Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 26. Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Anh
Ngày gửi: 00h:08' 20-02-2019
Dung lượng: 781.7 KB
Số lượt tải: 232
Số lượt thích: 0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ TỚI DỰ GIỜ THĂM LỚP

BÀI 26: PHONG TRÀO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX
II. NHỮNG CUỘC KHỞI NGHĨA LỚN TRONG PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG.
TIẾT 41:
1.Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887).
2. Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892) .
3. Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1895).
1. Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887)
Quan sát Công sự phòng thủ Ba Đình, em hãy cho biết những điểm mạnh, điểm yếu của cứ điểm này?
- Điểm mạnh: bao bọc xung quanh là lũy tre dày và hào rộng, bờ đất rộng 8-10m, cao 3m, có bố trí lỗ châu mai để quan sát... Cứ điểm án ngữ đường số 1, có thể tiếp tế lương thực, vũ khí, có lợi cho phòng thủ chiến đấu.
- Điểm yếu: Dễ bị cô lập, khó
khăn khi rút lui nếu bị tấn công.
Lược đồ căc cứ Ba Đình
Nghĩa quân của cuộc khởi nghĩa Ba Đình bị bắt.
Đài Tưởng Niệm Khởi Nghĩa Ba Đình-
Đinh Công Tráng và các Nghĩa Quân Anh Hùng
“Có chàng Công Tráng họ Đinh
Dựng luỹ Ba Đình chống đánh giặc Tây
Cơ mưu dũng lược ai tày
Chẳng quản đêm ngày vì nước lo toan”
2. Khởi nghĩa Bãi Sậy
(1883-1892)
Ông từng làm Tán tương quân vụ tỉnh Hải Dương.
Khi triều đình kí hiệu ước năm 1883, Nguyễn Thiện Thuật trở về quê( Mĩ Hào, Hưng Yên) mộ quân, lập căn cứ kháng chiến.
“Quan Tán Thuật tài kiêm văn võ
Vốn khi xưa cùng Đức bộ Hoàng
Kinh thiên nhất tục chi nan
Sơn Tây một dải ngang tàng lưỡi gươm”.
Nguyễn Thiện Thuật (1844-1926)
2. Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892)
Lược đồ khởi nghĩa Bãi Sậy
Vị trí Bãi Sậy hiểm yếu và có nhiều đường thông ra ngoài. Chính nhờ vậy, mà nghĩa quân đã bung ra hoạt động khắp nơi, lan sang các tỉnh lân cận khác như Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Yên...
* Điểm giống.
Đều nằm trong phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX.
Lãnh Đạo: Đều là cá vị văn thân, sĩ phu yêu nước .
Đều bị đàn áp và thất bại.
Thảo Luận Nhóm
So sánh điểm giống nhau và khác nhau của khởi nghĩa Bãi Sậy và khởi nghĩa Ba Đình? ( Địa bàn hoạt động, chiến thuật đánh giặc và thời gian)
3 làng: Thượng Thọ, Mậu Thịnh, Mỹ Khê
Phòng thủ
1886-1887
4 huyện: Văn Lâm, Văn Giang, Khoái Châu, Mỹ Hào
Du kích
1885-1889
* Điểm khác.
3. Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1895)
Phan Đình Phùng (1847-1895)
Năm 1887 khi Phan Đình Phùng ra Bắc liên lạc với các lực lượng kháng Pháp, Cao Thắng được giao quyền chỉ huy nghĩa quân. Trong một trận đánh thắng đội quân của ông đã thu được 17 khẩu súng và 60 viên đạn. Ông cùng với Lê Phần, Lê Quyên tháo súng ra nghiên cứu để chế tạo súng cho nghĩa quân. Ông tổ chức mở xưởng đúc vũ khí theo kiểu châu Âu ở chiến khu Vũ Quang và sản xuất được 500 khẩu súng theo mẫu 1874 của Pháp. Ngoài chế tạo vũ khí, ông còn xây dựng được một đội quân có tính chiến đấu cao, kỷ luật nghiêm. Tháng 9 năm 1889, Phan Đình Phùng trở về căn cứ, cử Cao Thắng làm tổng chỉ huy nghĩa quân và thu được nhiều thắng lợi trong những năm 1890 - 1891.

Năm 1893, trong trận đánh Đồn Nu (Thanh Xuân - Thanh Chương - Nghệ An), ông bị trúng đạn và hy sinh lúc mới 29 tuổi. Cái chết của Cao Thắng là tổn thất lớn cho quân khởi nghĩa Phan Đình Phùng. Sau khi ông mất, quân Phan Đình Phùng chỉ thắng thêm được 1 trận Vụ Quang năm 1894 và không lâu sau khi Phan Đình Phùng mất (1895), cuộc khởi nghĩa bị trấn áp hẳn.
Cao Thắng (1864-1893)
3. Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1895)
“Khen thay Cao Thắng tài to
Lấy ngay súng giặc về cho thợ rèn
Đêm ngày tỉ mỉ mở xem
Lại thêm có cả đội Quyên cúng tài
Xưởng trong cho chí xưởng ngoài
Thợ rèn cao tỉnh đều mời hội công
Súng ta chế tạo vừa xong
Đem ra mà bắn nức lòng thắm thay
Bắn cho tiệt giống quân Tây
Cậy nhiều súng ống phen này hết khoe.”
(Vè Quan Đình)
Vũ khí của nghĩa quân Phan Đình Phùng
Danh sách 15 quân thứ
1. Khê Thứ (huyện Hương Khê, Hà Tĩnh) - chỉ huy: Nguyễn Toại.
2. Can Thứ(huyện Can Lộc, Hà Tĩnh) - chỉ huy: Nguyễn Chanh, Nguyễn Trạch.
3. Hương Thứ (huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh- chỉ huy: Nguyễn Giao.
4. Nghi Thứ (huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh- chỉ huy: Ngô Quảng, Hà Văn Mỹ.
5. Lai Thứ ( tổng Lai Thạch, Can Lộc, Hà Tĩnh) - chỉ huy: Phan Đình Nghinh.
6. Cẩm Thứ (huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh) - chỉ huy: Hoàng Bá Xuyên.
7. Thạch Thứ (huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh) - chỉ huy: Nguyễn Huy Thuận.
8. Kỳ Thứ ( huyện Kỳ Anh, Hà Tĩnh) - chỉ huy: Võ Phát.
9. Diệm Thứ (làng Tình Diệm, Hương Sơn, Hà Tĩnh) - chỉ huy: Cao Đạt.
10. Lễ Thứ (làng Trung Lễ, Đức Thọ, Hà Tĩnh) - chỉ huy: Nguyễn Cấp.
11. Anh Thứ (huyện Anh Sơn, Nghệ An) – chỉ huy: Nguyễn Mậu.
12. Diễn Thứ (huyện Diễn Châu, Nghệ An)- chỉ huy: Lê Trọng Vinh
13. Bình Thứ (tỉnh Quảng Bình) – chỉ huy: Nguyễn Thụ.
14. Lệ Thứ (huyện Lệ Thủy, Quảng Bình)- chỉ huy: Nguyễn Bí.
15. Thanh Thứ (Thanh Hóa) - chỉ huy: Cầm Bá Thước.
3. Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1895)
Lược đồ khởi nghĩa Hương Khê
HƯƠNG KHÊ
THÀNH HÀ TĨNH
THANH CHƯƠNG
VỤ QUANG
Trận Vụ Quang (ngày 17 tháng 10 năm 1894)

“Biết được Phan Đình Phùng cùng đại bộ phận nghĩa quân đóng ở Vụ Quang, địch chủ trương tập kích tiêu diệt toàn bộ lực lượng và bắt lãnh tụ. Nhưng được báo trước, Phan Đình Phùng cùng các tướng lĩnh chuẩn bị đối phó. Lợi dụng thế nước xiết qua trước mặt khu trại, Phan Đình Phùng dùng kế “sa nang úng thủy” của Hàn Tín đánh Sở ngày xưa để giết giặc. Ông cho nghĩa quân lên tận nguồn sông, chặt gỗ to làm kè chặn nước và dẫn nhiều khúc gỗ thả sẵn trên nguồn. Giặc đến, nghĩa quân để cho địch yên ổn đi qua chỗ sông cạn nước, chờ lúc địch đến đúng giữa dòng, Phan Đình Phùng ra lệnh phá kè trên nguồn. Nước bị dồn ứ từ lâu, đến lúc được tháo, ào ào chảy xuống, kéo theo những khúc gỗ chặt để sẵn, vun vút lao xuống. Quân địch, phần bị nước cuốn bất ngờ, phần bị gỗ to lao vào người, phần lại bị nghĩa quân mai phục hai bên bờ bắn ra, nên bị chết rất nhiều”.
( Trích tư liệu Lịch sử lớp 8 trang 125 – Nhà xuất bản giáo dục)
3. Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1895)
Phan Đình Phùng (1847-1895)
Bài thơ tuyệt mệnh của của Phan Đình Phùng
“Nhung trường vâng mệnh đã mười đông
Vũ lược còn chưa lập được công
Dân đói kêu trời, xao xác nhạn,
Quân gian chật đất, rộn ràng ong
Chín lần xa giá non sông cách
Bốn bể nhân dân nước lửa hồng
Trách nhiệm càng cao càng nặng gánh
Tướng môn riêng thẹn mặt anh hùng”
Bản dịch của Trần Huy Liệu
Thơ văn yêu nước thế kỷ XIX
Đền thờ Phan Đình Phùng
Xã Tùng Ảnh – H Đức Thọ - Tỉnh Hà Tĩnh.
Tại sao nói : “Cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa điển hình nhất trong phong trào Cần vương”?.
( Lãnh đạo, địa bàn, qui mô, trình độ tổ chức, thời gian, tính chất)
CỦNG CỐ BÀI HỌC
? Em có nhận xét gì về phong trào vũ trang chống Pháp cuối
thế kỷ XIX?
Tầng lớp văn thân, sĩ phu yêu nước.
1885-1896.
Đông đảo quần chúng nhân dân.
Yêu nước chống xâm lược, mang màu sắc phong kiến.

Thất bại (do ý thức hệ, lãnh đạo, so sánh lực lượng...)
Có vị trí lớn trong sự nghiệp đấu tranh chống đế quốc, để lại nhiều tấm gương, bài học kinh nghiệm quý báu.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Học bài và làm bài tập
2. Chuẩn bị bài 27:
KHỞI NGHĨA YÊN THẾ VÀ PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP CỦA ĐỒNG BÀO MIỀN NÚI CUỐI THẾ KỶ XIX
Gợi ý tìm hiểu:
1. Đặc điểm vùng Yên Thế và dân cư.
2 . Lãnh tụ Hoàng Hoa Thám.
3. Các giai đoạn chiến đấu của nghĩa quân Yên Thế.
4. Những nét chung về phong trào kháng chiến chống Pháp của đồng bào miền núi.
 
Gửi ý kiến