Bài 53. Phóng xạ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thương
Ngày gửi: 08h:57' 14-09-2012
Dung lượng: 190.5 KB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Phan Thương
Ngày gửi: 08h:57' 14-09-2012
Dung lượng: 190.5 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Thái Phiên
Tổ Vật lý - Kỹ thuật
Người dạy: Hoàng Oanh
Hội giảng mùa xuân 2007
Kiểm tra bài cũ:
A: B: C: D:
1. Chọn kí hiệu nguyên tử mà hạt nhân chứa 2p và 1n
A: 18 nuclon, 8 prôtôn B: 8 prôtôn, 18 nơtrôn
C: 18 nuclon, 10 nơtrôn D: 18 nuclon, 8 prôtôn và 10 nơtrôn
Nêu cấu tạo hạt nhân nguyên tử:
Vì sao nguyên tử rất bền vững?
Có thể biến đổi hạt nhân nguyên tử được không? Bằng cách nào?
Thực tế có thể biến đổi được hạt nhân nguyên tử
trong tự nhiên: hiện tượng phóng xạ
do con người thực hiện: trong các phản ứng hạt nhân
Bài 55: Sự phóng xạ
Sự phóng xạ
Sự phóng xạ
1. Định nghĩa:
Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự động phóng ra những bức xạ gọi là tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác
2. Đặc điểm của tia phóng xạ:
- không nhìn thấy
- có tính chất lý, hóa: tác dụng kính ảnh, phát quang, ion hóa môi trường...
3. Chất phóng xạ: các chất có khả năng phát ra tia phóng xạ
Có mấy loại phóng xạ? Cách xác định bản chất tia phóng xạ?
4. Các loại phóng xạ:
a. Tia anpha
Bản chất: Dòng các hạt nhân của nguyên tử
Tính chất: + hạt anpha mang hai điện tích nguyên tố dương bị lệch về phía bản âm
+ phóng ra khỏi chất phóng xạ với vận tốc cỡ 107 m/s
+ ion hóa môi trường mạnh, mất năng lượng nhanh nên đi được 8 cm trong không khí và không xuyên qua tấm thủy tinh mỏng
b. Tia bêta
Có hai loại ?+ và ? -
Bản chất:
?- là dòng các e có m= 9,1 . 10-31 kg
q= -1,6 10-19 C
?+ là dòng các e dương còn gọi là pôzitrôn có m= 9,1 . 10-31 kg q= 1,6 10-19 C
Tính chất: + hạt bêta phóng ra với vận tốc xấp xỉ vận tốc ánh sáng
+ hạt ?+ lệch về phía bản âm, hạt ?- lệch về phía bản dương. Do m? << m? nên độ lệch tia ? nhiều hơn tia ?
+ khả năng iôn hóa yếu nên tầm bay xa hàng trăm mét trong không khí
c. Tia gamma
Bản chất: là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn < 0,01 nm
Tính chất: + năng lượng ?? rất lớn, khẳ năng đâm xuyên mạnh nên rất nguy hiểm với con người, sinh vật và môi trường
+ không bị lệch trong điện trường hay từ trường
* Chú ý: Các tia phóng xạ đều có năng lượng nên trong các phóng xạ luôn tỏa ra năng lượng (một phần biến thành nhiệt làm nóng bình đựng chất phóng xạ)
I. Sự phóng xạ
II. Định luật phóng xạ
1. Nguyên nhân: do bên trong hạt nhân nguyên tử gây ra, không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài (nhiệt độ, áp suất...)
2. Nội dung định luật:
Mỗi chất phóng xạ được đặc trưng bởi một thời gian T gọi là chu kỳ bán rã, cứ sau mỗi chu kỳ này thì 1/2 số nguyên tử của chất ấy đã biến đổi thành chất khác
3. BiÓu thøc:
Gäi N0 lµ sè nguyªn tö cña chÊt phãng x¹ t¹i thêi ®iÓm t0
N lµ sè nguyªn tö cña chÊt phãng x¹ t¹i thêi ®iÓm t
t 1T 2T 3T ...KT
-------------------------------------------- víi k =
N
mµ 2 = e ln2 => N = N0. e
§Æt = : h»ng sè phãng x¹ phô thuéc b¶n chÊt cña chÊt phãng x¹
VËy:
Nt = N0 . e
T¬ng tù: mt = m0 e víi m0 lµ khèi lîng chÊt phãng x¹ t¹i thêi ®iÓm ban ®Çu
mt lµ khèi lîng chÊt phãng x¹ t¹i thêi ®iÓm t
4. Đồ thị
3T
Độ phóng xạ của các chất phóng xạ mạnh yếu như thế nào?
5. Độ phóng xạ H
Định nghĩa: độ phóng xạ H của một lượng chất phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu đo bằng số phân rã trong 1 giây
Biểu thức:
Ht = - = ? N0 e = ? Nt
Ht = H0 e với H0 là độ phóng xạ ở thời điểm ban đầu t0
Ht là độ phóng xạ ở thời điểm t
Đơn vị của H là Bq (Beccơren)
1 Bq = 1 phân rã/ s
Ci (Curi) => 1 Ci = 3,7.1010 Bq
Sự phóng xạ
Sự phóng xạ
1. Định nghĩa:
2. Đặc điểm của tia phóng xạ:
3. Chất phóng xạ
4. Các loại phóng xạ:
tia anpha, tia bêta, tia gamma
II. Định luật phóng xạ
1. Nguyên nhân
2. Nội dung
3. .Biểu thức
4. Đồ thị
5. Độ phóng xạ
Nt = N0 . e
Củng cố bài
1. Tìm phát biểu đúng về phóng xạ
A. Khi tăng nhiệt độ, hiện tượng phóng xạ xảy ra mạnh hơn
B. Khi tăng áp suất không khí xung quanh chất phóng xạ, hiện tượng phóng xạ bị hạn chế chậm lại
C. Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự động phóng ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác
D. Muốn điều chỉnh quá trình phóng xạ phải dùng điện trường mạnh hoặc từ trường mạnh
2. Tìm phát biểu sai về phóng xạ
A. Có chất phóng xạ để trong tối sẽ phát sáng. Vậy có loại tia phóng xạ mắt nhìn thấy được
B. Các tia phóng xạ có những tác dụng lý hóa như: ion hóa môi trường, làm đen kính ảnh, gây ra phản ứng hóa học...
C. Các tia phóng xạ đều có năng lượng nên bình đựng chất phóng xạ nóng lên
D. Sự phóng xạ tỏa ra năng lượng
Củng cố bài
3. Tìm phát biểu sai về phóng xạ anpha
A. Tia anpha là chùm hạt nhân mang điện +2e
B. Tia anpha làm ion hóa môi trường mất dần năng lượng nên đâm xuyên kém
C. Hạt anpha phóng ra từ hạt nhân với vận tốc khoảng 107m/s
D. Hạt anpha đi được 8m trong không khí
4. Tìm phát biểu sai về phóng xạ bêta
A. Tia ?- là chùm êlectrôn mang điện âm e-
B. Tia ?+ là chùm pôzitrôn mang điện dương e+
C. Các tia ? đi trong điện trường bị lệch ít hơn tia ? vì khối lượng các hạt e+, e- nhỏ hơn nhiều so với hạt ?
D. Các hạt ? được phóng ra với vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng
Củng cố bài
5. Iốt phóng xạ dùng trong y tế có chu kỳ bán rã T= 8 ngày. Lúc đầu có m0 = 200g chất này. Hỏi sau t = 24 ngày còn lại bao nhiêu?
A. 25g B. 50g C. 20g D. 30g
Xin cám ơn các thầy cô giáo và các em học sinh
Tổ Vật lý - Kỹ thuật
Người dạy: Hoàng Oanh
Hội giảng mùa xuân 2007
Kiểm tra bài cũ:
A: B: C: D:
1. Chọn kí hiệu nguyên tử mà hạt nhân chứa 2p và 1n
A: 18 nuclon, 8 prôtôn B: 8 prôtôn, 18 nơtrôn
C: 18 nuclon, 10 nơtrôn D: 18 nuclon, 8 prôtôn và 10 nơtrôn
Nêu cấu tạo hạt nhân nguyên tử:
Vì sao nguyên tử rất bền vững?
Có thể biến đổi hạt nhân nguyên tử được không? Bằng cách nào?
Thực tế có thể biến đổi được hạt nhân nguyên tử
trong tự nhiên: hiện tượng phóng xạ
do con người thực hiện: trong các phản ứng hạt nhân
Bài 55: Sự phóng xạ
Sự phóng xạ
Sự phóng xạ
1. Định nghĩa:
Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự động phóng ra những bức xạ gọi là tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác
2. Đặc điểm của tia phóng xạ:
- không nhìn thấy
- có tính chất lý, hóa: tác dụng kính ảnh, phát quang, ion hóa môi trường...
3. Chất phóng xạ: các chất có khả năng phát ra tia phóng xạ
Có mấy loại phóng xạ? Cách xác định bản chất tia phóng xạ?
4. Các loại phóng xạ:
a. Tia anpha
Bản chất: Dòng các hạt nhân của nguyên tử
Tính chất: + hạt anpha mang hai điện tích nguyên tố dương bị lệch về phía bản âm
+ phóng ra khỏi chất phóng xạ với vận tốc cỡ 107 m/s
+ ion hóa môi trường mạnh, mất năng lượng nhanh nên đi được 8 cm trong không khí và không xuyên qua tấm thủy tinh mỏng
b. Tia bêta
Có hai loại ?+ và ? -
Bản chất:
?- là dòng các e có m= 9,1 . 10-31 kg
q= -1,6 10-19 C
?+ là dòng các e dương còn gọi là pôzitrôn có m= 9,1 . 10-31 kg q= 1,6 10-19 C
Tính chất: + hạt bêta phóng ra với vận tốc xấp xỉ vận tốc ánh sáng
+ hạt ?+ lệch về phía bản âm, hạt ?- lệch về phía bản dương. Do m? << m? nên độ lệch tia ? nhiều hơn tia ?
+ khả năng iôn hóa yếu nên tầm bay xa hàng trăm mét trong không khí
c. Tia gamma
Bản chất: là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn < 0,01 nm
Tính chất: + năng lượng ?? rất lớn, khẳ năng đâm xuyên mạnh nên rất nguy hiểm với con người, sinh vật và môi trường
+ không bị lệch trong điện trường hay từ trường
* Chú ý: Các tia phóng xạ đều có năng lượng nên trong các phóng xạ luôn tỏa ra năng lượng (một phần biến thành nhiệt làm nóng bình đựng chất phóng xạ)
I. Sự phóng xạ
II. Định luật phóng xạ
1. Nguyên nhân: do bên trong hạt nhân nguyên tử gây ra, không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài (nhiệt độ, áp suất...)
2. Nội dung định luật:
Mỗi chất phóng xạ được đặc trưng bởi một thời gian T gọi là chu kỳ bán rã, cứ sau mỗi chu kỳ này thì 1/2 số nguyên tử của chất ấy đã biến đổi thành chất khác
3. BiÓu thøc:
Gäi N0 lµ sè nguyªn tö cña chÊt phãng x¹ t¹i thêi ®iÓm t0
N lµ sè nguyªn tö cña chÊt phãng x¹ t¹i thêi ®iÓm t
t 1T 2T 3T ...KT
-------------------------------------------- víi k =
N
mµ 2 = e ln2 => N = N0. e
§Æt = : h»ng sè phãng x¹ phô thuéc b¶n chÊt cña chÊt phãng x¹
VËy:
Nt = N0 . e
T¬ng tù: mt = m0 e víi m0 lµ khèi lîng chÊt phãng x¹ t¹i thêi ®iÓm ban ®Çu
mt lµ khèi lîng chÊt phãng x¹ t¹i thêi ®iÓm t
4. Đồ thị
3T
Độ phóng xạ của các chất phóng xạ mạnh yếu như thế nào?
5. Độ phóng xạ H
Định nghĩa: độ phóng xạ H của một lượng chất phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu đo bằng số phân rã trong 1 giây
Biểu thức:
Ht = - = ? N0 e = ? Nt
Ht = H0 e với H0 là độ phóng xạ ở thời điểm ban đầu t0
Ht là độ phóng xạ ở thời điểm t
Đơn vị của H là Bq (Beccơren)
1 Bq = 1 phân rã/ s
Ci (Curi) => 1 Ci = 3,7.1010 Bq
Sự phóng xạ
Sự phóng xạ
1. Định nghĩa:
2. Đặc điểm của tia phóng xạ:
3. Chất phóng xạ
4. Các loại phóng xạ:
tia anpha, tia bêta, tia gamma
II. Định luật phóng xạ
1. Nguyên nhân
2. Nội dung
3. .Biểu thức
4. Đồ thị
5. Độ phóng xạ
Nt = N0 . e
Củng cố bài
1. Tìm phát biểu đúng về phóng xạ
A. Khi tăng nhiệt độ, hiện tượng phóng xạ xảy ra mạnh hơn
B. Khi tăng áp suất không khí xung quanh chất phóng xạ, hiện tượng phóng xạ bị hạn chế chậm lại
C. Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự động phóng ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác
D. Muốn điều chỉnh quá trình phóng xạ phải dùng điện trường mạnh hoặc từ trường mạnh
2. Tìm phát biểu sai về phóng xạ
A. Có chất phóng xạ để trong tối sẽ phát sáng. Vậy có loại tia phóng xạ mắt nhìn thấy được
B. Các tia phóng xạ có những tác dụng lý hóa như: ion hóa môi trường, làm đen kính ảnh, gây ra phản ứng hóa học...
C. Các tia phóng xạ đều có năng lượng nên bình đựng chất phóng xạ nóng lên
D. Sự phóng xạ tỏa ra năng lượng
Củng cố bài
3. Tìm phát biểu sai về phóng xạ anpha
A. Tia anpha là chùm hạt nhân mang điện +2e
B. Tia anpha làm ion hóa môi trường mất dần năng lượng nên đâm xuyên kém
C. Hạt anpha phóng ra từ hạt nhân với vận tốc khoảng 107m/s
D. Hạt anpha đi được 8m trong không khí
4. Tìm phát biểu sai về phóng xạ bêta
A. Tia ?- là chùm êlectrôn mang điện âm e-
B. Tia ?+ là chùm pôzitrôn mang điện dương e+
C. Các tia ? đi trong điện trường bị lệch ít hơn tia ? vì khối lượng các hạt e+, e- nhỏ hơn nhiều so với hạt ?
D. Các hạt ? được phóng ra với vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng
Củng cố bài
5. Iốt phóng xạ dùng trong y tế có chu kỳ bán rã T= 8 ngày. Lúc đầu có m0 = 200g chất này. Hỏi sau t = 24 ngày còn lại bao nhiêu?
A. 25g B. 50g C. 20g D. 30g
Xin cám ơn các thầy cô giáo và các em học sinh
 








Các ý kiến mới nhất