Bài 36. Phong trào chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Nguyễn Kiều Hoa (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:41' 26-03-2010
Dung lượng: 846.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Hà Nguyễn Kiều Hoa (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:41' 26-03-2010
Dung lượng: 846.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ NGHĨA LỘ- YÊN BÁI
Lịch sử 11C
Người thực hiện: Hà Nguyễn Kiều Hoa
Bài 36 - Tiết 59.
( tiếp theo)
Phong trào chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm
cuối thế kỷ XIX
II. Các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương:
1. Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 - 1892):
- Lãnh đạo: Đinh Gia Quế, Nguyễn Thiện Thuật, Đốc Tít.
Nguyễn Thiện Thuật sinh năm 1884 tại Xuân Dục, Mĩ Hào, Hưng Yên. Đỗ cử nhân năm 1876, được phong chức Tán tương quân vụ tỉnh Hải Dương.1883 khi triều đình kí hiệp ước ông bỏ sang Trung Quốc, 1885 được tin Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương ông trở về tổ chức phong trào kháng chiến ở Hưng Yên.
- Căn cứ: Bãi Sậy, Hai Sông.
( Bãi Sậy: huyện Văn Giang, Văn Lâm, Yên Mĩ, Khoái Châu- Tỉnh Hưng Yên).
2. Khởi nghĩa Ba Đình và khởi nghĩa Hùng Lĩnh:
Phạm Bành: quê làng Tương Xá, Hậu Lộc, Thanh Hóa đỗ cử nhân, làm án sát tỉnh Nghệ An, là 1 viên quan chủ chiến, treo ấn từ quan về quê vận động nhân dân chống giặc.
Đinh Công Tráng: quê làng Tràng Xá, Thanh Liêm, Hà Nam, là cựu chánh tổng, từng tham gia đánh Pháp với Hoàng Tá Viêm và phối hợp chiến đấu với Lưu Vĩnh Phúc khi Pháp đánh Bắc Kì lần thứ hai.
a. Khởi nghĩa Ba Đình (1886 - 1887):
- Lãnh đạo: Phạm Bành, Đinh Công Tráng
Căn cứ: 3 làng: Thượng Thọ, Mậu Thinh, Mĩ Khê ( Nga Sơn- Thanh Hóa)
+ Xây dựng căn cứ Ba Đình kiên cố, độc đáo, vững chắc
+ Lực lượng tập trung khoảng 300 người
+ Hoạt động chủ yếu là chặn đánh các đoàn xe, toán lính đi qua căn cứ
Kết quả, ý nghĩa, bài học kinh nghiệm
+ 20/1/1887 nghĩa quân mở đường máu rút lên Mã Cao. Thực dân Pháp truy kích cuộc khởi nghĩa thất bại
+ Thể hiện truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm và cổ vũ tinh thần đấu tranh của dân tộc ta
+ Cần biết lợi dụng địa hình địa vật, tránh thủ hiểm ở một chỗ
20 - 01 - 1887
06 - 01 - 1887
b. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh:
Lịch sử 11C
Người thực hiện: Hà Nguyễn Kiều Hoa
Bài 36 - Tiết 59.
( tiếp theo)
Phong trào chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm
cuối thế kỷ XIX
II. Các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương:
1. Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 - 1892):
- Lãnh đạo: Đinh Gia Quế, Nguyễn Thiện Thuật, Đốc Tít.
Nguyễn Thiện Thuật sinh năm 1884 tại Xuân Dục, Mĩ Hào, Hưng Yên. Đỗ cử nhân năm 1876, được phong chức Tán tương quân vụ tỉnh Hải Dương.1883 khi triều đình kí hiệp ước ông bỏ sang Trung Quốc, 1885 được tin Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương ông trở về tổ chức phong trào kháng chiến ở Hưng Yên.
- Căn cứ: Bãi Sậy, Hai Sông.
( Bãi Sậy: huyện Văn Giang, Văn Lâm, Yên Mĩ, Khoái Châu- Tỉnh Hưng Yên).
2. Khởi nghĩa Ba Đình và khởi nghĩa Hùng Lĩnh:
Phạm Bành: quê làng Tương Xá, Hậu Lộc, Thanh Hóa đỗ cử nhân, làm án sát tỉnh Nghệ An, là 1 viên quan chủ chiến, treo ấn từ quan về quê vận động nhân dân chống giặc.
Đinh Công Tráng: quê làng Tràng Xá, Thanh Liêm, Hà Nam, là cựu chánh tổng, từng tham gia đánh Pháp với Hoàng Tá Viêm và phối hợp chiến đấu với Lưu Vĩnh Phúc khi Pháp đánh Bắc Kì lần thứ hai.
a. Khởi nghĩa Ba Đình (1886 - 1887):
- Lãnh đạo: Phạm Bành, Đinh Công Tráng
Căn cứ: 3 làng: Thượng Thọ, Mậu Thinh, Mĩ Khê ( Nga Sơn- Thanh Hóa)
+ Xây dựng căn cứ Ba Đình kiên cố, độc đáo, vững chắc
+ Lực lượng tập trung khoảng 300 người
+ Hoạt động chủ yếu là chặn đánh các đoàn xe, toán lính đi qua căn cứ
Kết quả, ý nghĩa, bài học kinh nghiệm
+ 20/1/1887 nghĩa quân mở đường máu rút lên Mã Cao. Thực dân Pháp truy kích cuộc khởi nghĩa thất bại
+ Thể hiện truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm và cổ vũ tinh thần đấu tranh của dân tộc ta
+ Cần biết lợi dụng địa hình địa vật, tránh thủ hiểm ở một chỗ
20 - 01 - 1887
06 - 01 - 1887
b. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh:
 







Các ý kiến mới nhất