Tác dụng sát thương chủ yếu bằng độc tính của chất độc quân sự
2. Phạm vi sát thương rộng
3. Thời gian tồn tại tác hại lâu dài
4. Chịu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết và địa hình
III. TÍNH CHẤT, TÁC HẠI,
CÁCH ĐỀ PHÒNG CẤP CỨU VÀ TIÊU ĐỘC ĐỐI VỚI 1 SỐ LOẠI CHẤT ĐỘC
A. CHẤT ĐỘC VX, SARIN
Ký hiệu trên bom, đạn: GAS - Vx hoặc GB và 3 vòng sơn màu xanh lam
1. Tính chất
Là chất lỏng, không màu, không mùi tồn tại ở ngoài môi trường từ vài giờ đến hàng tuần.
2. Tác hại
Xâm nhập vào cơ thể qua 3 con đường gây tác hại mạnh đối với thần kinh trung ương dẫn đến triệu chứng: Đồng tử mắt bị thu nhỏ, tức ngực, khó thở, co giật cơ bắp sau chuyển sang co giật toàn thân có thể chết sau vài phút nếu không được cấp cứu kịp thời.
3. Đề phòng
Ngăn cách cơ thể với môi trường bị nhiễm độc. B?ng câch deo m?t n? vă m?c qu?n âo phòng da, ho?c dùng kh?u trang khan m?t, âo mua d? d? phòng
4. Cấp cứu
Dùng ống thuốc tiêm tự động, tiêm vào bắp.
5. Tiêu độc: Dùng bao tiêu độc cá nhân hoặc nước xà phòng, bồ kết để tiêu độc ứng dụng.
B. CHẤT ĐỘC YPERIT
- Kyï hiãûu trãn bom, âaûn: GAS - HD vaì 2 voìng sån maìu xanh lam
1. Tênh cháút
Laì cháút loíng, maìu náu, muìi toíi täön taûi åí ngaìi mäi træåìng âãún haìng tuáön.

2. Tác hại
Xâm nhập vào cơ thể qua 3 con đường gây tác hại đối với da và niêm mạc.
Triệu chứng: Sau vài giờ ủ bệnh da bị tấy đỏ, vài giờ sau dộp phồng và lở loét điều trị hàng tháng mới khỏi.
3. Đề phòng
Ngăn cách cơ thể với môi trường bị nhiễm độc.
3. Cấp cứu
Đưa người bị nhiễm độc về tuyến y tế gần nhất để điều trị
4. Tiêu độc
Dùng bao tiêu độc cá nhân ho?c dùng nu?c xă phòng, b? k?t d? tiíu d?c ?ng d?ng.
C. CHẤT ĐỘC PHỐT GIEN
Ký hiệu trên bom, đạn: GAS - CG và 1 vòng sơn xanh
1. Tính chất
Là chất lỏng, màu hơi vàng, mùi hoa quả thối, nhiệt độ sôi 8,2 0C, tồn tại ở ngoài môi trường vài chục phút.
2. Tác hại
Xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp gây tác hại mạnh với phổi.
Triệu chứng: Cay mắt, ngứa họng, tức ngực khó thở sau đó triệu chứng trên mất đi (đây là thời gian ủ bệnh) 1 -2 giờ sau xuất hiện ngạt thở đột ngột có thể chết nếu không được cấp cứu kịp thời.
3. Đề phòng.
B?o v? cho hô h?p
4. Cấp cứu
Nhanh chóng đưa người bị nhiễm độc về tuyến y tế gần nhất để điều trị, không làm hô hấp nhân tạo cho nạn nhân
D. CHẤT ĐỘC AXIT XYANHĐRÍC
Ký hiệu trên bom, đ?n: GAS - AC và 1 vòng sơn màu xanh lam.
1. Tính chất
Là chất lỏng, không màu, nhiệt độ sôi 26 C, tồn tại ở ngoài môi trường hàng chục phút.
0
2. Tác hại
Xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, qua phổi vào máu gây nhiễm độc toàn thân.
Triệu chứng: Đồng tử mắt bị dãn rộng, tức ngực, khó thở, da đỏ, đi đứng không vững, co giật, tê liệt có thể chết nếu không được cấp cứu kịp thời.
3. Đề phòng
Bảo vệ cho hô hấp. B?ng câch deo m?t n?, ho?c dùng kh?u trang, khan m?t d? d? phòng.
4. Cấp cứu
Ngửi ống thuốc Amyl Nitrit

E. CHẤT ĐỘC CS
Ký hiệu trên bom, đạn: RIOT - CS và 1 vòng sơn màu đỏ.
1. Tính chất
Thể bột, màu trắng, thường sử dụng ở trạng thái sol khí, hơi, gây nhiễm độc không khí.
2. Tác hại
Xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp gây nên triệu chứng: Nóng rát họng, ho, hắt hơi, chảy nước mắt, nước mũi, da nóng rát..
3. Đề phòng
Bảo vệ cho hô hấp. B?ng câch deo m?t n?, ho?c dùng kh?u trang, khan m?t d? d? phòng.
4. Cấp cứu, tiêu độc Ngửi ống thuốc chống khói.
- Dùng nước sạch xúc miệng, rửa mắt, mặt và những chỗ da nóng rát.
F. CHẤT ĐỘC BZ
Ký hiệu trên bom, đạn: RIOT - BZ và 2 vòng sơn màu đỏ.
1. Tính chất
Thể rắn màu trắng, thường dùng ở dạng hơi và khói thời gian tồn tại tác hại vài chục phút.
2. Tác hại
Xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp gây tác hại thần kinh ở mức độ nhẹ dẫn đến triệu chứng: Đau đầu, tức ngực, mắt nhìn không rõ, hành động không bình thường, ảo giác, buồn ngủ..
3. Đề phòng:
Bảo vệ cho hô hấp. B?ng câch deo m?t n?, ho?c dùng kh?u trang, khan m?t d? d? phòng.
4. Cấp cứuĐưa người bị nhiễm ra khỏi khu nhiễm và chăm sóc.
g. chất độc diệt cây 2,4 - d, 2,45 - t
1. Tính chất
Kết tinh màu trắng, không màu sản phẩm công nghiệp có màu xám, mùi nồng clo lẫn với mùi hắc của tạp chất khó phân biệt, ít tan trong nước. Thường sử dụng ở trạng thái bột và giọt lỏng, chủ yếu dùng để diệt cây cối, ngoài ra còn gây nhiễm độc cho người và súc vật.
2. Tác hại
Ăn uống phải liều lượng cao bị đau bụng, nôn, dẫn đến viêm loét dạ dày. Hít thở phải sẽ bị ho, sổ mũi, nhức đầu, choáng váng, đau ngực. Nếu rơi vào da làm da tấy đỏ, ngứa. Cây cối bị nhiễm sau vài giờ đến một ngày sẽ bị héo úa, gốc cây phình to dẫn đến nứt thối rồi chết. Quả hay củ thường có dị hình.
3. Đề phòng
Đeo mặt nạ hoặc khẩu trang hay khăn mặt ướt.
4. Cấp cứu
Đưa người bị nhiễm ra khỏi vùng nhiễm và chăm sóc.
h. Chất đầu độc họ ancaloit
1. Tính chất
Là hợp chất hữu cơ chứa nitơ có tính bazơ, thường có trong thực vật như hạt mã tiền, cà độc dược, lá ngón, có vị chua, tan trong nước. Thường sử dụng ở dạng thể lỏng hoặc bột, gây nhiễm độc qua đường tiêu hoá.
2. Tác hại
Xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hoá dẫn đến triệu chứng: Con ngươi mắt bị thu nhỏ hay nở to, chân tay co giật, răng nghiến chặt. dẫn đến mê sảng rồi chết.
3. Đề phòng
Cảnh giác phát hiện kịp thời hành động đầu độc của địch.
4. Cấp cứu
Gây nôn, rửa dạ dày bằng nước ấm, uống lòng trắng trứng gà pha với nước, bột đậu xanh pha với đường uống ngày 2 - 3 lần.

Ph?n 3. VŨ KHÍ SINH HỌC
I. KHÁI NIỆM CHUNG
I. KHÁI NIỆM CHUNG
A. KHÁI NIỆM
Là loại vũ khí có tác dụng sát thương phá hoại dựa trên cơ sở sử dụng các loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm cho người và động thực vật, phá hoại mùa màng, gây ô nhiễm môi trường.
- Vũ khí sinh học bao gồm: Các tác nhân sinh học và các phương tiện sử dụng
B. PHƯƠNG TIỆN
VÀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
1. Phương tiện sử dụng
Bom, đạn pháo, đầu đạn tên lửa, các thiết bị phun rải, thùng hộp, bao gói..
2. Phương pháp sử dụng
Dùng máy bay, pháo binh, tên lửa, ném bom, phun rải. Dùng biệt kích, thám báo..đem mầm bệnh reo rắc vào nguồn nước, lương thực, thực thực phẩm..
C. CON ĐƯỜNG GÂY BỆNH
1. Hô hấp
Do hít thở phải không khí bị nhiễm.
2. Tiêu hoá
Do ăn uống phải thức ăn, nước uống bị nhiễm.
3. Tiếp xúc
Do tác nhân sinh học rơi vào da, quân trang xâm nhập qua vết thương vào trong cơ thể.
II. MỘT SỐ BỆNH
CÓ THỂ DO VKSH GÂY RA
A. BỆNH DỊCH HẠCH
Thời gian ủ bệnh từ 2 - 5 ngày
1. Triệu chứng
Nhức đầu, sốt cao, đau mình mẩy, hạch nổi ở bẹn, nách và cổ.
2. Phòng chống
Bảo vệ cho cơ quan hô hấp, tiêm chủng, diệt chuột, tiêm kháng sinh.
B. BỆNH DỊCH TẢ
Thời gian ủ bệnh từ 2 - 5 ngày
1. Triệu chứng
Đau bụng, đi ngoài, nôn mửa nhiều lần, mất nước, thân nhiệt hạ thấp, tim đập nhanh nhưng yếu.
2. Phòng chống
Vệ sinh ăn uống, tiêm chủng, diệt ruồi, uống kháng sinh, truyền huyết thanh.
C. BỆNH ĐẬU MÙA
Thời gian ủ bệnh từ 12 - 13 ngày.
1. Triệu chứng
Sốt cao, rùng mình, nhức đầu, nôn mửa, nổi mẩn khắp người dần dần thành mụn mủ, khỏi để lại sẹo lõm.
2. Phòng chống
Chủng đậu, cách ly bệnh nhân, điều trị..
D. BỆNH SỐT VÀNG DA
Thời gian ủ bệnh từ 3 - 6 ngày
1. Triệu chứng
Đau đầu, sốt cao, nôn mửa, đau cơ, đau mắt, mất ngủ, vàng da, gan, nách sưng to.
b. Phòng chống
Bảo vệ cơ quan hô hấp, chống muỗi đốt, diệt muỗi.
E. BỆNH VIÊM NÃO NHẬT BẢN
Thời gian ủ bệnh từ 10 - 14 ngày
1. Triệu chứng
Sốt cao, nôn mửa, cứng gáy, mắt cử động không bình thường, hôn mê.
2. Phòng chống
Bảo vệ cơ quan hô hấp, chống muỗi đốt, diệt muỗi.
F. SỐT PHÁT BAN CHẤY, RẬN, RỆP
Thời gian ủ bệnh từ 10 - 14 ngày
1. Triệu chứng
Sốt cao, nhức đầu, mắt đỏ, đau bắp thịt, xuất huyết ở ngực và cánh tay.
2. Phòng chống
Vệ sinh thân thể, diệt chấy, rận, rệp, tiêm vắc xin đặc chủng.
G. BỆNH THAN
1. Triệu chứng
Sốt nhẹ, kéo dài 5 - 6 ngày, nơi vi khuẩn xâm nhập xuất hiện nốt đỏ, ngứa, sau biến thành mụn nước trong chứa dịch đục, có máu, mụn vỡ ra tạo thành vết loét, xuất hiện ở chân, tay, mặt, cổ.
b. Phòng chống
Không tiếp xúc với mầm bệnh, tiêm kháng sinh, bôi thuốc mỡ kháng sinh vào vết loét.
III. BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
A. VỆ SINH PHÒNG BỆNH THƯỜNG XUYÊN
- Ăn chín uống sôi, vệ sinh thân thể.
- Làm sạch môi trường.
- Diệt các loài môi giới của các bệnh dịch
B. ĐỀ PHÒNG ĐỊCH SỬ DỤNG VKSH
- Cảnh giác phát hiện kịp thời địch sử dụng vũ khí sinh học
- Kịp thời sử dụng khí tài phòng hoá cá nhân để đề phòng
- Thực hiện nghiêm túc tiêm chủng phòng dịch
C. KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
- Khoang vùng cách ly khu vực bị nhiễm, cấm ra vào các khu vực đó.
- Dùng các phương tiện tiêu tẩy cỡ nhỏ diệt trùng cho da và quân trang cá nhân, dùng nước sạch tắm rửa.
- Tẩy rửa khu vực bị nhiễm trùng.
- Tiêu huỷ các vật phẩm bị nhiễm trùng.
- Điều trị, chăm sóc bệnh nhân
Phần 4. VŨ KHÍ CHÁY

I. KHÁI NIỆM CHUNG
A. KHÁI NIỆM
Là loại vũ khí mà tác dụng sát thương phá hoại dựa trên cơ sở sử dụng năng lượng của chất cháy quân sự.
Bao gồm: Chất cháy quân sự và các phương tiện sử dụng như: Bom, đạn, mìn, lựu đạn, súng phun lửa.
B. YÊU CẦU CỦA CHẤT CHÁY QUÂN SỰ
- Phải tạo được nhiệt độ cao, ngọn lửa mạnh, dễ bắt cháy, ổn định và an toàn trong vận chuyển, sử dụng và bảo quản.
C. PHÂN LOẠI CHẤT CHÁY
- Cháút chaïy laì saín pháøm cuía dáöu moí: Xàng, napan.
- Cháút chaïy laì kim loaûi nheû vaì håüp kim: Natri, teïcmêt, electron.
- Cháút chaïy laì phäút pho tràõng.
- Cháút chaïy laì häùn håüp dáöu moí vaì kim loaûi: Pyrogien.
II. ĐẶC ĐIỂM TÁC HẠI
A. ĐỐI VỚI NGƯỜI
1 Trực tiếp
Do các mảnh và giọt chất cháy bám dính vào da và quân trang hoặc do các đám cháy của các vật liệu xung quanh gây ra.
2. Gián tiếp
Chất cháy còn bốc hơi và khói độc gây thiếu oxy trong không khí, gây kích thích mắt, cơ quan hô hấp, gây trúng độc CO và phốt pho, gây choáng ngất, gây tâm lý hoang mang lo sợ.
B. ĐỐI VỚI VŨ KHÍ
TRANG BỊ KỸ THUẬT
- Làm cháy các bộ phận bằng gỗ, cao su, sợi, nóng chảy các bộ phận bằng sắt thép, biến dạng bê tông...
- Khi rơi vào kho nhiên liệu, thuốc nổ gây cháy lớn nổ mạnh.
C. ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG,
CÔNG TRÌNH QUÂN SỰ, KHO TÀNG
Tạo ra đám cháy lan truyền với phạm vi rộng làm cháy, phá huỷ làng mạc, thành phố, công trình kiến trúc, quân sự ...
III. MỘT SỐ CHẤT CHÁY QUÂN SỰ, PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
A. MỘT SỐ CHẤT CHÁY
1. Chất cháy napan
Ký hiệu: NP
a. Thành phần
Là một hỗn hợp gồm xăng dầu pha với bột đông dầu (M1, M2).
- M1 là xà phòng nhôm của axit hữu cơ gồm: Axit pammitic 50%, axitôlôic 25%, axit napatalic 25%.
- M2 là M1 = 95%, 5% silicagen.
- Napan có mầu vàng nâu hoặc hồng, mùi khó chịu.
b. Đặc tính
- Cháy cần oxy và lửa mồi.
- Dễ bốc cháy, nhiệt độ đạt được từ 800 - 1000 0C.
- Khi cháy ngọn lửa màu vàng, khói đen dày đặc.
- Nhẹ hơn nước, độ bám dính lớn, nổi và cháy trên mặt nước.
2. Chất cháy Phốt pho trắng
Ký hiệu: WP, PWP
a. Thành phần
- Loại rắn (WP) giống sáp ong, màu vàng nhạt, mùi khét.
- Loại dẻo (PWP) gồm WP pha với cao su tổng hợp có độ ổn định hơn, thời gian cháy dài hơn.
b. Âàûc tênh
- Không tan và rất ổn định trong nước (dùng nước để bảo quản và dập cháy).
- Tan tốt trong dầu thông, mỡ..(không dùng thuốc mỡ kháng sinh bôi vào vết bỏng phốt pho).
- Tự bốc cháy trong không khí, ngọn lửa sáng xanh toả nhiều khói trắng dày đặc.
- Cháy cần oxy nhiệt độ đạt 1200 0 C.
- Khi cháy phốt pho nóng chảy dễ lọt vào khe kẽ gây cháy ngầm.
- Phốt pho là chất cháy rất độc, người bị bỏng phốt pho có thể bị nhiễm độc ảnh hưởng tới hệ thần kinh.
3. Cháút chaïy teïcmêt. Kyï hiãûu: TH
a. Thành phần
Chất cháy téc mít là chất cháy kim loại gồm có:
- Ôxýt sắt = 76%
- Bột nhôm = 24%
- Một số chất phụ gia khác như: Barinitơrat [Ba(NO3)2], lưu huỳnh và chất dính bám làm cho técmít dễ bốc cháy.
b. Đặc tính
- Khi cháy có ngọn lửa sáng chói, không có khói.
- Nhiệt độ đạt được 2200 0C.
- Khi cháy không cần ôxy của không khí, cần nhiệt độ mồi > 1000 0C mới bắt cháy.
- Có thể dùng trộn với dầu keo napan, tạo chất cháy hỗn hợp
4. Pyrogien
Ký hiệu: PT-1
a. Thành phần
- Xăng (dầu hoả), bột magiê hoặc ôxyt magiê và một số chất phụ khác ở dạng dầu keo.
b. Đặc tính
- Màu xám.
- Dễ bắt cháy.
- Nhiệt độ cháy đạt 1400 - 1600 0C.
- Ngọn lửa màu vàng, khói đen.
B. MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN
SỬ DỤNG CHẤT CHÁY
1. Lựu đạn cháy
- Lựu đạn WP
- Lựu đạn TH
2. Đạn cháy
- Cối 60, 81, 106,7, đạn pháo 105, 155. Ký hiệu: 1 vòng vàng, chữ vàng WP-SMOKE, PWP-SMOKE.
3. Bom chây
- Tuỳ chất nhồi mà bên ngoài có đánh dấu 1 vòng tím và chữ NP, TH.. riêng bom 500 bảng có đánh dấu 1 vòng tím ở 3 nơi đầu, thân, đuôi. Đối với bom P đánh dấu 1 vòng vàng.
4. Thùng cháy
Giống thùng dầu phụ máy bay làm bằng nhôm, chứa 300 - 630 lít chất NP, gây cháy 2000m2.
5. Mìn cháy
Mìn TH.
6. Súng phun lửa
Loại nhẹ: LPO-50, loại nặng: TPO-50 đặt trên xe tăng, xe bọc thép, nhiên liệu dầu keo napan, tầm bắn từ 40 -200 m.
III. BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
A. PHÒNG CHÁY
- Mọi người phải luôn chuẩn bị phòng cháy, biết lợi dụng địa hình, địa vật để phòng cháy, biết cách dập lửa bám cháy trên người và phương tiện, biết cách cấp cứu vết bỏng.
- Công sự, hầm phòng chống làm bằng vật liệu khó cháy.
- Khu vực kho tàng, vũ khí trang bị luôn phải có đầy đủ các thiết bị phòng cháy và chữa cháy.
B. DẬP TẮT CÁC ĐÁM CHÁY
1. Nguyãn tàõc
- Ngàn caïch âaïm chaïy våïi khäng khê.
- Haû tháúp nhiãût âäü xuäúng dæåïi nhiãût âäü mäöi chaïy.
- Khi dáûp chaïy phaíi dáûp goün tæìng âaïm.
2. Âäúi våïi âaïm chaïy trãn ngæåìi
- Bçnh ténh khäng âæåüc chaûy lung tung.
- Nãúu chaïy aïo mæa, aïo khoaïc nguyñ trang.. trãn ngæåìi thç nhanh choïng háút boí, aïp pháön âang chaïy xuäúng âáút dáùm chán lãn hoàûc duìng âáút caït phuí lãn.
- Nãúu chaïy quáön aïo, da deí: Duìng næåïc däüi nhiãöu vaìo chäù chaïy, nhaíy xuäúng ao, häö, bãø næåïc hoàûc duìng chàn, bao taíi nhuïng næåïc truìm lãn chäù bë chaïy, laìm âäüng taïc làn aïp chäù chaïy xuäúng âáút, thaình vaïch cäng sæû.
C. CẤP CỨU NGƯỜI BỊ BỎNG
1. Nguyên tắc
Nếu vừa bị bỏng vừa bị thương thì phải cấp cứu vết thương trước vết bỏng sau. Nếu vừa bị bỏng vừa bị nhiễm độc cấp cứu nhiễm độc trước.
2. Vết bỏng nhẹ (da tấy đỏ, nóng rát)
- Dùng dung dịch thuốc tím 2-5% bôi lên vết bỏng.
3. Vết bỏng vừa và nặng (da dộp phồng, thịt cháy đen)
- Không được chọc vỡ vết phồng, dùng dung dịch rượu nước 1/1 rửa xung quanh vết bỏng, băng lại, giữ ấm cho bệnh nhân đưa về trạm quân y gần nhất.
D. VẾT BỎNG PHỐT PHO
- Gắp hết các mảnh phốt pho bám dính trên vết bỏng
- Dùng 1 trong các dung dịch sau đây: Đồng sunphát 2-5%, Natri hyđrô cácbonát 8%, nước vôi trong thấm ra gạc đắp lên vết bỏng.
- Chú ý không được dùng thuốc mỡ kháng sinh bôi lên vết bỏng phốt pho.
KẾT LUẬN
 
Gửi ý kiến