Tuần 19. Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:37' 25-10-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 215
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:37' 25-10-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích:
0 người
PHÚ SỐNG BẠCH ĐẰNG
-Trương Hán Siêu-
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc – hiểu văn bản
I. Tìm hiểu chung
1.Tác giả
– Tự: Thăng Phủ
– Quê quán: làng Phúc Thành- huyện Yên Ninh (nay thuộc thị xã Ninh Bình).
– Là môn khách của Trần Hưng Đạo.
– Khi mất được vua tặng tước Thái bảo, Thái phó, được thờ ở Văn Miếu.
– Con người: cương trực, học vấn uyên thâm, được vua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng.
– Tác phẩm của ông để lại không nhiều, hiện còn 4 bài thơ và 3 bài văn, trong đó có Phú sông Bạch Đằng.
Sông “BẠCH ĐẰNG”
LOVELY
– Là một nhánh sông đổ ra biển thuộc Quảng Ninh, gần Thuỷ Nguyên (Hải Phòng)
– Gắn với các chiến công chống quân Nam Hán (Ngô Quyền- 938), đại thắng quân Nguyên- Mông (Trần Quốc Tuấn- 1288).
” Sông Bạch Đằng- danh thắng lịch sử và là nguồn đề tài văn học.
THỂ PHÚ
LOVELY
– Là thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng tả cảnh vật, phong tục, kể sự vật, bàn chuyện đời.
– Phân loại: 2 loại
+ Phú cổ thể:
+ Phú Đường luật (phú cận thể):
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Đọc- hiểu nghĩa từ khó
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hình tượng nhân vật “Khách”
Khách có kẻ:
Giương buồm giong gió chơi vơi,
Lướt bể chơi trăng mải miết
Thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên. Nghiên cứu cảnh trí đất nước, bồi bổ kiến thức
Những địa danh mà “Khách” nhắc đến:
Những địa danh của Trung Quốc: Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hổ, Tam Ngô, Bách Việt…
Tác giả “đi qua” chủ yếu bằng tri thức sách vở, trí tưởng tượng.
Những địa danh của đất Việt: cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng
Bát ngát sóng kình muôn dặm,
Thướt tha đuôi trĩ một màu.
Nước trời: một sắc, phong cảnh: ba thu
Bờ lau san sát, bến lách đìu hiu
Sông chìm, giáo gãy, gò đầy xương khô
Buồn vì cảnh thảm, đứng lặng giờ lâu
Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá
Tiếc thay dấu vết luống còn lưu!
Cảnh hiện lên hùng vĩ, lớn lao, hoành tráng song cũng ảm đạm, hiu hắt
Tác giả cảm thấy phấn khởi, tự hào trước thiên nhiên hùng vĩ, thơ mộng
Buồn đau nuối tiếc vì chiến trường xưa một thời oanh liệt nay trơ trọi, hoang vu, ảm đạm nay đã vì thời gian mà trở nên phai mờ.
Tóm lại: Nhân vật khách có tâm hồn phóng khoáng, thích du ngoạn, có tâm trạng hoài cổ. Qua đó thể hiện tinh yêu đấ nước tha thiết của tác giả.
b. Đoạn 2: Hình tượng các bô lão kể lại chiến công trên sông Bạch Đằng
Các bô lão là người dân địa phương cũng có thể là nhân vật hư cấu, là tâm tư tình cảm của tác giả hiện thành nhân vật trữ tình.
Các bô lão đến với khách bằng thái độ nhiệt tình, hiếu khách và tôn kính.
Các bô lão nhắc lại chiến công trên sông Bạch Đằng:
+ Hồi tưởng về trận : Ngô chúa phá Hoằng Thao/ Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã.
+ Diễn biến trận đánh năm xưa của hai vua nhà Trần
Đương khi ấy:
Thuyền bè muôn đội, tinh kì phấp phới,
Hùng hổ sáu quân, giáo gươm sáng chói.
Trận đánh được thua chửa phân,
Chiến lũy bắc nam chống đối.
Ánh nhật nguyệt chừ phải mờ,
Bầu trời đất chừ sắp đổi.
Ta xuất quân với khi thế hào hùng
Trận đánh diễn ra quyết liệt
Kìa : Tất Liệt thế cường, Lưu Cung chước dối,
Những tướng gieo roi một lần,
Quét sạch Nam bang bốn cõi!
Thế nhưng: Trời cũng chiều người,
Hung đồ hết lối
Khác nào như khi xưa:
Trận Xích Bích quân Tào Tháo tan tác tro bay
Trận Hợp Phì giặc Bồ Kiên hoàn toàn chết trụi
Đến nay khi nước sông chảy hoài,
Mà nhục quân thù khôn rửa nổi!
Tái tạo công lao, nghìn xưa ca ngợi.
Cuối cùng quân ta – người chính nghĩa đã dành chiến thắng
Thái độ giọng điệu khi kể chuyện: đầy nhiệt huyết, tự hào, tràn đầy cảm hứng của người trong cuộc.
Đặc điểm của lời kể: cô đọng, súc tích nhưng rất sinh động, phù hợp với diễn biến cuộc kháng chiến.
c. Đoạn 3: Suy ngẫm, bình luận của các bô lão về những chiến công xưa.
Tuy nhiên: Từ có vũ trụ, đã có giang san
Quả là: Trời đất cho nơi hiểm trở,
Cũng nhờ: Nhân tài giữ cuộc điện an
Hội nào bằng hội Mạnh Tân: như vương sư họ Lã
Trận nào hay bằng trận Duy Thủy: như quốc sĩ họ Hàn
Kìa trận Bạch Đằng mà đại thắng
Bởi đại vương coi thế giặc nhàn.
Tiếng thơm còn mãi bia miệng không mòn
Đến bên sông chừ hổ mặt
Nhớ người xưa chừ lệ chan
Nguyên nhân làm nên thắng lợi: thời thế thuận lợi, địa thế núi sông => thiên thời địa lợi
Nhưng điều quan trọng nhất : Con người- nhân tài , người tài có đức lớn.
Qua lời kể tác giả đã khẳng định sức mạnh, tài năng và đức lớn của con người. Đó là cảm hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lí sâu sắc
d. Đoạn 4: Lời ca của các bô lão và lời ca tiếp nối khách
Rồi vừa đi vừa ca rằng:
Sông Đằng một dải dài ghê
Luồng to sóng lớn dồn về biển Đông
Những người bất nghĩa tiêu vong,
Nghìn thu chỉ có anh hùng lưu danh
Khách cũng nối tiếp mà ca rằng:
Anh minh hai vị thánh quân
Sông đây rửa sạch mấy lần giáp binh
Giặc tan muôn thuở thăng bình
Bởi đâu đất hiếm cốt minh đức cao.
Tuyên ngôn về chân lý của các bô lão:
Những người bất nghãi sẽ bị diệt vong
Những anh hùng nhân nghĩa được lưu danh thiên cổ
Lời ca của nhân vật khách:
+ Ca ngợi công đức của hai vị vua anh minh đời Trần ( Trần Nhân Tông và Trần Thánh Tông) và những chiến công oanh liệt trên sông BĐ.
+ Khẳng định sức mạnh của lẽ sống chính nghĩa.
LOVELY
III. Tổng kết bài học:
1. Giá trị nội dung:
– Lòng yêu nước.
– Tự hào dân tộc về truyền thống anh hùng bất khuất và đạo lí nhân nghĩa.
– Tư tưởng nhân văn cao đẹp:
+ Khẳng định và đề cao vai trò của con người, đạo lí chính nghĩa.
+ Nỗi niềm cảm khái trước sông Bạch Đằng trong hiện tại.
2. Nghệ thuật:
– Cấu tứ: đơn giản mà hấp dẫn.
– Bố cục: chặt chẽ.
– Hình tượng nghệ thuật: sinh động, vừa gợi hình sắc trực tiếp vừa mang ý nghĩa khái quát, triết lí
-Trương Hán Siêu-
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc – hiểu văn bản
I. Tìm hiểu chung
1.Tác giả
– Tự: Thăng Phủ
– Quê quán: làng Phúc Thành- huyện Yên Ninh (nay thuộc thị xã Ninh Bình).
– Là môn khách của Trần Hưng Đạo.
– Khi mất được vua tặng tước Thái bảo, Thái phó, được thờ ở Văn Miếu.
– Con người: cương trực, học vấn uyên thâm, được vua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng.
– Tác phẩm của ông để lại không nhiều, hiện còn 4 bài thơ và 3 bài văn, trong đó có Phú sông Bạch Đằng.
Sông “BẠCH ĐẰNG”
LOVELY
– Là một nhánh sông đổ ra biển thuộc Quảng Ninh, gần Thuỷ Nguyên (Hải Phòng)
– Gắn với các chiến công chống quân Nam Hán (Ngô Quyền- 938), đại thắng quân Nguyên- Mông (Trần Quốc Tuấn- 1288).
” Sông Bạch Đằng- danh thắng lịch sử và là nguồn đề tài văn học.
THỂ PHÚ
LOVELY
– Là thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng tả cảnh vật, phong tục, kể sự vật, bàn chuyện đời.
– Phân loại: 2 loại
+ Phú cổ thể:
+ Phú Đường luật (phú cận thể):
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Đọc- hiểu nghĩa từ khó
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hình tượng nhân vật “Khách”
Khách có kẻ:
Giương buồm giong gió chơi vơi,
Lướt bể chơi trăng mải miết
Thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên. Nghiên cứu cảnh trí đất nước, bồi bổ kiến thức
Những địa danh mà “Khách” nhắc đến:
Những địa danh của Trung Quốc: Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hổ, Tam Ngô, Bách Việt…
Tác giả “đi qua” chủ yếu bằng tri thức sách vở, trí tưởng tượng.
Những địa danh của đất Việt: cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng
Bát ngát sóng kình muôn dặm,
Thướt tha đuôi trĩ một màu.
Nước trời: một sắc, phong cảnh: ba thu
Bờ lau san sát, bến lách đìu hiu
Sông chìm, giáo gãy, gò đầy xương khô
Buồn vì cảnh thảm, đứng lặng giờ lâu
Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá
Tiếc thay dấu vết luống còn lưu!
Cảnh hiện lên hùng vĩ, lớn lao, hoành tráng song cũng ảm đạm, hiu hắt
Tác giả cảm thấy phấn khởi, tự hào trước thiên nhiên hùng vĩ, thơ mộng
Buồn đau nuối tiếc vì chiến trường xưa một thời oanh liệt nay trơ trọi, hoang vu, ảm đạm nay đã vì thời gian mà trở nên phai mờ.
Tóm lại: Nhân vật khách có tâm hồn phóng khoáng, thích du ngoạn, có tâm trạng hoài cổ. Qua đó thể hiện tinh yêu đấ nước tha thiết của tác giả.
b. Đoạn 2: Hình tượng các bô lão kể lại chiến công trên sông Bạch Đằng
Các bô lão là người dân địa phương cũng có thể là nhân vật hư cấu, là tâm tư tình cảm của tác giả hiện thành nhân vật trữ tình.
Các bô lão đến với khách bằng thái độ nhiệt tình, hiếu khách và tôn kính.
Các bô lão nhắc lại chiến công trên sông Bạch Đằng:
+ Hồi tưởng về trận : Ngô chúa phá Hoằng Thao/ Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã.
+ Diễn biến trận đánh năm xưa của hai vua nhà Trần
Đương khi ấy:
Thuyền bè muôn đội, tinh kì phấp phới,
Hùng hổ sáu quân, giáo gươm sáng chói.
Trận đánh được thua chửa phân,
Chiến lũy bắc nam chống đối.
Ánh nhật nguyệt chừ phải mờ,
Bầu trời đất chừ sắp đổi.
Ta xuất quân với khi thế hào hùng
Trận đánh diễn ra quyết liệt
Kìa : Tất Liệt thế cường, Lưu Cung chước dối,
Những tướng gieo roi một lần,
Quét sạch Nam bang bốn cõi!
Thế nhưng: Trời cũng chiều người,
Hung đồ hết lối
Khác nào như khi xưa:
Trận Xích Bích quân Tào Tháo tan tác tro bay
Trận Hợp Phì giặc Bồ Kiên hoàn toàn chết trụi
Đến nay khi nước sông chảy hoài,
Mà nhục quân thù khôn rửa nổi!
Tái tạo công lao, nghìn xưa ca ngợi.
Cuối cùng quân ta – người chính nghĩa đã dành chiến thắng
Thái độ giọng điệu khi kể chuyện: đầy nhiệt huyết, tự hào, tràn đầy cảm hứng của người trong cuộc.
Đặc điểm của lời kể: cô đọng, súc tích nhưng rất sinh động, phù hợp với diễn biến cuộc kháng chiến.
c. Đoạn 3: Suy ngẫm, bình luận của các bô lão về những chiến công xưa.
Tuy nhiên: Từ có vũ trụ, đã có giang san
Quả là: Trời đất cho nơi hiểm trở,
Cũng nhờ: Nhân tài giữ cuộc điện an
Hội nào bằng hội Mạnh Tân: như vương sư họ Lã
Trận nào hay bằng trận Duy Thủy: như quốc sĩ họ Hàn
Kìa trận Bạch Đằng mà đại thắng
Bởi đại vương coi thế giặc nhàn.
Tiếng thơm còn mãi bia miệng không mòn
Đến bên sông chừ hổ mặt
Nhớ người xưa chừ lệ chan
Nguyên nhân làm nên thắng lợi: thời thế thuận lợi, địa thế núi sông => thiên thời địa lợi
Nhưng điều quan trọng nhất : Con người- nhân tài , người tài có đức lớn.
Qua lời kể tác giả đã khẳng định sức mạnh, tài năng và đức lớn của con người. Đó là cảm hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lí sâu sắc
d. Đoạn 4: Lời ca của các bô lão và lời ca tiếp nối khách
Rồi vừa đi vừa ca rằng:
Sông Đằng một dải dài ghê
Luồng to sóng lớn dồn về biển Đông
Những người bất nghĩa tiêu vong,
Nghìn thu chỉ có anh hùng lưu danh
Khách cũng nối tiếp mà ca rằng:
Anh minh hai vị thánh quân
Sông đây rửa sạch mấy lần giáp binh
Giặc tan muôn thuở thăng bình
Bởi đâu đất hiếm cốt minh đức cao.
Tuyên ngôn về chân lý của các bô lão:
Những người bất nghãi sẽ bị diệt vong
Những anh hùng nhân nghĩa được lưu danh thiên cổ
Lời ca của nhân vật khách:
+ Ca ngợi công đức của hai vị vua anh minh đời Trần ( Trần Nhân Tông và Trần Thánh Tông) và những chiến công oanh liệt trên sông BĐ.
+ Khẳng định sức mạnh của lẽ sống chính nghĩa.
LOVELY
III. Tổng kết bài học:
1. Giá trị nội dung:
– Lòng yêu nước.
– Tự hào dân tộc về truyền thống anh hùng bất khuất và đạo lí nhân nghĩa.
– Tư tưởng nhân văn cao đẹp:
+ Khẳng định và đề cao vai trò của con người, đạo lí chính nghĩa.
+ Nỗi niềm cảm khái trước sông Bạch Đằng trong hiện tại.
2. Nghệ thuật:
– Cấu tứ: đơn giản mà hấp dẫn.
– Bố cục: chặt chẽ.
– Hình tượng nghệ thuật: sinh động, vừa gợi hình sắc trực tiếp vừa mang ý nghĩa khái quát, triết lí
 







Các ý kiến mới nhất