Bài 12. Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thị Mận
Ngày gửi: 21h:57' 29-10-2021
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 161
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thị Mận
Ngày gửi: 21h:57' 29-10-2021
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
XIN CHÀO CÁC BẠN HỌC SINH 12 THÂN MẾN!
Vua Hàm Nghi
Phan Đình Phùng
Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000
Chương I: VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930
Bài 12. PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925
Nội dung trọng tâm của tiết học:
Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
2. Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp
3. Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
I. Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
Hoàn cảnh
I. Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
Hoàn cảnh:
Sau CTTG thứ nhất, Pháp bị thiệt hại nặng
b. Mục đích:
Khôi phục địa vị của Pháp trong thế giới tư bản => khai thác thuộc địa
c. Biện pháp:
Tăng cường đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào kinh tế
d. Nội dung khai thác:
KHỐI LƯỢNG ĐẦU TƯ VỐN CỦA THỰC DÂN PHÁP VÀO CÁC NGÀNH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Các nguồn lợi kinh tế
của Pháp ở Việt Nam
d. Nội dung khai thác:
Nông nghiệp:
Được đầu tư nhiều nhất, chủ yếu: đồn điền cao su, diện tích đồn điền cao su mở rộng, nhiều công ty cao su ra đời
d. Nội dung khai thác:
Nông nghiệp:
Được đầu tư nhiều nhất, chủ yếu: đồn điền cao su, diện tích đồn điền cao su mở rộng, nhiều công ty cao su ra đời
Công nghiệp:
+ Coi trọng khai thác mỏ than, đầu tư khai thác Kẽm, thiếc, sắt…
+ Mở mang một số ngành công nghiệp chế biến
Hoạt động khai thác than
PHÁT
TRIỂN
CÁC
NGÀNH
CÔNG
NGHIỆP
PHỤC
VỤ
CHO
KHAI
THÁC
NẤU RƯỢU
d. Nội dung khai thác:
Nông nghiệp:
Được đầu tư nhiều nhất, chủ yếu: đồn điền cao su, diện tích đồn điền cao su mở rộng, nhiều công ty cao su ra đời
Công nghiệp:
+ Coi trọng khai thác mỏ than, đầu tư khai thác kém, thiếc, sắt…
+ Mở mang một số ngành công nghiệp chế biến
Thương nghiệp:
Ngoại thương có bước phát triển, đẩy mạnh giao lưu nội địa
Một số hình ảnh người dân mua bán thời Pháp thuộc
Cảnh nhóm chợ
Bán rượu và bánh ngọt
Bán lợn
Thương nghiệp
d. Nội dung khai thác:
Nông nghiệp: được đầu tư nhiều nhất, chủ yếu: đồn điền cao su, diện tích đồn điền cao su mở rộng, nhiều công ty cao su ra đời
Công nghiệp:
+ Coi trọng khai thác mỏ than, đầu tư khai thác kém, thiếc, sắt…
+ Mở mang một số ngành công nghiệp chế biến
Thương nghiệp: Ngoại thương có bước phát triển, đẩy mạnh giao lưu nội địa
Tài chính:
Pháp nắm chỉ huy kinh tế Đông Dương
Trụ sở Ngân hàng Đông Dương ở Hà Nội
(nay là Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
TÀI CHÍNH
d. Nội dung khai thác:
Nông nghiệp: được đầu tư nhiều nhất, chủ yếu: đồn điền cao su, diện tích đồn điền cao su mở rộng, nhiều công ty cao su ra đời
Công nghiệp:
+ Coi trọng khai thác mỏ than, đầu tư khai thác kém, thiếc, sắt…
+ Mở mang một số ngành công nghiệp chế biến
Thương nghiệp: Ngoại thương có bước phát triển, đẩy mạnh giao lưu nội địa
Tài chính: Pháp nắm chỉ huy kinh tế Đông Dương
GTVT:
phát triển, đô thị mở rộng, dân cư đông hơn.
Sài Gòn – Chợ lớn
CẦU LONG BIÊN
Tàu điện tại Hà Nội
GIAO THÔNG VẬN TẢI
Tuyến xe Sài Gòn – Gia Định
d. Nội dung khai thác:
Nông nghiệp: được đầu tư nhiều nhất, chủ yếu: đồn điền cao su, diện tích đồn điền cao su mở rộng, nhiều công ty cao su ra đời
Công nghiệp:
+ Coi trọng khai thác mỏ than, đầu tư khai thác kém, thiếc, sắt…
+ Mở mang một số ngành công nghiệp chế biến
Thương nghiệp: Ngoại thương có bước phát triển, đẩy mạnh giao lưu nội địa
Tài chính: Pháp nắm chỉ huy kinh tế Đông Dương
GTVT: phát triển, đô thị mở rộng, dân cư đông hơn.
- Tăng thuế
Các thức thuế các làng thêm mãi,
Hết đinh điền rồi lại trâu bò.
Thuế chó cũi, thuế lợn bò,
Thuế diêm, thuế tửu, thuế đò, thuế xe.
Thuế các chợ, thuế trà, thuế thuốc,
Thuế môn bài, thuế nước, thuế đèn.
Thuế nhà cửa, thuế chùa chiền,
Thuế rừng tre gỗ, thuế thuyền bán buôn.
Thuế gò, thuế bãi, thuế cồn,
Thuế người chức sắc, thuế con
hát đàn.
Thuế dầu mật, thuế đàn đĩ thoã,
Thuế gạo rau, thuế lúa, thuế bông.
Thuế tơ, thuế sắt, thuế đồng,
Thuế chim, thuế cá, khắp trong lưỡng kì.
Các thức thuế kể chi cho xiết,
Thuế xia kia mới thật lạ lùng,
Làm cho thập thất cửu không,
Làm cho xơ xác, khốn cùng chưa thôi.
Lại nghe nỗi Lào Cai, Yên Bái
So muôn người như giải lũ tù.
Ăn cho ngày độ vài xu,
d. Nội dung
Kinh tế
Vốn
Tốc độ nhanh, quy mô lớn
Nông nghiệp
Công nghiệp
Thương nghiệp
Thuế
GTVT
Chủ yếu các đồn điền cao su, cà phê, chè…
Khai thác mỏ (than, thiếc), dệt, xay xát …
Có bước phát triển, buôn bán nội địa được đẩy mạnh.
Đường bộ, sắt, đô thị mở rộng
Tăng thuế, tiền giấy…
2. Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp
3. Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
Kinh tế:
Kinh tế tư bản pháp ở Đông Dương có bước phát triển về kỹ thuật và nhân lực. Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối, lạc hậu và lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
3. Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
Kinh tế:
Kinh tế tư bản pháp ở Đông Dương có bước phát triển về kỹ thuật và nhân lực. Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối, lạc hậu và lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
b. Xã hội
b. Xã hội
Thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Đặc điểm và thái độ chính trị của giai cấp địa chủ?
Nhóm 2: Đặc điểm và thái độ chính trị của giai cấp nông dân?
Nhóm 3: Đặc điểm và thái độ chính trị của giai cấp tư sản và tiểu tư sản?
Nhóm 4: Đặc điểm và thái độ chính trị của giai cấp công nhân?
Thời gian thảo luận 2 phút
3. Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam.
a. Kinh tế.
Bị phân hóa sâu sắc: đại, trung và tiểu địa chủ.
- Đại địa chủ câu kết và làm tay sai cho Pháp.
- Địa chủ vừa và nhỏ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ.
Bị phân hóa sâu sắc: đại, trung và tiểu địa chủ.
Đại địa chủ câu kết và làm tay sai cho Pháp.
Địa chủ vừa và nhỏ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ.
Chiếm 90 % dân số, bị đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt, bị bần cùng hóa.
Là một lực lượng cách mạng to lớn và đông đảo nhất, là đồng minh đáng tin cậy của công nhân.
Bị phân hóa sâu sắc: đại, trung và tiểu địa chủ.
- Đại địa chủ câu kết và làm tay sai cho Pháp.
- Địa chủ vừa và nhỏ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ.
Chiếm 90 % dân số, bị đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt, bị bần cùng hóa.
Là một lực lượng cách mạng to lớn và đông đảo nhất, là đồng minh đáng tin cậy của công nhân.
Ra đời sau CTTG I, phát triển nhanh về số lượng, gồm nhiều thành phần, bị thực dân Pháp chèn ép.
Có tinh thần dân tộc, hăng hái đấu tranh vì độc lập của dân tộc, đặc biệt là tầng lớp học sinh, sinh viên.
NGHỆ SĨ SÂN KHẤU
Bị phân hóa sâu sắc: đại, trung và tiểu địa chủ.
- Đại địa chủ câu kết và làm tay sai cho Pháp.
- Địa chủ vừa và nhỏ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ.
Chiếm 90 % dân số, bị đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt, bị bần cùng hóa.
Là một lực lượng cách mạng to lớn và đông đảo nhất, là đồng minh đáng tin cậy của công nhân.
Ra đời sau CTTG I, phát triển nhanh về số lượng, gồm nhiều thành phần, bị thực dân Pháp chèn ép.
Có tinh thần dân tộc, hăng hái đấu trah vì độc lập của dân tộc, đặc biệt là tầng lớp học sinh, sinh viên.
Ra đời sau CTTG I, có thế lực kinh tế yếu và bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm; bị phân hóa thành hai bộ phận.
- Tư sản mại bản là tay sai của Pháp.
- Tư sản dân tộc ít nhiều có khuynh hướng dân tộc dân chủ, có thể có lúc là đồng minh của công nhân.
Bị phân hóa sâu sắc: đại, trung và tiểu địa chủ.
- Đại địa chủ câu kết và làm tay sai cho Pháp.
- Địa chủ vừa và nhỏ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ.
Chiếm 90 % dân số, bị đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt, bị bần cùng hóa.
Là một lực lượng cách mạng to lớn và đông đảo nhất, là đồng minh đáng tin cậy của công nhân.
Ra đời sau CTTG I, phát triển nhanh về số lượng, gồm nhiều thành phần, bị thực dân Pháp chèn ép.
Có tinh thần dân tộc, hăng hái đấu trah vì độc lập của dân tộc, đặc biệt là tầng lớp học sinh, sinh viên.
Ra đời sau CTTG I, có thế lực kinh tế yếu và bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm; bị phân hóa thành hai bộ phận.
- Tư sản mại bản là tay sai của Pháp.
- Tư sản dân tộc có khuynh hướng dân tộc dân chủ, có thể có lúc là đồng minh của công nhân.
Sau CTTG I, phát triển nhanh về số lượng.
Bị 3 tầng áp bức, bóc lột và có quan hệ tự nhiên với nông dân.
Nhanh chóng vươn lên thành động lực của phong trào dân tộc dân chủ.
Công nhân
khai mỏ
Địa chủ
Nông dân
Tiểu tư sản
Tư sản
Công nhân
Đại địa chủ
Vừa và nhỏ
Bị đế quốc, phong kiến tước đoạt ruộng đất, bần cùng hóa
trí thức, tiểu thương, tiểu chủ, tăng nhanh về số lượng
Tư sản mại bản
Tư sản dân tộc
bị 3 tầng áp bức, liên hệ mật thiết với nông dân, sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin…
Kẻ thù của CM
có ý thức dân tộc
Động lực của CM
hăng hái tham gia CM
Kẻ thù của CM
Tham gia phong trào CM
có khả năng lãnh đạo CM
SƠ ĐỒ PHÂN HÓA GIAI CẤP XÃ HỘI Ở VIỆT NAM SAU CTTG I
Dân tộc Việt Nam
Thực dân Pháp và
tay sai
Giai cấp nông dân
Địa chủ phong kiến
Mâu thuẫn dân tộc
Mâu thuẫn giai cấp
Dân tộc Việt Nam
Thực dân Pháp và
tay sai
Mâu thuẫn dân tộc
Củng cố
Câu 1. Vì sao thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?
A. Để bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.
B. Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra.
C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam.
D. Tăng cường sức mạnh kinh tế, nâng cao vị thế của nước Pháp trên trường quốc tế.
Câu 2. Lĩnh vực không được Pháp chú trọng đầu tư trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương?
Công nghiệp nặng.
Ngoại thương.
Công nghiệp nhẹ.
Giao thông vận tải.
Câu 3. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam làm cho nền kinh tế Việt Nam có những chuyển biến như thế nào?
Nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.
Nền kinh tế mở cửa.
Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, què quặt, lệ thuộc vào pháp.
Nền kinh tế thương nghiệp và công nghiệp phát triển.
Câu 4. Nhằm độc chiếm thị trường Đông Dương, tư bản Pháp đã làm gì?
A. Ban hành đạo luật đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài nhập vào Đông Dương.
B. Cản trở hoạt động của tư bản Trung Quốc, Nhật Bản.
C. Lập ngân hàng Đông Dương.
D. Chỉ nhập hàng hóa Pháp vào thị trường Đông Dương.
Câu 5. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp đại địa chủ phong kiến như thế nào?
Sẵn sàng thỏa hiệp với nông dân để chống tư sản dân tộc.
Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp.
Sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi.
Sẵn sàng đứng lên chống thực dân để giải phóng dân tộc.
Câu 6. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc như thế nào?
A. Có thái độ kiên quyết trong việc đấu tranh chống Pháp.
B. Có thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh.
C. Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.
D. Tất cả các câu trên đều đúng.
Câu 8. Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào là cơ bản nhất của giai cấp công nhân Việt Nam?
A. Bị ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản dân tộc.
B. Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân.
C. Kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng và bất khuất của dân tộc.
D. Vừa lớn lên đã tiếp thu ngay của phong trào cách mạng thế giới.
Câu 9: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất giai cấp nào có khả năng lãnh đạo Cách mạng Việt Nam?
Nông dân.
B.Công nhân.
C. Tiểu tư sản.
D.Tư sản dân tộc.
Câu 10:Đối tượng bóc lột chủ yếu trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp là giai cấp nào?
Công nhân.
B.Tư sản.
C.Tiểu tư sản .
D.Nông dân.
Câu 11:Giai cấp công nhân Việt Nam có nguồn gốc xuất thân chủ yếu là
giai cấp tư sản bị phá sản.
B.viên chức, công chức bị sa thải.
C.giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất .
D.thợ thủ công bị thất nghiệp.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
Vua Hàm Nghi
Phan Đình Phùng
Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000
Chương I: VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930
Bài 12. PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925
Nội dung trọng tâm của tiết học:
Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
2. Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp
3. Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
I. Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
Hoàn cảnh
I. Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
Hoàn cảnh:
Sau CTTG thứ nhất, Pháp bị thiệt hại nặng
b. Mục đích:
Khôi phục địa vị của Pháp trong thế giới tư bản => khai thác thuộc địa
c. Biện pháp:
Tăng cường đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào kinh tế
d. Nội dung khai thác:
KHỐI LƯỢNG ĐẦU TƯ VỐN CỦA THỰC DÂN PHÁP VÀO CÁC NGÀNH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Các nguồn lợi kinh tế
của Pháp ở Việt Nam
d. Nội dung khai thác:
Nông nghiệp:
Được đầu tư nhiều nhất, chủ yếu: đồn điền cao su, diện tích đồn điền cao su mở rộng, nhiều công ty cao su ra đời
d. Nội dung khai thác:
Nông nghiệp:
Được đầu tư nhiều nhất, chủ yếu: đồn điền cao su, diện tích đồn điền cao su mở rộng, nhiều công ty cao su ra đời
Công nghiệp:
+ Coi trọng khai thác mỏ than, đầu tư khai thác Kẽm, thiếc, sắt…
+ Mở mang một số ngành công nghiệp chế biến
Hoạt động khai thác than
PHÁT
TRIỂN
CÁC
NGÀNH
CÔNG
NGHIỆP
PHỤC
VỤ
CHO
KHAI
THÁC
NẤU RƯỢU
d. Nội dung khai thác:
Nông nghiệp:
Được đầu tư nhiều nhất, chủ yếu: đồn điền cao su, diện tích đồn điền cao su mở rộng, nhiều công ty cao su ra đời
Công nghiệp:
+ Coi trọng khai thác mỏ than, đầu tư khai thác kém, thiếc, sắt…
+ Mở mang một số ngành công nghiệp chế biến
Thương nghiệp:
Ngoại thương có bước phát triển, đẩy mạnh giao lưu nội địa
Một số hình ảnh người dân mua bán thời Pháp thuộc
Cảnh nhóm chợ
Bán rượu và bánh ngọt
Bán lợn
Thương nghiệp
d. Nội dung khai thác:
Nông nghiệp: được đầu tư nhiều nhất, chủ yếu: đồn điền cao su, diện tích đồn điền cao su mở rộng, nhiều công ty cao su ra đời
Công nghiệp:
+ Coi trọng khai thác mỏ than, đầu tư khai thác kém, thiếc, sắt…
+ Mở mang một số ngành công nghiệp chế biến
Thương nghiệp: Ngoại thương có bước phát triển, đẩy mạnh giao lưu nội địa
Tài chính:
Pháp nắm chỉ huy kinh tế Đông Dương
Trụ sở Ngân hàng Đông Dương ở Hà Nội
(nay là Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
TÀI CHÍNH
d. Nội dung khai thác:
Nông nghiệp: được đầu tư nhiều nhất, chủ yếu: đồn điền cao su, diện tích đồn điền cao su mở rộng, nhiều công ty cao su ra đời
Công nghiệp:
+ Coi trọng khai thác mỏ than, đầu tư khai thác kém, thiếc, sắt…
+ Mở mang một số ngành công nghiệp chế biến
Thương nghiệp: Ngoại thương có bước phát triển, đẩy mạnh giao lưu nội địa
Tài chính: Pháp nắm chỉ huy kinh tế Đông Dương
GTVT:
phát triển, đô thị mở rộng, dân cư đông hơn.
Sài Gòn – Chợ lớn
CẦU LONG BIÊN
Tàu điện tại Hà Nội
GIAO THÔNG VẬN TẢI
Tuyến xe Sài Gòn – Gia Định
d. Nội dung khai thác:
Nông nghiệp: được đầu tư nhiều nhất, chủ yếu: đồn điền cao su, diện tích đồn điền cao su mở rộng, nhiều công ty cao su ra đời
Công nghiệp:
+ Coi trọng khai thác mỏ than, đầu tư khai thác kém, thiếc, sắt…
+ Mở mang một số ngành công nghiệp chế biến
Thương nghiệp: Ngoại thương có bước phát triển, đẩy mạnh giao lưu nội địa
Tài chính: Pháp nắm chỉ huy kinh tế Đông Dương
GTVT: phát triển, đô thị mở rộng, dân cư đông hơn.
- Tăng thuế
Các thức thuế các làng thêm mãi,
Hết đinh điền rồi lại trâu bò.
Thuế chó cũi, thuế lợn bò,
Thuế diêm, thuế tửu, thuế đò, thuế xe.
Thuế các chợ, thuế trà, thuế thuốc,
Thuế môn bài, thuế nước, thuế đèn.
Thuế nhà cửa, thuế chùa chiền,
Thuế rừng tre gỗ, thuế thuyền bán buôn.
Thuế gò, thuế bãi, thuế cồn,
Thuế người chức sắc, thuế con
hát đàn.
Thuế dầu mật, thuế đàn đĩ thoã,
Thuế gạo rau, thuế lúa, thuế bông.
Thuế tơ, thuế sắt, thuế đồng,
Thuế chim, thuế cá, khắp trong lưỡng kì.
Các thức thuế kể chi cho xiết,
Thuế xia kia mới thật lạ lùng,
Làm cho thập thất cửu không,
Làm cho xơ xác, khốn cùng chưa thôi.
Lại nghe nỗi Lào Cai, Yên Bái
So muôn người như giải lũ tù.
Ăn cho ngày độ vài xu,
d. Nội dung
Kinh tế
Vốn
Tốc độ nhanh, quy mô lớn
Nông nghiệp
Công nghiệp
Thương nghiệp
Thuế
GTVT
Chủ yếu các đồn điền cao su, cà phê, chè…
Khai thác mỏ (than, thiếc), dệt, xay xát …
Có bước phát triển, buôn bán nội địa được đẩy mạnh.
Đường bộ, sắt, đô thị mở rộng
Tăng thuế, tiền giấy…
2. Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp
3. Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
Kinh tế:
Kinh tế tư bản pháp ở Đông Dương có bước phát triển về kỹ thuật và nhân lực. Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối, lạc hậu và lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
3. Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
Kinh tế:
Kinh tế tư bản pháp ở Đông Dương có bước phát triển về kỹ thuật và nhân lực. Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối, lạc hậu và lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
b. Xã hội
b. Xã hội
Thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Đặc điểm và thái độ chính trị của giai cấp địa chủ?
Nhóm 2: Đặc điểm và thái độ chính trị của giai cấp nông dân?
Nhóm 3: Đặc điểm và thái độ chính trị của giai cấp tư sản và tiểu tư sản?
Nhóm 4: Đặc điểm và thái độ chính trị của giai cấp công nhân?
Thời gian thảo luận 2 phút
3. Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam.
a. Kinh tế.
Bị phân hóa sâu sắc: đại, trung và tiểu địa chủ.
- Đại địa chủ câu kết và làm tay sai cho Pháp.
- Địa chủ vừa và nhỏ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ.
Bị phân hóa sâu sắc: đại, trung và tiểu địa chủ.
Đại địa chủ câu kết và làm tay sai cho Pháp.
Địa chủ vừa và nhỏ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ.
Chiếm 90 % dân số, bị đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt, bị bần cùng hóa.
Là một lực lượng cách mạng to lớn và đông đảo nhất, là đồng minh đáng tin cậy của công nhân.
Bị phân hóa sâu sắc: đại, trung và tiểu địa chủ.
- Đại địa chủ câu kết và làm tay sai cho Pháp.
- Địa chủ vừa và nhỏ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ.
Chiếm 90 % dân số, bị đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt, bị bần cùng hóa.
Là một lực lượng cách mạng to lớn và đông đảo nhất, là đồng minh đáng tin cậy của công nhân.
Ra đời sau CTTG I, phát triển nhanh về số lượng, gồm nhiều thành phần, bị thực dân Pháp chèn ép.
Có tinh thần dân tộc, hăng hái đấu tranh vì độc lập của dân tộc, đặc biệt là tầng lớp học sinh, sinh viên.
NGHỆ SĨ SÂN KHẤU
Bị phân hóa sâu sắc: đại, trung và tiểu địa chủ.
- Đại địa chủ câu kết và làm tay sai cho Pháp.
- Địa chủ vừa và nhỏ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ.
Chiếm 90 % dân số, bị đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt, bị bần cùng hóa.
Là một lực lượng cách mạng to lớn và đông đảo nhất, là đồng minh đáng tin cậy của công nhân.
Ra đời sau CTTG I, phát triển nhanh về số lượng, gồm nhiều thành phần, bị thực dân Pháp chèn ép.
Có tinh thần dân tộc, hăng hái đấu trah vì độc lập của dân tộc, đặc biệt là tầng lớp học sinh, sinh viên.
Ra đời sau CTTG I, có thế lực kinh tế yếu và bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm; bị phân hóa thành hai bộ phận.
- Tư sản mại bản là tay sai của Pháp.
- Tư sản dân tộc ít nhiều có khuynh hướng dân tộc dân chủ, có thể có lúc là đồng minh của công nhân.
Bị phân hóa sâu sắc: đại, trung và tiểu địa chủ.
- Đại địa chủ câu kết và làm tay sai cho Pháp.
- Địa chủ vừa và nhỏ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ.
Chiếm 90 % dân số, bị đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt, bị bần cùng hóa.
Là một lực lượng cách mạng to lớn và đông đảo nhất, là đồng minh đáng tin cậy của công nhân.
Ra đời sau CTTG I, phát triển nhanh về số lượng, gồm nhiều thành phần, bị thực dân Pháp chèn ép.
Có tinh thần dân tộc, hăng hái đấu trah vì độc lập của dân tộc, đặc biệt là tầng lớp học sinh, sinh viên.
Ra đời sau CTTG I, có thế lực kinh tế yếu và bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm; bị phân hóa thành hai bộ phận.
- Tư sản mại bản là tay sai của Pháp.
- Tư sản dân tộc có khuynh hướng dân tộc dân chủ, có thể có lúc là đồng minh của công nhân.
Sau CTTG I, phát triển nhanh về số lượng.
Bị 3 tầng áp bức, bóc lột và có quan hệ tự nhiên với nông dân.
Nhanh chóng vươn lên thành động lực của phong trào dân tộc dân chủ.
Công nhân
khai mỏ
Địa chủ
Nông dân
Tiểu tư sản
Tư sản
Công nhân
Đại địa chủ
Vừa và nhỏ
Bị đế quốc, phong kiến tước đoạt ruộng đất, bần cùng hóa
trí thức, tiểu thương, tiểu chủ, tăng nhanh về số lượng
Tư sản mại bản
Tư sản dân tộc
bị 3 tầng áp bức, liên hệ mật thiết với nông dân, sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin…
Kẻ thù của CM
có ý thức dân tộc
Động lực của CM
hăng hái tham gia CM
Kẻ thù của CM
Tham gia phong trào CM
có khả năng lãnh đạo CM
SƠ ĐỒ PHÂN HÓA GIAI CẤP XÃ HỘI Ở VIỆT NAM SAU CTTG I
Dân tộc Việt Nam
Thực dân Pháp và
tay sai
Giai cấp nông dân
Địa chủ phong kiến
Mâu thuẫn dân tộc
Mâu thuẫn giai cấp
Dân tộc Việt Nam
Thực dân Pháp và
tay sai
Mâu thuẫn dân tộc
Củng cố
Câu 1. Vì sao thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?
A. Để bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.
B. Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra.
C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam.
D. Tăng cường sức mạnh kinh tế, nâng cao vị thế của nước Pháp trên trường quốc tế.
Câu 2. Lĩnh vực không được Pháp chú trọng đầu tư trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương?
Công nghiệp nặng.
Ngoại thương.
Công nghiệp nhẹ.
Giao thông vận tải.
Câu 3. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam làm cho nền kinh tế Việt Nam có những chuyển biến như thế nào?
Nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.
Nền kinh tế mở cửa.
Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, què quặt, lệ thuộc vào pháp.
Nền kinh tế thương nghiệp và công nghiệp phát triển.
Câu 4. Nhằm độc chiếm thị trường Đông Dương, tư bản Pháp đã làm gì?
A. Ban hành đạo luật đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài nhập vào Đông Dương.
B. Cản trở hoạt động của tư bản Trung Quốc, Nhật Bản.
C. Lập ngân hàng Đông Dương.
D. Chỉ nhập hàng hóa Pháp vào thị trường Đông Dương.
Câu 5. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp đại địa chủ phong kiến như thế nào?
Sẵn sàng thỏa hiệp với nông dân để chống tư sản dân tộc.
Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp.
Sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi.
Sẵn sàng đứng lên chống thực dân để giải phóng dân tộc.
Câu 6. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc như thế nào?
A. Có thái độ kiên quyết trong việc đấu tranh chống Pháp.
B. Có thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh.
C. Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.
D. Tất cả các câu trên đều đúng.
Câu 8. Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào là cơ bản nhất của giai cấp công nhân Việt Nam?
A. Bị ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản dân tộc.
B. Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân.
C. Kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng và bất khuất của dân tộc.
D. Vừa lớn lên đã tiếp thu ngay của phong trào cách mạng thế giới.
Câu 9: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất giai cấp nào có khả năng lãnh đạo Cách mạng Việt Nam?
Nông dân.
B.Công nhân.
C. Tiểu tư sản.
D.Tư sản dân tộc.
Câu 10:Đối tượng bóc lột chủ yếu trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp là giai cấp nào?
Công nhân.
B.Tư sản.
C.Tiểu tư sản .
D.Nông dân.
Câu 11:Giai cấp công nhân Việt Nam có nguồn gốc xuất thân chủ yếu là
giai cấp tư sản bị phá sản.
B.viên chức, công chức bị sa thải.
C.giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất .
D.thợ thủ công bị thất nghiệp.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
 








Các ý kiến mới nhất