Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Photoshop

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tham khảo có chỉnh sửa
Người gửi: Hồ Ngọc Pha
Ngày gửi: 11h:04' 13-11-2013
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích: 0 người
1
PHOTOSHOP
Số tiết: 60
Lý thuyết: 20
Thực hành: 25
Tự nghiên cứu: 15
2
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Mục tiêu chung
I. Giới thiệu chung về Adobe Photoshop
II. Làm quen với Adobe Photoshop
III. Xử lý công cụ
IV. Gam màu (Color Gamuts)
V. Tìm hiểu về lớp (Layer)
VI. Kênh và bảng Channels
VII. Tạo bóng đổ và quầng sáng
VIII. Tạo chữ
IX. Các bộ lọc trong Photoshop
X. Xuất và in ảnh
3
Mục tiêu môn học
Hướng dẫn học viên nắm được các khái niệm, chức năng cơ bản về xử lý ảnh trong Adobe Photoshop (Photoshop CS) và vận dụng các công cụ sẵn có để thiết kế và chỉnh sửa một số mẫu đơn giản.
Home
4
I. Giới thiệu chung về Photoshop
Adobe Photoshop là một chương trình ứng dụng đặc biệt dành cho việc tái tạo và thay đổi các thành phần trong một ảnh (ví dụ: tô màu, sửa, và hiệu chỉnh ảnh) có sẵn. Photoshop cung cấp một bộ công cụ đa dạng cùng với các kỹ thuật phong phú làm cho các bức ảnh sau khi thay đổi đạt được những kết quả bất ngờ. Photoshop là một công cụ tạo nghệ thuật hỗ trợ cho các nhà sản xuất nhiếp ảnh, các nhà thiết kế đồ hoạ, hay thiết kế Web, …
5
Giới thiệu chung về Photoshop (tt)
Photoshop có nhiều phiên bản (version) như: 3.0, 4.0. 5.5, 6.0, 7.0, 8.0 (Photoshop CS) và hiện nay 9.0 (Photoshop CS2)
Chúng ta có thể sử dụng bất kỳ phiên bản nào. Nhưng đối với các phiên bản từ 7.0 trở về sau có chức năng lưu trữ các lớp (layer) làm việc, dễ dàng cho việc chỉnh sửa các thiết kế. Mặt khác các phiên bản 8.0 trở về sau chỉ cài đặc trên HĐH Windows 2000 Sevice Pack 4, Windows XP Sevice Pack 1 trở về sau.
Home
6
II. Làm quen với Photoshop
1/ Các yêu cầu chung
2/ Màn hình làm việc
3/ Các dạng tập tin ảnh
Home
7
1/ Yêu cầu chung
Các hình ảnh cần được tô màu, chỉnh sửa trên PhotoShop phải được nhập vào máy qua các thiết bị nhập. Các thiết bị nhập này bao gồm: máy Scan, đĩa CD, máy ảnh Kỹ thuật số, Video Camera,… Các thiết bị này được dựa vào độ phân giải giá trị này càng lớn hình ảnh càng sắc nét.
- Máy Scan: được dùng chủ yếu để số hoá các ảnh chụp, các tác phẩm nghệ thuật…
- Máy ảnh kỹ thuật số: đưa các ảnh kỹ thuật số vào máy tính…
- …
8
Yêu cầu chung (tt)
 Định chuẩn màn hình
- Là điều chỉnh màn hình và các thông số xác lập Photoshop, để xử lý các yếu tố ảnh hưởng đến cách hiển thị màu trên màn hình và trên ảnh in ra. Định chuẩn màn hình là điều thiết yếu để tạo đúng màu và là bước thực hiện đầu tiên đối với quá trình làm việc trong Photoshop.
- Việc định chuẩn màn hình phục vụ cho hai mục đích chính là hiển thị đúng màu trên màn hình tương ứng chặt chẽ với những gì xuất hiện trên máy in.
9
Yêu cầu chung (tt)
- Điều chỉnh màn hình hiển thị, mặc dù chế độ màu RGB được sử dụng bởi các màn hình của máy tính có khả năng hiển thị nhiều hơn, nhưng hệ thống Video chuyển dữ liệu màu đến màn hình máy tính bị giới hạn bao nhiêu màu có thể cùng hiển thị một lúc. Để hiểu biết dữ liệu màu được kết cấu ra sao trong các tập tin số hoá và trên màn hình, tốt hơn hết bạn nên điều chỉnh các phần tham chiếu của Photoshop để thiết đặt cấu hình hệ thống cho Photoshop.
10
Yêu cầu chung (tt)
Khởi động Photoshop
Start  Programs  Adobe Photoshop CS
(hoặc các cách khác)
Return
11
2/ Màn hình làm việc
Return
12
3/ Các dạng tập tin ảnh
a/ Mở tập tin ảnh
Có nhiều cách mở
C1: Từ cửa sổ làm việc: File  Open
C2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O
Trên hộp thoại Open: chọn thư mục ảnh, sau đó chọn ảnh để mở.
Hộp thoại Open có dạng như sau:
13
Mở tập tin ảnh (tt)
14
Các dạng tập tin ảnh (tt)
b) Tạo tập tin mới
C1: Chọn FileNew
C2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
Hộp thoại New có dạng:
15
Tạo tập tin mới (tt)
- Name: tên tập tin
- Width: độ rộng của tập tin (với đơn vị Pixels, cm, mm, points, …
- Height: độ cao của tập tin
- Resolution: độ phân giải mặc nhiên là 72 pixels/inch
- Color mode:
Chế độ hiển thị màu (nên chọn RGB)
- Background Contents:
+Transparent: nền trong suốt
+ Background Color: màu nền
+ White: nền trắng
16
Các dạng tập tin ảnh (tt)
c) Lưu tập tin ảnh
Cũng như các phần mềm khác chúng ta cần phải lưu ảnh.
C1: File/ Save
C2: File/ Save as …
Hộp thoại Save có dạng
17
Các dạng tập tin ảnh (tt)
Save ảnh với các dạng ảnh
Return
18
III. Xử lý công cụ
1/ Nhóm lựa vùng chọn
2/ Di chuyển vùng chọn
3/ Cọ vẽ
4/ Một số công cụ khác
Home
19
1/ Nhóm lựa vùng chọn
a/ Nhóm công cụ Marquee
- Công cụ Rectangular Marquee: chọn vùng hình chữ nhật
- Công cụ Elliptical Marquee: chọn vùng hình elip
- Công cụ Single Row Marquee Tool: chọn vùng là một dòng cao 1pixel
- Công cụ Single Column Marquee Tool: chọn vùng là một cột rộng 1pixel
20
Nhóm lựa chọn vùng (tt)
Thanh Marquee Option

- Style:
+ Normal: mặc định
+ Fixel Espect Ratio: sẽ luôn chọn hình vuông hay hình tròn
+ Fixel Size: kích thước cố định khi chọn hình vuông hay hình tròn
- Feather: Độ chính xác của đường Marquee. Feather càng nhỏ độ chính xác càng cao
21
Nhóm lựa chọn vùng (tt)
Thao tác chọn
Click chuột vào công cụ Marquee. Chọn các tuỳ chọn trên thanh Option
Di chuyển công cụ lên bức ảnh và rê chéo từ góc trên trái đến góc dưới phải của đối tượng cần chọn
Đến vị trí thích hợp nhả nút chuột.
Nếu nhấn giữ phím Shift trong khi rê chọn, sẽ tạo ra một hình vuông hay hình tròn.
22
Nhóm lựa chọn vùng (tt)
b/ Công cụ Lasso Tool
Sử dụng công cụ Lasso để chọn các hình vẽ tự do.
Thao tác chọn
Click chuột vào công cụ Lasso (hoặc nhấn phím L)
Giữ, nhắp và rê công cụ Lasso xung quanh đối tượng cần chọn cho đến khi khu vực chọn là một “đường kín”.
23
Nhóm lựa chọn vùng (tt)
c/ Công cụ Polygonal Lasso Tool
Cũng giống như Lasso nhưng đối với công cụ Polygonal chỉ cần xác định những điểm cần thiết thì polygon sẽ tạo ra các đường thẳng nối các điểm đã chọn.
Thao tác chọn
- Click vào công cụ Polygonal Lasso
- Click chọn các điểm cần thiết cho đến khi vùng chọn là một “đường kín”
24
Nhóm lựa chọn vùng (tt)
d/ Công cụ Magnetic Lasso Tool
Công Cụ Magnetic sẽ chọn các vùng có độ tương phản cao. Khi sử dụng công cụ Magnetic Lasso đường biên sẽ tự động nối các cạnh mà bạn đang vẽ lại, và click chuột để đặt các điểm chốt trong đường biên mục chọn.
Thao tác chọn: tương tự như công cụ Polygonal
Chú ý: để xoá các điểm chốt nhấn phím Delete
25
Nhóm lựa chọn vùng (tt)
e/ Công cụ Magic Wand
Công cụ Magic Wand có thể chọn các Pixel gần kề trong một ảnh dựa vào sự giống nhau về màu của chúng.
Thanh Magic Wand Option

Thông số Tolerance: kiểm soát các tone tương tự của màu được chọn khi click chuột vào vùng chọn. Giá trị mặc định là 32, >32: tối hơn, <32: sáng hơn
26
Nhóm lựa chọn vùng (tt)
f/ Lệnh Color Range
Thực hiện: Select  Color Range
Lệnh Color Range có thể chọn lựa theo một mẫu màu có sẵn, nếu trong ảnh có màu tương tự và muốn chọn theo mẫu màu đó thì click chọn nó. Nếu muốn chọn một mẫu màu trong ảnh thì click chọn Sampled Color, lúc đó có hình con trỏ là “chai thuốc nhỏ mắt”, click chọn một màu trong ảnh và điều chỉnh độ mờ nhạt bằng thanh trượt Fuzzinees. Nếu chọn màu sáng, tối… thì click chọn Highlight, Midtones hay Shadows.
Return
27
2. Di chuyển vùng chọn
a/ Di chuyển mục chọn
- Click công cụ Move và đặt con trỏ trong mục chọn
- Rê mục chọn đến vị trí thích hợp rồi nhả nút chuột
- Chọn: Select  Deselect
b/ Di chuyển và đồng thời sao chép
Click công cụ Move và phím Alt trong khi di chuyển.
c/ Di chuyển với các phím mũi tên
Click công cụ Move và nhấn các phím di chuyển , , , 
28
Di chuyển vùng chọn (tt)
d/ Sao chép mục chọn
Photoshop có 2 lệnh sao chép và 2 lệnh dán
- Edit  Copy: sao chép vùng chọn trên lớp (Layer)
- Edit  Copy Merged: tạo một bản sao đã trộn các lớp (Layer)
- Edit  Paste: dán vùng chọn sang lớp (layer) mới
- Edit  Paste Info: dán vùng chọn bên trong một mục khác hay trong lớp khác.
29
Di chuyển vùng chọn (tt)
e/ Xoá mục chọn
Để xoá mục chọn có thể thực hiện một trong các cách sau:
- C1: Edit  Clear
- C2: Nhấn Delete
f/ Xén ảnh đã hoàn chỉnh
Thu nhỏ kích cỡ của ảnh đã hoàn chỉnh
Chọn công cụ Drop trên thanh Toolbox. Rê chuột một vùng xéo cần xén. Sau khi được kích cỡ vừa ý nhấn Enter.
Return
30
3/ Cọ vẽ
Mọi công cụ tô màu đều dùng các cọ vẽ với kích cỡ và kiểu dáng đã xác lập trong bảng Brushes. Các cọ vẽ có kích cỡ và hình dạng tự do, nên chúng ta có thể chọn tuỳ ý.
a/ Chọn cọ vẽ
Chọn công cụ Brush Tool (B) để vẽ. Trên thanh Option Brush chọn mẫu cọ để vẽ
31
Hộp thoại Option Brush
32
Cọ vẽ (tt)
b/ Thay đổi cọ vẽ
Từ thanh Option Brushes chọn nút hình tam giác nhỏ sau đó chọn các loại cọ mới. Mỗi mẫu cọ có kích thước mặc định, muốn thay đổi độ lớn/nhỏ của cọ dùng chuột kéo thanh trượt Master Diameter để tăng giảm kích cỡ của cọ vẽ

Để phục hồi bộ cọ mặc định trên menu của bảng Brushes chọn Reset Brushes…

Muốn xoá cọ vẽ từ menu bảng cọ Click chuột phải vào cọ cần xoá chọn Delete Brushes.
Return
33
4. Một số công cụ khác
a/ Công cụ Line
Dùng để vẽ đường thẳng
b/ Công cụ Ellipse Tool
Dùng để vẽ hình tròn, hình elip
c/ Công cụ Rectangle Tool
Dùng để vẽ hình vuông, hình chữ nhật
d/ Công cụ Rounded Rectangle Tool
Dùng để vẽ hình vuông, hình chữ nhật tròn ở 4 góc
34
Một số công cụ khác (tt)
e/ Công cụ Polygon Tool
Dùng để vẽ hình đa giác
f/ Công cụ Custom Shape Tool
Dùng để vẽ các hình vẽ tự thiết kế theo mẫu có sẵn
Chọn mẫu trên thanh Option Shape
35
Một số công cụ khác (tt)
g/ Công cụ Paint Bucket
Dùng để đổi màu cho một vùng lớn có cùng tone màu (tô màu cho vùng chọn)
h/ Công cụ Pencil
Gần giống công cụ PaintBrush về phương thức hoạt động, chỉ khác ở chổ là nó tạo ra các đường vẽ sắc nét.
i/ Nhóm công cụ Eraser
Dùng để xoá một phần đối tượng
36
Một số công cụ khác (tt)
j/ Công cụ Eraser Background
Dùng để xoá các phần hình ảnh để trả về màu trong suốt. Nếu chọn Protect Foreground Color trên thanh Option thì những vùng hình ảnh có màu trùng với màu foreground sẽ được bảo vệ (không bị xoá).
k/ Công cụ Magic Eraser
Tương tự như công cụ Eraser Background.
37
Một số công cụ khác (tt)
l/ Công cụ Smudge
Dùng để đẩy màu vẽ ra xung quanh, trơn nhẵn các đường nối trong ảnh. Công cụ này dùng để pha trộn và làm mờ các pixel để tạo đường viền mờ và mịn.

Chế độ Mode trên thanh Option:
- Darken và Lighten: tác động đến những pixel sáng hơn hoặc tối hơn màu ban đầu.
- Các chế độ còn lại tạo màu mới dựa vào màu bắt đầu và màu hoà trộn
38
Một số công cụ khác (tt)
m/ Công cụ Blur
Dùng để tạo hiệu ứng nhoè không rõ nét cho hình ảnh.
n/ Công cụ Sharpen
Nghịch với công cụ Blur, Sharpen làm sắc nét vùng chọn
o/ Công cụ Dodge
Dùng làm sáng các vùng hình ảnh, chỉnh sửa hình ảnh có độ sáng không thích hợp.
39
Một số công cụ khác (tt)
p/ Công cụ Burn
Trái ngược với công cụ Dodge
q/ Công cụ Sponge
Làm tăng hoặc làm giảm độ bão hoà của màu trong phạm vi ảnh.
r/ Công cụ Clone Stamp
Có tác dụng sao chép hình ảnh và dáng nó ở nơi khác.
Thao tác: giữ phím Alt để lấy mẫu, sau đó click vào vùng muốn sao chép đến.
40
Một số công cụ khác (tt)
s/ Công cụ Gradient
Tạo các dạng tô đầy chuyển tiếp từ màu này sang màu khác
Thao tác:
- Chọn Layer tạo Gradient
- Click chọn Add Layer Mask
- Chọn kiểu Gradient
- Kéo rê hướng chuột để tạo màu chuyển tiếp.
Chú ý: Transparency: màu trong suốt
41
Một số công cụ khác (tt)
t/ Bật/ tắt lưới
View  Show  Grid
u/ Bật/tắt thước
View  Rulers
v/ Các phép biến hình
a) Quay và lật hình
Lệnh Rotate Canvas cho phép quay và lật một bức ảnh. Nhưng không thể dùng nó cho một lớp (Layer).
42
Quay và lật hình (tt)
Thực hiện: Image  Rotate Canvas
Trên menu chọn các mục:
- 180 : quay hình 1800
- 90 CW : quay hình 900 theo chiều kim đồng hồ
- 90 CCW : quay hình 900 ngược chiều kim đồng hồ
- Flip Horizontal: quay theo trục đứng
- Flip Vertical : quay theo chiều dọc
- Arbitrary : quay hình theo góc nhập vào
43
Quay và lật hình (tt)
b) Làm biến dạng vùng chọn
- Chọn vùng cần biến dạng
- Thực hiện Edit  Trasform, chọn mục:
+ Scale : điều chỉnh kích thước
+ Rotate : quay hình
+ Skew : làm nghiêng
+ Distort : làm biến dạng
+ Perspective: phối cảnh (xa, gần)
+ Numerid : biến đổi theo giá trị nhập
+ 1800, 90CW, 90CCW, Flip Horizontal, Flip Vertical: tương tự quay và lật hình
44
Quay và lật hình (tt)
Lưu ý:
Khi chọn lệnh Scale, Rotate, Skew, Distort, Perspective xuất hiện hình chữ nhật có 8 nút vuông. Hãy rê các nút để biến dạng đối tượng. Nếu muốn thay đổi nhấn Enter, ngược lại nhấn ESC.
Return
45
IV. Gam màu
1. Khái niệm màu sắc
2. Kênh màu, mô hình RGB
3. Background và Foreground
4. Điều chỉnh màu sắc
Home
46
1. Khái niệm màu sắc
Màu được cấu tạo từ 3 màu cơ bản Red (đỏ), Green (xanh lá), Blue (xanh dương). Các màu chồng lên nhau sẽ cho ra màu thứ cấp. Ví dụ
Đỏ + xanh lá  vàng
Xanh lá + xanh dương  xanh thiên thanh (Cyan)
Đỏ + xanh dương  tím sen (magenta)
Đỏ + xanh dương + xanh lá  trắng
Return
47
2. Kênh màu và mô hình RGB
a) Kênh màu
Số kênh màu mặc định trong một ảnh tuỳ thuộc vào chế độ màu của hình đó. VD: một ảnh CMYK có ít nhất 4 kênh. Một hình ảnh có thể có tối đa 24 kênh.
48
Kênh màu và mô hình RGB (tt)
b) Mô hình RGB
Mô hình RGB dựa trên nền tảng của ba màu cơ bản.
c) Mô hình CMYK
Mô hình này được tập hợp bởi bốn màu: Cyan, Magenta, Yellow, Black.
Có thể chuyển đổi giữa các mô hình màu. Thực hiện: Image  Mode  [chọn mô hình màu]
Return
49
3. Background và Foreground
Lúc nào Photoshop cũng có 2 màu hoạt động là màu background và màu foreground
Màu Foreground
Màu Background
Ô màu
Biểu tượng nhỏ
Hình cung nhỏ
50
Background và Foreground (tt)
- Click vào ô màu để thay đổi cho màu Foreground và màu background
- Biểu tượng nhỏ dùng để tái lập màu mặc định (đen, trắng)
- Hình cung nhỏ: chuyển đổi qua lại giữa màu background và màu foreground.
Thanh chọn màu:
Di chuyển con trỏ để
chọn màu.
Return
51
4. Điều chỉnh màu sắc
Thực hiện: Image  Adjustment  [chọn dạng điều chỉnh]
a) Hue/Saturation (Ctrl + U)
Công cụ cho phép điều chỉnh sắc độ (Hue), độ bảo hoà (Saturation), đồng thời điều chỉnh độ sáng tối của ảnh.
52
Điều chỉnh màu sắc (tt)
b) Curves (Ctrl + M)
Điều chỉnh độ sáng tối cho ảnh
53
Điều chỉnh màu sắc (tt)
c) Brightness/Contrast
Điều chỉnh từng vùng tối, sáng, giữa tone cho toàn bộ ảnh
54
Điều chỉnh màu sắc (tt)
d) Levels
Điều chỉnh mọi tone màu trong ảnh kể cả ảnh trắng đen. Level cho ta biết vùng sáng nhất và vùng tối nhất của ảnh.
55
Điều chỉnh màu sắc (tt)
e) Variations
Điều chỉnh vùng sáng, vùng tối, giữa tone và độ bảo hoà của ảnh.
56
Điều chỉnh màu sắc (tt)
f) Posterize
Giảm mức xám của ảnh. Lệnh này tạo ra hiệu ứng bất thường cho các đường viền xám trong ảnh biến mất hoặc thay bằng các vùng xám hoặc màu.
57
Điều chỉnh màu sắc (tt)
g) Threshold
Chuyển ảnh thành ảnh trắng đen.
58
Điều chỉnh màu sắc (tt)
h) Color Balance
Điều chỉnh cân bằng màu
59
Điều chỉnh màu sắc (tt)
i) Selective Color
Điều chỉnh màu riêng lẻ
60
Điều chỉnh màu sắc (tt)
j) Channel Mixer
Điều chỉnh màu bằng pha chế kênh
Return
61
V. Tìm hiểu về lớp (Layer)
Mỗi ảnh Photoshop chứa một hay nhiều lớp. Tất cả các lớp trong một ảnh đều trong suốt đến khi thêm đối tượng vào.
Những lớp riêng lẻ có thể hiệu chỉnh được, định vị lại và hủy mà không ảnh hưởng gì đến các lớp khác.
62
Tìm hiểu về lớp (tt)
1. Bảng Layer
2. Thay đổi độ mờ và chế độ lớp
3. Tạo và loại bỏ lớp
4. Xem và sắp xếp lớp
5. Liên kết lớp, làm phẳng các file
6. Chỉnh hàng các lớp
7. Tạo và tô màu trên mặt nạ lớp
8. Loại bỏ mặt nạ lớp
Home
63
1. Bảng Layer
Hiển thị tất cả các lớp trên cùng một ảnh với tên lớp và một Thumbnail về ảnh của lớp được tự động cập nhật mỗi khi hiệu chỉnh lớp.
Lớp hoạt động là lớp đang chọn. Muốn thao tác trên lớp nào thì click chuột vào lớp đó.
Return
64
2. Thay đổi độ mờ và độ của lớp
Các lớp lúc mới tạo đều trong suốt, khi vẽ lên nó thì những vùng ảnh sẽ che khuất lớp bên dưới. Có nghĩa Opacity là 100%.
Click vào nút hình tam giác tại Opacity để rê thanh trượt . Lớp trên mờ dần sẽ nhìn thấy được lớp duới.
Return
65
3. Tạo và huỷ bỏ lớp
 Tạo lớp mới
Để tạo một lớp mới. Thực hiện như sau: Layer  New  Layer.
hoặc nhấn nút Create new layer ở phía dưới bảng Layer
Lớp mới được đặt tên theo thứ tự Layer 1, Layer 2… Có thể thay đổi tên bằng cách click đôi vào tên Layer sau đó nhập tên mới.
Create New Layer
66
Tạo và huỷ lớp (tt)
 Huỷ bỏ lớp
Có thể thực hiện bằng các cách như sau:
- C1: Layer  Delete layer
- C2: Chọn Delete Layer từ bảng layer
- C3: Click phải vào Layer cần xoá chọn Delete Layer
Delete Layer
Return
67
4. Xem và sắp xếp lớp
Để hiển thị các lớp: click vào biểu tượng con mắt gần tên lớp trong bảng Layer
Sắp xếp lớp: Click vào tên lớp và giữ phím trái sau đó rê lên trên hay rê xuống dưới các lớp khác
Return
68
5. Liên kết lớp và làm phẳng các file
 Liên kết lớp
Liên kết nhiều lớp lại với nhau, khi đó có thể di chuyển các lớp đã liên kết khi đó trật tự các lớp không bị thay đổi.
Thực hiện: Click vào biểu tượng mắt xích để liên kết hoặc bỏ liên kết.
 Làm phẳng file
Làm phẳng file sẽ trộn các lớp lại thành một và như thế sẽ làm giảm đáng kể kích thước của file.
Thực hiện: Layer  Flatten Image
Return
69
6. Chỉnh hàng các lớp
Thao tác thực hiện:
- Click vào các lớp cần chỉnh hàng
- Liên kết các lớp lại
- Nếu sắp xếp theo chiều dọc: Layer  Align  Vertical center
- Nếu sắp xếp theo chiều ngang: Layer  Align  Horizontal center.
Sau khi chỉnh hàng xong có thể tắt liên kết.
Return
70
7. Tạo và tô màu trên mặt nạ lớp
Mặt nạ lớp dùng để che hoặc hiển thị các thành phần của ảnh trên một lớp
 Tạo mặt nạ lớp
Tạo 2 lớp hình cần thao tác, kích hoạt lớp bên trên
- Nếu muốn tạo mặt nạ lớp giới hạn trong mục chọn, thực hiện: Layer Layer Mask  Reveal Selection.
- Nếu muốn tạo mặt nạ lớp trên cả lớp, thực hiện: Layer  Layer Mask  Reveal All.
71
Tạo và tô màu trên mặt nạ lớp (tt)
 Tô màu trên mặt nạ lớp
Để hiển thị dần các lớp bên dưới hay ẩn lớp bên trên, dùng kỹ thuật tô màu trên lớp với công cụ Paintbrush
Nếu muốn hiển thị lớp bên trên tô mặt nạ màu đen hay xám
Nếu che lớp bên trên tô màu trắng
Hãy thử tô nhiều màu khác nhau, và điều chỉnh độ Opacity của công cụ Painbrush.
Return
72
8. Loại bỏ mặt nạ lớp
Sau khi thiết kế xong có thể huỷ bỏ mặt nạ lớp, thực hiện: Layer  Layer mask  Delete.
Trong hộp thoại Remove Layer mark, nếu đồng ý kết quả của mặt nạ nhấn Apply, huỷ kết quả mặt nạ lớp chọn Discard
Return
73
VI. Kênh và bảng Channels
1. Giới thiệu kênh
2. Ẩn/hiện kênh
3. Các thao tác trên kênh
4. Tạo và sử dụng Quick Mask
Home
74
1. Giới thiệu kênh
Kênh là công cụ giúp bạn chỉnh màu và làm việc với mặt nạ. Có thể thêm nhiều kênh vào ảnh để lưu thông tin bổ sung.
Bảng Channel có 4 biểu tượng theo thứ tự như sau:
- Load Selection : tải vùng chọn
- Save Selection : lưu vùng chọn
- New channel : tạo kênh
- Trash : thùng rác
Return
75
2. Ẩn/hiện kênh
Ẩn/hiện kênh bằng cách click vào biểu tượng con mắt phía trái của bảng kênh.
Return
76
3. Các thao tác trên kênh
Hiệu chỉnh một kênh sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ kênh
Nếu kênh hiển thị ở dạng trắng đen, muốn xem ở chế độ màu, chọn Edit  Preferences  Display & Cursors, chọn Color Channel in color
Tạo kênh Alpha bằng cách: Select  Save Selection, chọn New channels
Sửa hình ảnh theo vùng chọn;
Chọn kênh cần sửa đổi và thực hiện trên vùng chọn đó. Có thể thêm, bớt hoặc nhân đôi vùng chọn trên kênh hoặc kết hợp kênh.
Return
77
4. Tạo và sử dụng Quick Mask
- Một khi các bộ chọn không giúp chúng ta nhiều trong việc tạo các vùng chọn rắc rối từ hình ảnh, vì thế phải kết hợp các bộ chọn. Sử dụng Quick Mask để chọn các vùng chọn theo các buớc:
- Dùng các công cụ để giới hạn vùng chọn.
- Click vào biểu tượng chọn Quick Mask để bắt đầu tạo vùng chọn.
- Sử dụng các công cụ tô vẽ để tiến hành chỉnh sửa vùng chọn (tô màu đen sẽ thu hẹp vùng chọn, tô màu trắng sẽ nới rộng vùng chọn).
78
Tạo và sử dụng Quick Mask (tt)
Trong quá trình thực hiện chọn vùng, có thể chuyển đổi qua lại giữa chế độ Standard và chế độ Quick Mask (để xem vùng chọn có được vừa ý không).
Return
79
VII. Tạo bóng đổ và quầng sáng
1. Hiệu ứng tạo bóng đổ
2. Hiệu ứng bóng đổ bên trong
3. Hiệu ứng quầng sáng
4. Hiệu ứng khắc chìm – chạm nổi
5. Màu tô và góc độ bóng của hiệu ứng lớp
6. Sao chép các hiệu ứng lớp
7. Làm ẩn hay xoá hiệu ứng lớp
8. Trộn lớp
Home
80
1. Hiệu ứng tạo bóng đổ
Sử dụng hiệu ứng này sẽ tạo ra các dạng bóng đổ của hình ảnh hay ký tự một cách nhanh chóng.
Thao tác:
- Chọn Layer để tạo bóng đổ
- Layer  Layer Style  Drop Shadow
- Thiết lập các tuỳ chọn như sau:
+ Mode : chế độ hoà trộn
+ Opacity : chế độ đậm/nhạt
+ Angle : tạo góc bóng đổ
+ Distance: k/c giữa bóng và hình
81
Hiệu ứng tạo bóng đổ (tt)
+ Spread : độ nhoè của bóng + Contour : chọn dạng hiển thị bóng.
+ Size : độ lớn của bóng
Return
82
2. Hiệu ứng tạo bóng đổ bên trong
Thao tác:
- Chọn Layer để tạo bóng đổ
- Layer  Layer Style  Inner Shadow
- Thiết lập các tuỳ chọn như sau:
+ Mode : chế độ hoà trộn
+ Opacity : chế độ đậm/nhạt
+ Angle : tạo góc bóng đổ
+ Distance: k/c giữa bóng và hình
+ Spread : độ nhoè của bóng + Size : độ lớn của bóng
+ Contour : chọn dạng hiển thị bóng.
Return
83
3. Hiệu ứng tạo quầng sáng
Thao tác:
- Chọn Layer để tạo bóng đổ
- Layer  Layer Style  Outer Glow
- Thiết lập các tuỳ chọn như sau:
+ Mode : chế độ hoà trộn
+ Opacity : chế độ đậm/nhạt
+ Angle : tạo góc bóng đổ
+ Spread : độ nhoè của bóng + Size : độ lớn của bóng
+ Contour: chọn dạng hiển thị bóng
Return
84
4. Hiệu ứng khắc chìm – chạm nổi
Thao tác:
- Chọn Layer để tạo bóng đổ
- Layer  Layer Style  Bavel and Emboss
- Thiết lập các tuỳ chọn như sau:
+ Highlight: chọn chế độ hoà trộn và độ mờ đục cho pixel sáng hơn.
+ Shadow : chọn chế độ hoà trộn và độ mờ đục cho pixel bóng đổ.
+ Style : chọn kiểu hiệu ứng.
+ Depth : độ sâu chìm/nổi cho hiệu ứng.
Return
85
5. Màu tô và góc độ bóng của hiệu ứng lớp
Để chọn màu tô cho cả lớp
- Thực hiện: Layer  Effect  Color Fill
Trong hộp thoại Effect: chọn màu, chọn chế độ hoà trộn (Mode) và độ mờ đục (Opacity).
Điều chỉnh độ bóng như sau:
Layer  Effect  Global Angle
Trong hộp thoại Set Global Angle xác định góc độ bóng.
Return
86
6. Sao chép các hiệu ứng lớp
Sao chép hiệu ứng trên một lớp, có thể áp dụng các tuỳ chọn của các hiệu ứng này cho lớp khác một cách nhanh chóng
Thao tác:
- Tạo lớp hình ảnh mới
- Chọn: Layer  Effects  Copy Effects
- Click vào lớp hình ảnh mới
- Chọn: Layer  Effects  Paste Effects.
Nếu muốn sao chép hiệu ứng cho nhiều lớp. Thực hiện:
Liên kết tất cả các lớp cần tạo hiệu ứng: Layer  Effects  Paste Effects to Linked
Return
87
7. Làm ẩn hay xoá hiệu ứng lớp
- Muốn ẩn tạm thời các hiệu ứng lớp. Thực hiện: Layer  Effects  Hide all Effects.
- Muốn xoá hiệu ứng trên lớp
Chọn lớp cần xoá. Thực hiện: Layer  Effect  Clear Effects.
Return
88
8. Trộn lớp và làm phẳng hình
Càng thêm nhiều lớp vào hình ảnh, kích thước tập tin càng lớn. Khi đã hoàn thành các thao tác như ý có thể giảm kích thước ảnh bắng cách làm phẳng ảnh thành một lớp duy nhất, hay trộn các lớp lại với nhau.
Khi trộn lớp, lớp hoạt động phải là lớp bên trên.
Thực hiện: Layer  Merge Down (Ctrl + E)
Làm phẳng ảnh. Thực hiện: Layer  Flatten Image.
Return
89
VIII. Tạo chữ
1. Tạo chữ
Click vào công cụ Type trên thanh công cụ. Sau đó Click vào nơi cần tạo chữ.
Chọn Font, Size, màu, khoảng cách dòng…
90
Tạo chữ (tt)
2. Tạo chữ nghệ thuật
Chọn lớp chữ cần tạo nghệ thuật click vào biểu tượng Create Wraped Text. Chọn mẫu nghệ thuật tuỳ ý.
Chú ý: Có thể thêm hiệu ứng cho chữ
91
IX. Tạo hiệu ứng
1. Bổ sung sóng nhiễu “noise”
- Thực hiện: Filter  Noise  Add noise
- Click Uniform cho một khuôn mẫu sóng nhiễu hoặc Gaussian để phân tán ngẫu nhiên
- Click Monochromatic cho sóng nhiễu trắng và đen hoặc click nó để tắt với sóng nhiễu màu
- Chọn giá trị cho Amount
92
Hiệu ứng (tt)
2. Tô nhoè một tầng hay một vùng chọn
Hiệu ứng tô nhoè có thể bỏ qua các chi tiết bằng cách làm mềm các vùng chuyển tiếp giữa các màu khác nhau, có thể tô nhoè nền để làm nổi bật tiền cảnh, hoặc để gỡ bỏ các chi tiết không cần thiết.
Thực hiện: Filter  Blur  Gaussain Blur
Kéo móc trượt Radius để điều khiển lượng tô nhoè.
Nhấn OK để áp dụng bộ lọc
93
Hiệu ứng (tt)
3. Hiệu ứng tô nhoè chuyển động
Tạo ảnh như dùng phim chậm để chụp ảnh chuyển động nhanh, ảnh bị nhoè theo hướng chuyển động của đối tượng.
Thực hiện: Filter  Blur  Motion Blur
Chọn Angle điều chỉnh góc nhoè. Distance ấn định kích cỡ tô nhoè.
94
Hiệu ứng (tt)
4. Tạo sắc nét một tầng hay một vùng chọn
Hiệu ứng sắc nét là làm cứng các vùng chuyển tiếp giữa các màu này với các màu khác. Hiệu ứng này không thể chuyển đổi ảnh chụp bị nhoè trước khi quét ảnh
Thực hiện: Filter  Sharpe  [chọn kiểu sắc nét]
- Sharpen: hiệu ứng sắc nét nhanh
- Sharpen More: tạo thêm hiệu ứng sắc nét.
- Unsharp Mask: để áp dụng cho một lượng sắc nét thay đổi.
95
Hiệu ứng (tt)
5. Gỡ bỏ bụi và các vết xước ra khỏi ảnh
Thực hiện: Filter  NoiseHotword  Dust & Scrathes
Kéo móc trượt Radius để xác định kích cỡ của sẽ loại bỏ
Kéo móc trượt Threshold để xác định mức tương phản
Chú ý : Nên dùng Radius nhỏ nhất để tránh tô quá nhòe
96
Hiệu ứng (tt)
6. Tạo sóng gợn trong ảnh
Có thể tô gợn sóng các đường thẳng trong ảnh tạo cảm giác vẽ tay đẹp mắt
Thực hiện: Filter  Distort  Ripple
Chọn kích cỡ gợn sóng
Kéo trượt Amount để tăng hoặc giảm các gợn sóng.
97
Hiệu ứng (tt)
7. Đè xoắn ảnh
Có thể đè xoắn tâm của ảnh, tạo cảm giác như đang thực hiện trên ảnh 3D
Thực hiện: Filter  Distort  Pinch
Click dấu [+], [-]: để bung rộng hoặc thu nhỏ khung xem trước
8. Vặn xuyên ảnh
ảnh bị xô nghiêng, nhưng không di chuyển vị trí
Thực hiện: Filter  Distort  Shear
Kéo 2 đầu đường kẻ để chọn độ xiên
98
Hiệu ứng (tt)
9. Khuấy động ảnh
Tạo hình xoắn ốc cho ảnh
Thực hiện: Filter  Distort  Twirl
Kéo móc trượt Amount sang phải để khuấy động về phía phải và ngược lại
Chú ý: áp dụng bộ lọc Twirl 2 lần ngược nhau thì các đường viền ngoài sẽ quay về trạng thái ban đầu.
99
Hiệu ứng (tt)
10. Chuyển các tọa độ ảnh
Áp dụng bộ lọc này có thể làm cho hình ảnh bị bóp méo
Thực hiện: Filter  Distort  Polar Coordinates
Click Rectanglar to Polar hoặc Palar to Rectanglar
Chú ý: có thể phục hồi lại trạng thái ban đầu bằng cách áp dụng bộ lọc này một lần nữa.
100
Hiệu ứng (tt)
11. Bóp méo ảnh qua kính
Thực hiện: Filter  Distort  Glass
12. Tạo đám mây
Thực hiện: Filter  Render  Glass
13. Hiệu ứng chiếu sáng
Thực hiện: Filter  Render  Lens Fare
14. Tạo ánh sáng chiếu rọi ảnh
Thực hiện: Filter  Render  Lighting Efffect
101
Hiệu ứng (tt)
15. Chuyển đổi một ảnh thành ảnh có mép tỏa rực
Thực hiện: Filter  Stylize  Glowing Edges
16. Áp dụng hiệu ứng gió thổi
Thực hiện: Filter  Stylize  Wind
17. Tạo các đường viền theo mép ảnh
Thực hiện: Filter  Stylize  Trace Contour
18. Khuyếch tán ảnh
Thực hiện: Filter  Stylize  Diffuse
102
Hiệu ứng (tt)
19. Áp dụng khuôn mẫu nửa tông cách điệu
- Chọn màu background và foreground
- Thực hiện: Filter  Sketch  Halftone Pattern
20. Tạo kết cấu
Tạo ảnh giống như được in trên cạnh của một tường gạch
Thực hiện: Filter  Texture  Texturizer
21. Hiệu ứng tỏa bóng neong
Thực hiện: Filter  Artistic  Neon Glow
103
Hiệu ứng (tt)
22. Hiệu ứng kết tinh một ảnh
Thực hiện: Filter  Pixelate  Crystallize
23. Tạo một lớp vẽ mực với một lớp màu nước
Thực hiện: Filter  Brush Strockes  Ink Outlines
24. Chuyển một ảnh chụp thành một bức họa
Thực hiện: Filter  Brush Strockes  Spatter
25. Tạo hiệu ứng như một bản in lụa
Thực hiện: Filter  Sketch  Stamp
104
Hiệu ứng (tt)
26. Hiệu ứng đúc khuôn ảnh trên tường thạch cao.
Thực hiện: Filter  Sketch  Plaster
27. Hiệu ứng mô phỏng cọ sơn màu nước
Thực hiện: Filter  Artistic  WaterColor
28. Hiệu ứng thẩm mĩ
Loại bỏ những nếp nhăn đối với các ảnh và đồng thời loại bỏ những chi tiết không cẩn thiết
Thực hiện: Filter  Artistic  Rough Pastels
105
Hiệu ứng (tt)
29. Hiệu ứng tạo ảnh giống như được vẽ bằng bút chì màu
Thực hiện: Filter  Artistic  Colored Pencil
30. Hiệu ứng tầng ong có một màu cho từng ô
Thực hiện: Filter  Texture  Stained Glass
….
Còn rất nhiều hiệu ứng nữa.
106
X. In ấn
Hiện nay có nhiều máy in. Cách thức in ấn tuỳ thuộc vào máy in mà bạn đang sử dụng.
Một số loại máy in thông dụng:
- Máy in phun mực
- Máy in Laser
- Máy in sáp nhiệt (giá tương đương máy in laser)
- ….
107
KẾT THÚC CHƯƠNG TRÌNH
 
Gửi ý kiến