Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Photpho

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Sơn
Ngày gửi: 20h:43' 25-10-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 506
Số lượt thích: 0 người
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 1: Điều khẳng định nào dưới đây là đúng ?
A. Nitơ chỉ có tính oxi hóa
B. Nitơ chỉ có tính khử
C. Nitơ vừa có tính oxi hóa mạnh, vừa có tính khử
D. Nitơ không có tính oxi hóa mạnh, không có tính
khử

Câu 2: HNO3 loãng thể hiện tính oxi hóa khi tác
dụng với chất nào dưới đây?
A. CuO.

B. Au.

C. Cu.

D. Cu(OH)2 .

Câu 3: Nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 thu được
các sản phẩm là

A. Ag2O, NO2, O2.
B. Ag, NO2.
C. Ag2O, NO2.
D. Ag, NO2, O2.

Câu 4: Nguyên tố sau đây là nguyên tố gì ?
- “NGUYEÂN TOÁ CUÛA SÖÏ SOÁNG VAØ TÖ DUY”
- ÑÖÔÏC PHAÙT HIEÄN TÖØ NÖÔÙC TIEÅU
- LIÊN QUAN ĐẾN HIỆN TƯỢNG MA TRƠI
- NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG CÓ TRONG THÀNH
PHẦN PHÂN LÂN.

PHOTPHO

Lịch sử tìm ra nguyên
tố photpho:

Henning Brand: nhà giả kim thuật
(1630 – 1770) sinh ở Đức đã phát
hiện ra Photpho trắng khi nung bã
rắn cô cạn từ nước tiểu.
Photpho trắng phát quang do cháy
chậm trong không khí ở nhiệt độ
thường.

ị trí và cấu hình electron nguyên tử.
- Viết cấu hình electron nguyên tử của

P (Z=15) ? Xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm
của P trong BTH ?

BÀI 7

NITƠ
25/10/2022

Cấu hình e: P(Z=15)1s22s22p63s23p3

Ô: 15

Nhóm: VA
Chu kì: 3

II. Tính chất vật lí

Photpho có mấy
dạng thù hình ?

Photpho trắng

Photpho đỏ

So sánh tính chất vật lí của
photpho trắng và photpho đỏ :
trạng thái , màu sắc, tính tan, độc
tính, tính bền, tính phát quang ?

Nêu sự khác nhau về TCVL của hai dạng thù
hình của Photpho ?

 

Photpho trắng

Photpho đỏ

Trạng thái và

Chất rắn trong suốt, màu

Chất bột, màu đỏ.

màu sắc

trắng hoặc hơi vàng.

Công thức phân
tử
Tính tan

NHÓM 1 NHÓM 2
Cấu trúc mạng tinh thể

Cấu trúc polime (P4)n.

phân tử (P4).

Không tan trong nước.

Không tan trong các dung
môi thông thường.

Độc tính và tính

Rất độc và gây bỏng

Không độc.

bền

nặng khi rơi vào da.

 

Không bền.

Bền ở điều kiện thường.

NHÓM 3 NHÓM 4

Tính phát quang Phát quang màu lục nhạt
trong bóng tối.

Không phát quang trong
bóng tối.

Photpho trắng phát quang trong

Hơi P
t0, không
có kk

Pđỏ

Làm
lạnh

2500, không có kk

Chuyển hoá giữa P trắng và P đỏ

Ptrắng

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Dựa vào khả năng bốc cháy khác nhau của photpho
trắng và photpho đỏ, cho biết dạng thù hình nào của
photpho hoạt động mạnh hơn? Vì sao?

P trắng P đỏ

P trắng hoạt động hóa học mạnh hơn P đỏ.

Hãy xác định số oxi hóa của P trong
các chất sau:
PH3; P; P2O3 ; P2O5
Từ đó, dự đoán tính chất hóa học cơ bản của P.

Tính chất hóa học của photpho

-3
thể hiện tính oxi hóa

0

P

+3

thể hiện tính khử

+5

1. Tính oxi hóa (tác dụng với kim loại khử
mạnh ở nhiệt độ cao):
P + Ca  ?
P + Zn  ?
P + H2  ?

Photpho chỉ thể hiện tính oxi hóa rõ rệt khi tác dụng
với một số kim loại hoạt động tạo ra photphua kim loại.
Ví dụ:

t0

2P0 + 3Ca  Ca3P2
(Canxi photphua)
t0

2P0 + 3Zn  Zn3P2
(Kẽm photphua)
t0

2P0 + 3H2  2PH3
(Photphin)

Zn3P2 + 6 H2O

(Thuốc chuột)

3 Zn(OH)2 + 2PH3

Vì sao khi ăn phải thuốc chuột, chuột càng
 Chính PH3 (photphin) đã giết chết chuột.
uống nhiều nước lại càng mau chết?

Càng nhiều nước đưa vào cơ thể chuột  PH3 thoát ra càng
nhiều  chuột càng nhanh chết.

Hiện tượng “ma trơi”

Hiện tượng “ma trơi”
Tại các nghĩa địa, khi xác chết bị thối rữa do vi sinh vật hoạt động.
Ở não người có chứa lượng photpho được giải phóng dưới dạng
photphin (PH3) có lẫn P2H4.
Diphotphin là chất lỏng, dễ bay hơi và tự bốc cháy ngoài không khí
ở nhiệt độ thường làm cho cháy tạo ra P2O5 và H2O.
2P2H4 + 7O2  2P2O5 + 4H2O + Q (1)
Nhờ nhiệt lượng (Q) tỏa ra ở phản ứng (1) mà:
2PH3 + 4O2  P2O5 + 3H2O + Q (2)
Các phản ứng (1) và (2) tỏa ra năng lượng dưới dạng ánh sáng.
Do đó, khi gặp không khí có một số điều kiện sẽ xảy ra hiện tượng
cháy hỗn hợp (PH3, P2H4) phát sáng thành đốm lửa nhỏ màu xanh
nhạt, bay là là trên mặt đất, lúc ẩn lúc hiện nên người ta gọi đó là
“ma trơi”. Hiện tượng này thường gặp ở các nghĩa địa khi phần mộ
mới được chôn cất.

2. Tính khử
Photpho thể hiện tính khử khi
tác dụng với các phi kim hoạt
động như oxi, halogen,... cũng
như với các chất oxi hóa mạnh
khác.
Tác dụng với Oxi: tạo ra các
oxit của photpho
- Thiếu Oxi:
4P + 3O2  2P2O3
(điphotpho trioxit)
- Dư Oxi:
4P + 5O2  2P2O5
(điphotpho pentaoxit)

Tác dụng với Clo: tạo ra các hợp
chất photpho clorua
- Thiếu Clo:
2P + 3Cl2  2PCl3
(photpho triclorua)
- Dư Clo:
2P + 5Cl2  2PCl5
(photpho pentaclorua)
Tác dụng với các hợp chất
(KClO3, K2Cr2O7):
6P + 5KClO3  3P2O5 + 5KCl

IV/ Ứng dụng
- Dùng sản xuất axit photphoric
- Sản xuất diêm

Em biết được
- Sản xuất bom, đạnnhững
cháy,ứng
đạndụng
gì của photpho?
khói

- Đầu que diêm: Chất
oxi hóa mạnh
(KClO3), chất dễ cháy
(lưu huỳnh), bột thuỷ
tinh, keo dính...
- Vỏ bao diêm: P đỏ,
bột thuỷ tinh

7KClO3 + 6P + 3S  7KCl + 3SO2 + 3P2O5

V. Trạng thái tự nhiên
Trong tự nhiên photpho không có ở dạng tự do
 Hai khoáng vật chính của photpho
Quặng photphorit: Ca3(PO4)2


Quặng apatit:

3Ca3(PO4)2.CaF2

Khai thác quặng apatit ở Lào Cai

ng cơ thể, gần 90% ở xương, gần 10% ở các cơ, gần 1% ở các tế bào não

Vậy tại sao viện sĩ người Nga
Fecman (1883-1945) gọi P là
“ nguyên tố của sự sống và tư
duy” ?

Rau quả cung cấp nhiều photpho...

Xà lách

Cà rốt

Cà chua

Dưa chuột

Cà tím

Dâu tây

Các thực phẩm giàu photpho có nguồn gốc từ động vật
Thịt nạt

Óc

Gang bò



Trứng

Sản phẩm của sữa

VI-Sản xuất

- Quặng apatit
(hoặc
photphorit)
- Cát

1200oC

P(hơi) Làm
lạnh

P trắng

- Than cốc
Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C  3CaSiO3 + 2P + 5CO

(rắn)

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu 1: Ở điều kiện thường photpho hoạt động mạnh
hơn nitơ là do
A. Độ âm điện của photpho bé hơn nitơ .
B. Độ âm điện của photpho lớn hơn của nitơ .
C Liên kết trong phân tử photpho kém bền hơn
C.
trong phân tử nitơ.
D. Tính phi kim của nguyên tử photpho mạnh
hơn của nitơ .

Câu 2: Điều khẳng định nào dưới đây là đúng ?
A. Photpho chỉ có tính oxi hóa.
B. Photpho chỉ có tính khử.
C Photpho vừa có tính oxi hóa ,vừa có tính khử.
C.

D. Photpho có tính oxi hóa mạnh,tính khử yếu.

BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1:Khi cho 3,89g hỗn hợp Cu và Zn tác dụng với dung dịch
HNO3 đặc dư, đun nóng, sinh ra 2,688 lít khí duy nhất là NO2(đktc).
a/Tính phần trăm khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b/ Cô cạn dd và nung đến khối lượng không đổi.Tính thể tích khí
sinh ra ở đktc , biết H= 80%
Bài 2: Nung 28,2gam Cu(NO3)2 đến phản ứng hoàn toàn Hấp thụ
toàn bộ khí sinh ra vào 150 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng
muối trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu?
Bài 3: Nung nóng 18,8g Cu(NO3)2 thu được 14,48g chất rắn .Tính
hiệu suất của phản ứng ?
468x90
 
Gửi ý kiến