Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 12. Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tây
Ngày gửi: 20h:08' 15-08-2021
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 633
Số lượt thích: 2 người (Trang Yen Oanh, Nguyễn Văn Tây)
Chương I: VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1930

PHẦN HAI:
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000
Bài 12: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ
Ở VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1925
* Khái niệm "Phong trào dân tộc dân chủ"
- Là phong trào đấu tranh ở các nước thuộc địa và phụ thuộc nhằm thực hiện hai nhiệm vụ cơ bản:
+ Chống đế quốc xâm lược, giành độc lập dân tộc (DT)
+ Chống phong kiến tay sai, giành quyền tự do dân chủ (DC)
I. Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới I.
1. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
2. Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp.
3. Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam.

NỘI DUNG TRỌNG TÂM
BÀI 12. PHONG TRÀO DTDC Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925
I. Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, xã hội ở Việt Nam sau CTTG1
1. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
a. Hoàn cảnh quốc tế
- Trật tự thế giới mới hình thành sau CTTG1: Véc xai - Oa sinh tơn.
- Hậu quả nặng nề của CTTG1.
- Ảnh hưởng của cách mạng XHCN tháng 10 Nga 1917.
- 3/1919, Quốc tế Cộng sản được thành lập ở Mátxcơva.
- Nhiều ĐCS ra đời (ĐCS Pháp 1920, ĐCS TQ 1921.
II
Công
nghiệp
Tốc độ nhanh, quy mô lớn
Tài chính
Giao thông
vận tải
Nông nghiệp
Thương
nghiệp
4 tỷ phrăng
1924 - 1929
I. Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam sau CTTG1.
1. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
a. Hoàn cảnh quốc tế.
b. Chính sách khai thác bóc lột về kinh tế.
- Sau CTTG1, Pháp thắng trận nhưng thiệt hại nặng nề, nền kinh tế Pháp kiệt quệ.
- Pháp đẩy mạnh đầu tư khai thác thuộc địa lần thứ 2 ở Đông Dương nhất là ở Việt Nam (1919 – 1929)
* Quy mô:
- Để bù đắp những thiệt hại to lớn trong chiến tranh, trên cơ sở đó khôi phục lại địa vị kinh tế của mình trong hệ thống tư bản chủ nghĩa.
* Nguyên Nhân:
Phú riềng
Đắk lắk
Hòa Bình
Rạch giá
Bạc liêu
Lúa gạo
Cao su
Cà fê
Cà fê
Phu Việt Nam trong đồn điền cao su của Pháp
Xưởng cán mủ cao su hãng Michelin
- Nông nghiệp: Đầu tư vốn lớn nhất, đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất, lập đồn điền (cao su, cà phê…)
Điện Biên Phủ
Thiếc, chì kẽm, vonphơram
Cao Bằng
Tuyên Quang
Nam Định
Dệt, xay xát gạo, đường, rượu…
Sài Gòn
Chợ Lớn
Thuỷ tinh, xay xát gạo, đường, rượu…
- Công nghiệp:
+ Chú trọng đầu tư khai thác mỏ: sắt, thiếc, kẽm đặc biệt là mỏ than.

+ Mở thêm một số xí nghiệp chế biến: giấy, gỗ, diêm, rượu, xay xát...
điện, nước.
Than


PHÁT
TRIỂN
CÁC
NGÀNH
CÔNG
NGHIỆP
PHỤC
VỤ
CHO
KHAI
THÁC
Vinh
Đông Hà
Đồng Đăng
Na Sầm
- Giao thông vận tải:
- Thương nghiệp:
+ Ngoại thương phát triển, giao lưu buôn bán nội địa được đẩy mạnh.
+ Pháp nắm độc quyền xuất nhập khẩu và thu thuế.
+ Xây dựng nhiều tuyến đường (sắt, bộ, thủy) để phục vụ cho công cuộc khai thác, cai trị.
Xe lửa sài Gòn- Mĩ Tho
Cầu Long Biên thời Pháp thuộc
Cảng Hòn Gai thời Pháp thuộc
Một góc cảng Sài Gòn thời Pháp thuộc
Cảng Bến Thủy thời Pháp thuộc
Một số hình ảnh người dân mua bán thời Pháp thuộc
Cảnh nhóm chợ
Bán rượu và bánh ngọt
Bán lợn
Thương nghiệp
TÀI CHÍNH
Sài Gòn – Chợ lớn
CẦU LONG BIÊN
Tàu điện tại Hà Nội
GIAO THÔNG VẬN TẢI
Tuyến xe Sài Gòn – Gia Định
Cảng Sài Gòn
Đường sắt Việt Nam
Ngân hàng Đông Dương

Đồng bạc Đông Dương
Nông dân phải chịu hàng trăm thứ thuế
- Tài chính:
Lập Ngân hàng Đông Dương, chỉ huy kinh tế, phát hành tiền và cho vay lãi,...


Các thức thuế các làng thêm mãi, 
Hết đinh điền rồi lại trâu bò. 
Thuế chó cũi, thuế lợn bò, 
Thuế diêm, thuế tửu, thuế đò, thuế xe. 
Thuế các chợ, thuế trà, thuế thuốc, 
Thuế môn bài, thuế nước, thuế đèn. 
Thuế nhà cửa, thuế chùa chiền, 
Thuế rừng tre gỗ, thuế thuyền bán buôn. 
Thuế gò, thuế bãi, thuế cồn, 
Thuế người chức sắc, thuế con
hát đàn. 


Thuế dầu mật, thuế đàn đĩ thoã, 
Thuế gạo rau, thuế lúa, thuế bông. 
Thuế tơ, thuế sắt, thuế đồng, 
Thuế chim, thuế cá, khắp trong lưỡng kì. 
Các thức thuế kể chi cho xiết, 
Thuế xia kia mới thật lạ lùng, 
Làm cho thập thất cửu không, 
Làm cho xơ xác, khốn cùng chưa thôi. 
Lại nghe nỗi Lào Cai, Yên Bái, 
So muôn người như giải lũ tù. 
Ăn cho ngày độ vài xu, 


Đồn điền café
Đđiền chè, café
Đồn điền cao su
Đồn điền lúa
Rượu, bia, xay xát, sửa chữa tàu
Thiếc, chì,kẽm
Than
Xuất cảng
Các nguồn lợi của Pháp ở Việt Nam
Xuất cảng
Xuất cảng
KHỐI LƯỢNG ĐẦU TƯ VỐN CỦA THỰC DÂN PHÁP THEO CÁC NGÀNH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Các nguồn lợi kinh tế
của Pháp ở Việt Nam
Nông nghiệp

Công
nghiệp
Thương
nghiệp
GTVT
Tài
chính
+ Chú trọng khai thác mỏ sắt, thiếc, kẽm đặc biệt là mỏ than
+ Mở thêm một số XN chế biến: giấy, gỗ, diêm, rượu, xay xát, điện, nước...

Lập ngân hàng Đông Dương, phát hành giấy bạc và cho vay lãi,...

* Các hoạt động khai thác của TD Pháp

1. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
a. Hoàn cảnh quốc tế.
b. Chính sách khai thác bóc lột về kinh tế.
Đầu tư vốn lớn nhất, đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất, lập đồn điền (cao su, cà phê)
Độc chiếm thị trường Đông Dương để độc quyền xuất nhập khẩu và thu thuế.
TD Pháp chú trọng xây dựng nhiều tuyến đường sắt, đường bộ, đường thủy để phục vụ cho công cuộc khai thác.

Bắc Kỳ
Nam Kỳ
Trung Kỳ
2. Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp:
a. Chính sách chính trị:
+ Chia để trị: Chia Việt Nam thành 3 kỳ => 3 chế độ chính trị khác nhau.
+ Lập bộ máy quân sự, cảnh sát, mật thám, ráo riết hoạt động.
+ Hệ thống nhà tù dày đặc.
+ Đưa thêm người Việt vào làm các công sở như: mở rộng “Hội đồng Quản hạt Nam Kỳ”, lập thêm Viện dân biểu Trung Kỳ và Bắc Kỳ.
+ Pháp tiếp tục thực hiện chính sách chuyên chế, mọi quyền hành đều nằm trong tay thực dân pháp.
b. Chính sách VH - GD:
+ Thực dân Pháp tiếp tục duy trì chính sách ngu dân và nô dịch về văn hóa.
+ Ngoài ra thực dân Pháp còn thực hiện một số cải cách như thành lập Hội đồng Tư vấn học chính học chính ở Đông Dương. Hệ thống giáo dục bước đầu được hình thành từ tiểu học đến cao đẳng, đại học.
+ Hệ thống giáo dục Pháp - Việt được mở rộng. Cơ sở xuất bản, in ấn ngày càng nhiều, ưu tiên xuất bản các sách báo cổ vũ chủ trương “Pháp - Việt đề huề”.
+ Các trào lưu tư tưởng, khoa học - kĩ thuật, văn hoá, nghệ thuật phương Tây vào Việt Nam, tạo ra sự chuyển mới về nội dung, phương pháp tư duy sáng tác. Các yếu tố văn hoá truyền thống, văn hoá mới tiến bộ và ngoại lai nô dịch cùng tồn tại, đan xen, đấu tranh với nhau.
3. Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
a. Những chuyển biến mới về Kinh tế
- Tích cực: Du nhập QHSX TBCN, thúc đẩy kinh tế Đông Dương phát triển.
- Tiêu cực: phát triển nhưng cục bộ. Kinh tế Việt Nam cơ bản là nông nghiệp què quặt, lạc hậu, lệ thuộc chặt vào Pháp.
Chợ Bến Thành
Chợ Đồng Xuân
Se sợi dệt vải thời xưa
3. Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
- Tích cực: xã hội phân hóa sâu sắc, xuất hiện những giai cấp và tầng lớp mới.
- Tiêu cực: Đời sống nhân dân ta ngày càng bần cùng, đói khổ
b. Những biến về Xã hội:
Kiếp nô lệ trong thành phố Hà Nội đầu TKXX
Cảnh sống cực khổ của nông dân VN đầu TKXX
"Rên siết vì đói"
Bị phân hóa sâu sắc: đại, trung và tiểu địa chủ.
Đại địa chủ câu kết và làm tay sai cho Pháp.
Địa chủ vừa và nhỏ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ.
Bị phân hóa sâu sắc: đại, trung và tiểu địa chủ.
Đại địa chủ câu kết và làm tay sai cho Pháp.
Địa chủ vừa và nhỏ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ.
Chiếm 90 % dân số, bị đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt, bị bần cùng hóa.
Là một lực lượng cách mạng to lớn và đông đảo nhất, là đồng minh đáng tin cậy của công nhân.
Bị phân hóa sâu sắc: đại, trung và tiểu địa chủ.
- Đại địa chủ câu kết và làm tay sai cho Pháp.
- Địa chủ vừa và nhỏ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ.
Chiếm 90 % dân số, bị đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt, bị bần cùng hóa.
Là một lực lượng cách mạng to lớn và đông đảo nhất, là đồng minh đáng tin cậy của công nhân.
Ra đời sau CTTG I, phát triển nhanh về số lượng, gồm nhiều thành phần, bị thực dân Pháp chèn ép.
Có tinh thần dân tộc, hăng hái đấu trah vì độc lập của dân tộc, đặc biệt là tầng lớp học sinh, sinh viên.
NGHỆ SĨ SÂN KHẤU
Bị phân hóa sâu sắc: đại, trung và tiểu địa chủ.
- Đại địa chủ câu kết và làm tay sai cho Pháp.
- Địa chủ vừa và nhỏ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ.
Chiếm 90 % dân số, bị đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt, bị bần cùng hóa.
Là một lực lượng cách mạng to lớn và đông đảo nhất, là đồng minh đáng tin cậy của công nhân.
Ra đời sau CTTG I, phát triển nhanh về số lượng, gồm nhiều thành phần, bị thực dân Pháp chèn ép.
Có tinh thần dân tộc, hăng hái đấu trah vì độc lập của dân tộc, đặc biệt là tầng lớp học sinh, sinh viên.
Ra đời sau CTTG I, có thế lực kinh tế yếu và bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm; bị phân hóa thành hai bộ phận.
- Tư sản mại bản là tay sai của Pháp.
- Tư sản dân tộc có khuynh hướng dân tộc dân chủ, có thể có lúc là đồng minh của công nhân.
Bị phân hóa sâu sắc: đại, trung và tiểu địa chủ.
- Đại địa chủ câu kết và làm tay sai cho Pháp.
- Địa chủ vừa và nhỏ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ.
Chiếm 90 % dân số, bị đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt, bị bần cùng hóa.
Là một lực lượng cách mạng to lớn và đông đảo nhất, là đồng minh đáng tin cậy của công nhân.
Ra đời sau CTTG I, phát triển nhanh về số lượng, gồm nhiều thành phần, bị thực dân Pháp chèn ép.
Có tinh thần dân tộc, hăng hái đấu trah vì độc lập của dân tộc, đặc biệt là tầng lớp học sinh, sinh viên.
Ra đời sau CTTG I, có thế lực kinh tế yếu và bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm; bị phân hóa thành hai bộ phận.
- Tư sản mại bản là tay sai của Pháp.
- Tư sản dân tộc có khuynh hướng dân tộc dân chủ, có thể có lúc là đồng minh của công nhân.
Sau CTTG I, phát triển nhanh về số lượng.
Bị 3 tầng áp bức, bóc lột và có quan hệ tự nhiên với nông dân.
Nhanh chóng vươn lên thành động lực của phong trào dân tộc dân chủ.
Công nhân
khai mỏ
Địa chủ
Nông dân
Tiểu tư sản
Tư sản
Công nhân
Đại địa chủ
Vừa và nhỏ
Bị đế quốc, phong kiến tước đoạt ruộng đất, bần cùng hóa
trí thức, tiểu thương, tiểu chủ, tăng nhanh về số lượng
Tư sản mại bản
Tư sản dân tộc
bị 3 tầng áp bức, liên hệ mật thiết với nông dân, sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin…
Kẻ thù của CM
có ý thức dân tộc
Động lực của CM
hăng hái tham gia CM
Kẻ thù của CM
Tham gia phong trào CM
có khả năng lãnh đạo CM
SƠ ĐỒ PHÂN HÓA GIAI CẤP XÃ HỘI Ở VIỆT NAM SAU CTTG I
Xã hội Việt Nam sau khai thác thuộc địa lần 2 tồn tại những mâu thuẫn chủ yếu nào?
Dân tộc Việt Nam
Thực dân Pháp và
tay sai
Giai cấp nông dân
Địa chủ phong kiến
Mâu thuẫn dân tộc
Mâu thuẫn giai cấp
Trong 2 mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam sau khai thác thuộc địa lần 2, mâu thuẫn nào là cơ bản nhất?
Dân tộc Việt Nam
Thực dân Pháp và
tay sai
Mâu thuẫn dân tộc
- Đế giải quyết hai mâu thuẫn đó, cách mạng Việt Nam phải thực hiện hai nhiệm vụ cơ bản:
+ Đánh đổ đế quốc Pháp, giành độc lập dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu.
+ Đánh đổ địa chủ phong kiến, giành ruộng đất cho nông dân.
- Hai mâu thuẩn ấy vừa là nguồn gốc, vừa là động lực nảy sinh và thúc đẩy các phong trào yêu nước chống thực dân, phong kiến ở nước ta.
Củng cố
Câu 1. Vì sao thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?
A. Để bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.
B. Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra.
C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam.
D. Tăng cường sức mạnh kinh tế, nâng cao vị thế của nước Pháp trên trường quốc tế.
Câu 2. Lĩnh vực không được Pháp chú trọng đầu tư trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương?
Công nghiệp nặng.
Ngoại thương.
Công nghiệp nhẹ.
Giao thông vận tải.
Câu 3. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam làm cho nền kinh tế Việt Nam có những chuyển biến như thế nào?
Nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.
Nền kinh tế mở cửa.
Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, què quặt, lệ thuộc vào pháp.
Nền kinh tế thương nghiệp và công nghiệp phát triển.
Câu 4. Nhằm độc chiếm thị trường Đông Dương, tư bản Pháp đã làm gì?
A. Ban hành đạo luật đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài nhập vào Đông Dương.
B. Cản trở hoạt động của tư bản Trung Quốc, Nhật Bản.
C. Lập ngân hàng Đông Dương.
D. Chỉ nhập hàng hóa Pháp vào thị trường Đông Dương.



Câu 5. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp đại địa chủ phong kiến như thế nào?
Sẵn sàng thỏa hiệp với nông dân để chống tư sản dân tộc.
Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp.
Sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi.
Sẵn sàng đứng lên chống thực dân để giải phóng dân tộc.
Câu 6. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc như thế nào?
A. Có thái độ kiên quyết trong việc đấu tranh chống Pháp.
B. Có thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh.
C. Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.
D. Tất cả các câu trên đều đúng.

Câu 7. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam tồn tại nhiều mâu thuẫn, trong đó mâu thuẫn nào là cơ bản nhất?
A. Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ.
B. Mâu thuẫn giữa công nhân và tư bản.
C. Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam và Pháp.
D. Mâu thuẫn giữa tư sản và địa chủ.
Câu 8. Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào là cơ bản nhất của giai cấp công nhân Việt Nam?
A. Bị ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản dân tộc.
B. Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân.
C. Kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng và bất khuất của dân tộc.
D. Vừa lớn lên đã tiếp thu ngay của phong trào cách mạng thế giới.

Câu 9: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất giai cấp nào có khả năng lãnh đạo Cách mạng Việt Nam?
Nông dân.
B.Công nhân.
C. Tiểu tư sản.
D.Tư sản dân tộc.
Câu 10:Đối tượng bóc lột chủ yếu trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp là giai cấp nào?
Công nhân.
B.Tư sản.
C.Tiểu tư sản .
D.Nông dân.
Câu 11:Giai cấp công nhân Việt Nam có nguồn gốc xuất thân chủ yếu là
giai cấp tư sản bị phá sản.
B.viên chức, công chức bị sa thải.
C.giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất .
D.thợ thủ công bị thất nghiệp.
Câu 12:Tầng lớp nào không có khả năng tham gia phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
Địa chủ và tư sản.
B.Đại địa chủ và tư sản mại bản.
C.Tư sản mại bản và nông dân.
D.Địa chủ phong kiến và tiểu tư sản.
 
Gửi ý kiến