Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Tuần 19. Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Phương Anh
Ngày gửi: 21h:18' 12-01-2019
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Phú Sông Bạch Đằng

(Bạch Đằng giang phú )

Trương Hán Siêu
- Hình tượng các bô lão có thể là nhân vật có thật (là những người dân địa phương ven sông Bạch Đằng hoặc có thể họ là nhân vật hư cấu (là tâm tư tình cảm của tác giả hiện thân thành nhân vật trữ tình)
- Vai trò:
+ Là người chứng kiến chiến tích lịch sử.
+ Là người kể lại các chiến tích hào hùng đó cho khách nghe.
+ Sự xuất hiện của họ làm cho việc miêu tả chiến trận thêm sinh động, đồng thời việc chuyển ý được tự nhiên.


b. Đoạn giải thích:
* Hình tượng nhân vật các bô lão.

► Đặc điểm : Bằng hai câu dài (mỗi câu 12 âm tiết), tác giả tạo được không khí trang nghiêm, đĩnh đạc làm nền cho việc miêu tả chiến trận ở phần tiếp theo.
► Các chiến tích:
+ Ngô chúa phá Hoằng Thao
+ Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã.


►Thái độ với khách : nhiệt tình, hiếu khách.
►Giọng điệu khi kể chuyện : nhiệt huyết, tự hào, mang cảm hứng của người trong cuộc.

* Cảnh chiến trận :
• Lực lượng : Thuyền bè muôn đội,tinh kì phấp phới.
Tì hổ ba quân,giáo gương sáng chói.
Quy mô lực lượng hùng hậu, khí thế dũng mãnh quyết liệt. sự khốc liệt, dữ dội của một cuộc chiến mà cả hai đều ngang tài, ngang sức
• Thái độ của giặc: Những tưởng gieo roi một lần
Quét sạch Nam bang Bốn cõi.
Kiêu ngạo, khóac lác
• Nhận xét về đặc điểm của mỗi bên tham chiến:
+ Kẻ địch : có lực lượng hùng mạnh, mưu kế gian xảo:, lại thêm sự kiêu ngạo của kẻ đã từng tung vó ngựa thôn tính nhiều quốc gia từ Á sang Âu
+Ta: chiến đấu vì chính nghĩa, nên thuận với lẽ trời,  điều kiện tự nhiên hiểm yếu, lại có người tổ chức lãnh đạo kiệt xuất với đường lối chiến thuật, chiến lược đứng đắn


Nghệ thuật :
+ Hình ảnh phóng đại: nhật nguyệt- mờ; trời đất- đổi.
Sự gay go ác liệt của cuộc chiến có thể làm đổi thay cả vũ trụ (khiến cho mặt trăng, mặt trời phải mờ đi, trời đất phải đổi)
+ Đối lập: sự huyênh hoang, hung hăng, kiêu ngạo của kẻ thù îí sự thực thất bại thảm hại.
+ Hình ảnh so sánh: Thế trận của ta và địch
– Trận Xích Bích, Hợp Phì (những trận đánh lớn, quyết liệt, nổi tiếng trong lịch sử Trung Quốc) "
Mượn tích xưa để nói lên sự thất bại nhục nhã ê chề của kẻ thù,đồng thời khẳng định chiến thắng hào hùng, vang dội của ta và bày tỏ niềm tự hào dân tộc.
- Ngôn ngữ lời kể:
+ Súc tích, cô đọng, vừa khái quát, vừa gợi lại được diễn biến, ko khí của các trận đánh rất sinh động
+ Các câu dài, dõng dạc tạo ko khí trang nghiêm
+ Các câu ngắn gọn, sắc bén gợi khung cảnh chiến trận căng thẳng, gấp gáp

• Kết quả: Khác nào khi xưa:
Trận Xích Bích quân Tào Tháo tan tác tro bay
Trận Hợp Phì giặc Bồ Kiên hoàn toàn chết trụi.
Địch thua nhục nhã và ta đã thắng vang dội

+ Thời thế thuận lợi (thiên thời): “trời cũng chiều người”.
+ Địa thế núi sông (địa lợi): “trời đất cho nơi hiểm trở”.
+ Con người: người tài, có đức lớn
Đó là các nhân tố dẫn đến chiến thắng nhưng con người mới là nhân tố quyết định quan trọng nhất đến thắng lợi.
- Tác giả gợi lại hình ảnh Trần Quốc Tuấn và những hình ảnh so sánh với người xưa
Khẳng định sức mạnh, tài năng và đức lớn của con người- nhân tố quyết định thắng lợi.
Cảm hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lí sâu sắc.




c. Đoạn bình luận:
- Nguyên nhân làm nên thắng lợi:



Những người bất nghĩa tiêu vong,
Nghìn thu chỉ có anh hùng lưu danh.
+ Những người bất nghĩa ( Lưu Cung, Hốt Tất Liệt ) thì sẽ tiêu vong.
+ Những người anh hùng, nhân nghĩa (Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo ) thì mãi lưu danh thiên cổ.
Lời bình này trở thành chân lí của muôn đời, sông mái cùng Bạch Đằng giang hùng vĩ.
d.Đoạn bình luận :
- Tuyên ngôn về chân lí của các bô lão:
+ Ca ngợi sự anh minh của 2 vị thánh quan (Trần Nhân Tông và Trần Thánh Tông).
+ Ca ngợi chiến tích trên sông Bạch Đằng.
+ Khẳng định chân lí:
Giặc tan muôn thuở thăng bình
Bởi đâu đất hiểm cốt mình đức cao
 - Sức mạnh của non sông đất nước không phải ở địa thế hiểm trở mà trước hết ở con người
Niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp.


- Lời ca tiếp nối của khách :
Tác dụng: lời của khách chính là phần tổng kết cố chức năng bổ sung, đính chính những nhận định mà các bô lão đã trình bày ở trên (về nguyên nhân của chiến thắng).
1. Giá trị nội dung:
- Lòng yêu nước.
- Tự hào dân tộc về truyền thống anh hùng bất khuất và đạo lí nhân nghĩa.
- Tư tưởng nhân văn cao đẹp: Khẳng định và đề cao vai trò của con người, đạo lí chính nghĩa.
2. Nghệ thuật:
Bài phú là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong VHTĐVN:
+ Bố cục chặt chẽ.
+ Lời văn linh hoạt.
- Cấu tứ: đơn giản mà hấp dẫn.
Hình tượng nghệ thuật: sinh động, vừa gợi hình sắc trực tiếp vừa mang ý nghĩa khái quát, triết lí.
- Ngôn ngữ: trang trọng, hào sảng vừa lắng đọng, gợi cảm.


III. Tổng kết bài học:

Thank For Watching
 
Gửi ý kiến