Tìm kiếm Bài giảng
Phương pháp dạy trẻ LQTV cho trẻ mầm non vùng DTTS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiên
Ngày gửi: 20h:43' 19-12-2023
Dung lượng: 825.0 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiên
Ngày gửi: 20h:43' 19-12-2023
Dung lượng: 825.0 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Lồng ghép áp dụng phương
pháp làm quen sớm với đọc,
viết cho trẻ mầm non vùng
dân tộc thiểu số
Lào Cai, tháng 4/2023
Mục tiêu
Học viên :Hiểu và phân biệt được những khái niệm về :Ngôn ngữ
thứ nhất, ngôn ngữ thứ hai, ngôn ngữ Quốc gia và giá trị của
tiếng mẹ đẻ trong việc học tập của trẻ MN.
Áp dụng tài liệu chuyên đề “Phát triển một số kĩ năng ban đầu
về đọc, viết cho trẻ mẫu giáo vùng DTTS theo chương trình
GDMN với sự hỗ trợ của bộ công cụ ELM” và “Hướng dẫn Hỗ trợ
trẻ MN dân tộc thiểu số chuyển tiếp từ tiếng mẹ đẻ sang tiếng
Việt trong môi trường học tập đa ngôn ngữ” nhằm phát triển các
kĩ năng làm quen sớm với đọc, viết cho trẻ mầm non phù hợp với
tình hình thực tế tỉnh Lào Cai
Chủ động nghiên cứu, điều chỉnh nội dung, hình thức và vận
dụng linh hoạt, sáng tạo các thẻ EL ( cuốn số 4) để phát triển
ngôn ngữ và kĩ năng ban đầu về đọc, viết cho trẻ MN vùng DTTS.
Nội dung chính
1.
Một số vấn đề về ngôn ngữ và phát triển ngôn ngữ cho
trẻ mẫu giáo vùng DTTS
2.
Cách tiếp cận và phương pháp dạy tiếng Việt như
ngôn ngữ thứ hai cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số
3.
Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng đọc viết cho trẻ mẫu
giáo vùng dân tộc thiểu số với sự hỗ trợ của bộ công cụ
ELM
I/ Một số vấn đề về ngôn ngữ và phát triển ngôn ngữ
cho trẻ mẫu giáo vùng DTTS
HĐ 1. Một số khái niệm liên quan về ngôn ngữ
•
Ngôn ngữ thứ nhất ( đa số được coi là NN mẹ đẻ - L1) là ngôn ngữ được hình
thành sớm nhất trong gia đoạn đầu đời trẻ học để giao tiếp. Một cá nhân có thể giao
tiếp nhiều hơn một ngôn ngữ L1 nếu được nuôi dưỡng trong một gia đình song ngữ.
•
Ngôn ngữ thứ hai (L2) là ngôn ngữ mà một cá nhân học được ngoài ngôn ngữ đầu
tiên. Một ngôn ngữ L2 có thể được học không chính thức hoặc chính thức.
Ngôn ngữ Quốc gia: Tiếng Việt là ngôn ngữ được đồng bào dân tộc thiểu số thừa
nhận là phương tiện giao tiếp chung, được Luật pháp qui định sử dụng trong tất cả
các hoạt động của nhà nước và các hoạt động giáo dục ở nhà trường (gọi là ngôn
ngữ quốc gia/ tiếng phổ thông), đồng thời, là ngôn ngữ thứ hai của đồng bào các dân
tộc thiểu số ở Việt Nam.
•
Ngoại ngữ: là ngôn ngữ không được sử dụng rộng rãi trong môi trường sống của một
người. Sự phân biệt của một ngôn ngữ với ngoại ngữ có thể thay đổi trong một quốc
gia, tùy thuộc vào mức độ phổ biến của ngôn ngữ đó.
1/ Sơ đồ Quá trình phát triển hoạt động ngôn ngữ của
trẻ MN
Hoạt động ngôn ngữ
HĐ ngôn ngữ bên
trong ( tiếp thu, lĩnh
hội)
Lắng
nghe
Phản ứng
bằng
ngôn ngữ
Môi
trường
ngôn ngữ
HĐ NN biên ngoài
( sản sinh, tạo sinh
Nói, nhắc lại
lời nói của
người lớn
Đọc (phát
âm)
Viết (vẽ, tô
các nét)
2/ Đặc điểm phát triển hoạt động ngôn ngữ của trẻ mầm non
Phát triển ngôn ngữ gồm 2 quá trình: Lĩnh hội và sản sinh ngôn ngữ
- Trẻ học nói nhờ vào khả năng lắng nghe và bắt chước. VD: Những
người gần gũi nói ngọng thì trẻ cũng sẽ nói ngọng....=>. Ngôn ngữ của
những người sống gần có ảnh hưởng trực tiếp đến lời nói của trẻ, do đó
gia đình và nhà trường phải tạo môi trường giao tiếp ngôn ngữ mang
tính sư phạm, chuẩn mực để kích thích trẻ tiếp thu và sản sinh những
lời nói chuẩn mực.
- Lời nói của trẻ được hình thành trong mối quan hệ chặt chẽ của từ
vựng, ngữ âm và ngữ pháp. VD: Cô khen trẻ: “con giỏi lắm, vì đã trả
lời đúng câu hỏi” trẻ cũng sẽ bắt chước, khi cô hỏi: “vì sao con biết bạn
Dũng học giỏi? Trẻ trả lời: “vì bạn Dũng trả lời đúng các câu hỏi của cô ”
lúc đầu là bắt chước mẫu câu, sau đó trẻ sẽ vận dụng mẫu câu đó
vào nhiều tình huống khác nhau => ngôn ngữ của trẻ sẽ được phát
triển).
2/ Đặc điểm phát triển hoạt động ngôn ngữ của trẻ MN ( tiếp)
- Trẻ lĩnh hội ngôn ngữ thông qua việc tiếp thu kiến thức, biểu tượng về thế giới xung
quanh, qua các hoạt động và các tình huống cụ thể. Trẻ hiểu lời nói của người khác nhờ
vào các tình huống cụ thể và sẽ diễn đạt lại thành lời nói dựa trên phản xạ có điều kiện
trước những kích thích của sự vật, hiện tượng. Trẻ lĩnh hội từ ngữ thông qua mối quan
hệ giữa tên gọi, hình ảnh và chức năng/hoạt động của sự vật, hiện tượng => việc phát
triển ngôn ngữ cho trẻ MN không thể tách rời vật thể ( thông qua trực quan hành động)
VD: Cô: “đây là con gì?”; trẻ- “con gà”; Cô HD trẻ nói đủ câu: “đây là con gà”; => Lời nói của
trẻ được hình thành một cách tổng quát và thông qua trực quan mà không cần GV phải phân
tích câu có chủ ngữ, vị ngữ và phát âm đúng từ con gà.
-Lời nói của trẻ được hình thành và phát triển trong quá trình tham gia vào các hoạt động
(giao tiếp, vui chơi, học tập,trải nghiệm). Vì vậy, khi dạy nói cho trẻ phải thông qua hình
ảnh, tình huống hoặc hoạt động cụ thể.
VD: Muốn hình thành cho trẻ thói quen chào hỏi, không nên chỉ nhắc nhở bằng lời mà trẻ
phải được thực hành trong tình huống cụ thể hàng ngày như: Tạo tình huống bằng cách cho
trẻ đóng vai hoặc cô sẽ đóng vai khách đi vào lớp và nói mẫu « chúng con chào cô».... Qua
nhiều lần lặp lại một tình huống với đối tượng khác nhau trẻ sẽ học được mẫu câu...
3. Các giai đoạn phát triển ngôn ngữ thứ thứ nhất ( TMĐ) và ngôn ngữ thứ 2 ( TV)
của trẻ MN
Giai đoạn PT ngôn ngữ tiếng MĐ ở 2
Giai đoạn học ngôn ngữ thứ 2 ( T Việt) của trẻ DTTS
quá trình: tiếp thu, lĩnh hội ( phát triển kĩ
năng nghe – hiểu) và sản sinh ngôn ngữ (
kĩ năng nói) trải qua 4 giai đoạn
1 Trước khi SD ngôn ngữ ( 0-12 tháng tuổi)
Sử dụng chủ yếu ngôn ngữ tiếng MĐ với các bạn và GV.
(Giai đoạn này dài- ngắn phụ thuộc vào từng trẻ và cách tiếp cận
kĩ năng vận dụng các PP dạy NN2 có thể vài tuần hay vài tháng,
đặc biệt với trẻ bé lần đầu đến lớp)
2 Mới bắt đầu SD ngôn ngữ ( 12-30 tháng)
Thời gian im lặng (lắng nghe, tiếp thu, hiểu ngôn ngữ mới
Thể hiện hành động, cử chỉ để biểu đạt ( NN cơ thể)
Nói 1 vài từ đơn lẻ ( kéo dài vài tuần- vài tháng)
3 Tiếp tục phát triển ngôn ngữ ( 30-60
tháng)
Trẻ nói được 1- 2 từ hay sử dụng ở lớp
Bắt chước câu ngắn, có từ lặp lại, có thể hiểu nghiã nhưng
chưa vận dụng chính xác ngôn ngữ được học
4 Phát triển ngôn ngữ hoàn thiện ( trên 60
tháng)
Chủ động sử dụng ngôn ngữ mới
Có thể diễn đạt được ý mình muốn nói nhưng còn mắc lỗi
( thường là vào cuối năm học đầu tiên)=> Để trẻ có thể sử
dụng tiếng Việt lĩnh hội kiến thức ở trường PT hiệu quả, GĐ
và NT cần tạo cơ hội cho trẻ giao tiếp tiếng Việt sớm.
HĐ2: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ TMĐ và
ngôn ngữ thứ hai của trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số
Yếu tố sinh lí Sự hoàn thiện bộ máy phát âm và tâm lý
Môi trường
gia đình và
xã hội
-Để hình thành và phát triển ngôn ngữ, trẻ em phải được sống trong môi trường
ngôn ngữ, mỗi ngày, hàng giờ trẻ phải được nghe các âm thanh, tiếng nói của
những người xung quanh, từ đó trẻ hiểu được ý nghĩa của từ ngữ và biết cách sử
dụng lời nói để biểu đạt mong muốn của mình qua giao tiếp
-Khả năng nói môt ngôn ngữ cụ thể của trẻ không phải là bẩm sinh, mà chủ yếu
được hình thành và phát triển qua hoạt động và giao tiếp với người khác, trên cơ sở
tích lũy vốn sống và kinh nghiệm sử dụng lời nói trong các tình huống khác nhau
trong môi trường ngôn ngữ tích cực. => Tạo môi trường ngôn ngữ trong quá trình tổ
chức các hoạt động để kích thích sự tham gia của trẻ vào việc sử dụng ngôn ngữ
mới ở trường và khuyến khích cha mẹ trò chuyện song ngữ với trẻ nhiều hơn trong
gia đình. Ngoài ra, lời nói của trẻ được hình thành và phát triển qua hoạt động vui
chơi và trải nghiệm cùng bạn bè, trong đó, sự giao tiếp tự nhiên giữa trẻ với trẻ,
thông qua các trò chơi, đồ chơi, bối cảnh chơi...đã tạo nên ngữ cảnh cho trẻ nói và
các từ ngữ đó thấm dần vào trẻ và trở thành vốn ngôn ngữ riêng của chúng. Chính
sự nghe, sự ghi nhớ máy móc và bắt chước cách sử dụng từ ngữ, hay sử dụng “sáng
tạo” các từ ngữ trong nhiều ngữ cảnh khác nhau... đã giúp trẻ tiếp thu được ngôn
ngữ. Vì vậy, giáo viên không nên ngăn cản trẻ nói tiếng mẹ đẻ trong các hoạt
động ở trường mầm non
Yếu tố kinh
Ảnh hưởng không nhỏ như: Một số tiếng dân tộc sử dụng nhiều từ mượn tiếng Việt
HĐ3: Những khó khăn khi dạy tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số
Trẻ
Hiện tượng giao thoa giữa NNTV và tiếng
MĐ dẫn đến trẻ cảm thấy không tự tin khi
nói TV
Ở nhà trẻ chủ yếu giao tiếp bằng tiếng MĐ,
cha mẹ nên ít dành thời gian trò chuyện với
trẻ, kể cả tiếng mẹ đẻ
Giáo viên
Còn có giáo viên mầm non dạy ở vùng dân
tộc thiểu số là người Kinh nên khả năng sử
dụng được song ngữ không nhiều
Với lớp ghép nhiều độ tuổi khi GV sử dụng
TMĐ của trẻ để giao tiếp với trẻ 2,3 tuổi sẽ
hạn chế khả năng nghe nói TV của trẻ 4,5T
hoặc ngược lại nếu GV sử dụng TV thì trẻ
2,3T sẽ gặp khó khăn, thậm chí bị bỏ quên
Khi bắt đầu đi học kể cả trẻ cùng độ tuổi
GV chưa hoặc hiểu biết chưa đầy đủ về PP
khả năng tiếng Việt cũng không đồng đều;
dạy tiếng Việt như NN thứ 2 cho trẻ MN vùng
trẻ học lớp ghép khả năng nói tiếng Việt
DTTS
khác nhau; Một số trẻ chưa biết hay biết nói
rất ít tiếng Việt; nhiều trẻ dân tộc khác nhau
trong cùng lớp...
NỘI DUNG 2: CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY TIẾNG VIỆT NHƯ NGÔN NGỮ
THỨ HAI CHO TRẺ MẪU GIÁO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
HĐ 1/. Cách tiếp cận dạy tiếng Việt như NN thứ hai: có 3 cách tiếp
cận
1/ Tiếp cận cấu trúc: Là học ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, cách tiếp cận
này không phù hợp với đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ MN
2/ Tiếp cận chức năng giao tiếp: Ngôn ngữ thực hiện chức năng chuyển tải
các thông tin từ người này đến người khác và chủ yếu sử dụng để mọi người
giao tiếp hàng ngày. Vì thế trong quá trình hình thành và phát triển hoạt
động lời nói của trẻ là sự bắt chước và được phát triển trong quá trình
tham gia hoạt động (giao tiếp, vui chơi, học tập...) Cách tiếp cận này phù
hợp với trẻ DTTS và trẻ có thể tiếp thu tiếng Việt (ngôn ngữ mới) gần với cách
tiếp thu ngôn ngữ mẹ đẻ.
3/Tiếp cận tương tác thông qua hoạt động: Ngôn ngữ được phát triển trong
quá trình trẻ tương tác trực tiếp trẻ - trẻ; trẻ- đồ vật, đồ chơi; thông qua
hoạt động học... Cách tiếp cận này giúp trẻ học tiếng Việt làm phương
tiện giao tiếp mà còn giúp trẻ hiểu ý nghĩa của từ ngữ, cấu trúc ngữ
pháp và biết vận dụng từ ngữ phù hợp ngữ cảnh
HĐ1: Sự khác nhau giữa học ngôn ngữ thứ nhất và học ngôn ngữ thứ hai
Học ngôn ngữ thứ nhất ( Trẻ DT Kinh học
TV là ngôn ngữ TMĐ)
Học ngôn ngữ thứ hai ( Trẻ DTTS học TV là
ngôn ngữ mới)
1 Học từ lúc mới sinh nên khi đến trường học
tiếng Việt được phát triển dựa trên cơ sở vốn
tự nhiên và hoàn thiện nâng cao
Trẻ học một cách có ý thức (phải học phát âm,
từ vựng, cấu trúc ngữ pháp theo ý đồ của
người dạy)
2 Trẻ đã có sẵn một số vốn từ, có thể giao tiếp
tự nhiên, dễ dàng với những người xung quanh
trước khi học ngôn ngữ một cách có ý thức ở
trường và bắt chước cách nói của người lớn
Vốn từ tiếng Việt rất ít song phải học ngôn ngữ
mới một cách có ý thức, sau đó mới sử dụng ngôn
ngữ vào hoạt động giao tiếp (Khi học tiếng Việt –
L2, trẻ phải học nghe (quá trình lĩnh hội) trước
khi học nói (quá trình tạo sinh), quá trình này
ngược với khi trẻ đi học bắt đầu bằng ngôn ngữ
mẹ đẻ.
3 Trẻ hiểu được nghĩa của các từ, câu vì đã được
nghe và sử dụng chúng trong cuộc sống
hằng ngày, vì vậy cũng dễ dàng hiểu nội dung
bài học.
Trẻ không hiểu/ khó có thể hiểu được nghĩa của
các từ và câu, vì trẻ chưa từng được nghe và sử
dụng trong cuộc sống, vì vậy, rất khó khăn để hiểu
được nội dung bài học
4 Trẻ có thể nhận ra trật tự đúng của các từ
trong cấu trúc của câu nhờ vào kinh nghiệm
nghe và sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ trong cuộc
sống hằng ngày
Trẻ rất khó để nhận ra trật tự đúng của các từ trong
cấu trúc câu của ngôn ngữ thứ hai do bị ảnh
hưởng giao thoa ngôn ngữ.
5 Trẻ sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ mọi nơi, mọi Hầu như trẻ sử dụng ngôn ngữ thứ hai ở trường
lúc, trong môi trường giao tiếp (trường học, gia học, còn ở nhà và trong sinh hoạt ở cộng đồng trẻ
HĐ 2: Các nhóm PP dạy tiếng Việt như NN thứ 2 cho trẻ MG vùng DTTS
Tên PP
1.Dạy TV
thông qua
giao tiếp
2. Dạy TV
thông
qua TMĐ
(gián tiếp)
3.Dạy TV
thông qua
Ưu điểm
Lưu ý
- Cho phép trẻ SD tiếng mẹ đẻ
- Ngôn ngữ trong quá trình giao tiếp là ngôn
ngữ nói
- Nếu GV không biết tiếng MĐ của trẻ có thể
nhờ trẻ biết tiếng Việt phiên dịch, cho trẻ học
nhau
- GV chỉ sử dụng TMĐ trong giai đoạn đầu
-Tận dụng ngôn ngữ sẵn có
của trẻ, đáp ứng nhu cầu hiểu
nhằm chỉ dẫn, hỗ trợ trẻ hiểu nội dung, nhiệm
biết và tạo hứng thú
vụ bài học
- Chỉ sử dụng TMĐ của trẻ khi cần giải thích
- Dễ hiểu
nghĩa của từ TV
- Cho phép trẻ trao đổi về 1 bài học, câu
chuyện bằng TMĐ trước khi nói tiếng Việt
- GV phải biết TMĐ của trẻ hoặc nhờ hỗ trợ
người khác
- Trẻ tự tin trong giao tiếp
- HĐ ngôn ngữ tập trung vào nghĩa hơn là
bằng TV ( L2) mà không
chính xác
-Dễ nhớ từ, mẫu câu, gắn với
hoàn cảnh giao tiếp
- Hứng thú vì các tình huống
gần gũi
HĐ3. Tìm hiểu về phương pháp trực quan hành động
( PP dạy trực tiếp)
- Khái niệm: Là PPDH ngôn ngữ thông qua hành động, áp dụng cho
người bắt đầu học một ngôn ngữ mới (L2)
- Mục đích của PP TQHĐ :
+ Hình thành và rèn luyện kĩ năng nghe, nói TV
+ Hiểu và sử dụng được TV trong giao tiếp
+ Hiểu được nghĩa của từ,câu, từ đó hiểu nội dung bài học
- Phân loại các phương pháp TQHĐ cơ bản: 04 loại
(1) TQHĐ với cơ thể (áp dụng ngay ở các bài học TV đầu tiên)
(2) TQHĐ với đồ vật (áp dụng sau khi đã học TQHĐ với cơ thể)
(3) TQHĐ với tranh ảnh, gồm có TQHĐ với các tranh ảnh có sẵn để
nói, TQHDĐ với hoạt động vẽ tranh, TQHĐ với hoạt động di chuyển
đến chỗ tranh ảnh có từ cần học.
(4) TQHĐ với câu chuyện
Loại
hình
1.TQHĐ
với cơ
thể
Ứng dụng
Loại từ vựng
TE học từ và câu thông qua Các động từ chỉ vận động cơ bản của cơ
các thao tác vận động của
thể: đi, chạy, nhảy,…VD: Ngồi xuống, đứng
chính cơ thể mình
lên, đi ra…
*Chú ý: Không nên nhầm lẫn
các bộ phận của cơ thể với
các hoạt động của cơ thể
2. TQHĐ TE học từ và câu thông qua
với đồ
việc thực hiện hành động
vật
với đồ vật xung quanh.
*Chú ý: Với các đồ vật kích
thước lớn, có thể thay thế
bằng tranh ảnh
Từ chỉ đồ vật gần gũi, và đặc điểm của
chúng: quả bóng, cái bút, màu xanh, màu
đỏ…
-Từ chỉ hoạt động của người với đồ vật
VD: Cầm cái bút, ném quả bóng
Loại hình
3. TQHĐ với
hình ảnh:
a. Sử dụng
tranh ảnh
theo chủ đề
b. Thông
qua hoạt
động vẽ
tranh
Ứng dụng
Loại từ vựng
(gợi ý)
- TE học từ, câu thông qua các
bức tranh
-Sử dụng những từ đã biết để
trả lời câu hỏi theo nội dung
tranh, ảnh VD: Đây là ai? Hãy
chỉ dòng sông? Bố đi ra bờ
sông?
TE học từ và mẫu câu thông qua
việc vẽ hình ảnh của những từ
và câu cần học theo lệnh của
GV;
- TE luyện kĩ năng hỏi và trả lời
câu hỏi Cái … ở đâu?
Từ chỉ các sự việc không thể
mô tả bằng hành động và đồ
vật thật, mà cần sử dụng tranh
vẽ/ảnh chụp: cánh đồng, chợ,
trường học, dòng sông,...
Tranh ảnh theo nội dung bài
học;
Từ chỉ các hình ảnh mà TE
có thể vẽ được: quả trứng,
con gà mẹ, ấp trứng…
-Từ chỉ vị trí của các sự vật:
trên, dưới, bên cạnh,…
Loại hình
ứng dụng
Loại từ vựng
c. Thông qua
hoạt động di
chuyển tới các
tranh/ ảnh
Trẻ học nói một đoạn lời thông
qua việc kết nối sự việc ở hai
bối cảnh không gian khác nhau
(di chuyển xung quanh lớp với
các bức tranh có từ và mẫu
câu cần học)
-Từ chỉ các sự vật, nơi chốn,
hoạt động, trạng thái không thể
mô tả bằng hành động cơ thể
hoặc đồ vật thật, mà cần sử
dụng từ 2 tranh trở lên. VD:
tranh vẽ ngôi nhà; tranh vẽ chợ
để mô tả việc mẹ đi chợ,…
4. TQHĐ với
các câu
chuyện
Trẻ học từ và mẫu câu, học nội
dung câu chuyện thông qua việc
diễn lại các hành động của các
nhân vật trong câu chuyện
và có thể tự kể lại chuyện
*Chú ý:Nên dùng các câu
chuyện dễ diễn tả bằng hành
động.
Các câu chuyện có các từ ngữ
sinh động, có thể biểu diễn
bằng động tác, tranh ảnh, con
rối,…
Từ chỉ các trạng thái, hành
động của nhân vật
Các bước cơ bản trong thực hiện các PP TQHĐ
Tất cả các loại hình TQHĐ đều thực hiện bằng 3 bước cơ bản:
Bước 1 : Làm mẫu
- GV nói từ ngữ đồng thời làm động tác mẫu thể hiện nghĩa của từ ngữ (3
lần)
- GV mời 2-3 trẻ (tự nguyện) lên cùng làm mẫu với GV (3 lần)
Bước 2 : Thực hành
Trẻ thực hành theo nhóm hoặc cá nhân:
- GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động
-Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động (mỗi cặp, nhóm làm 3 lần), sao cho
tất cả trẻ em trong lớp cùng được thực hành.
Bước 3 : Ôn luyện
GV cùng trẻ ôn luyện các nội dung mới học bằng các hình thức chơi. Ôn
cả từ mới học và từ đã học.
GV kiểm tra: GV thực hiện động tác và nói, yêu cầu trẻ nói đúng/sai.
Nguyên tắc dạy tiếng Việt ( ngôn ngữ thứ hai ) cho trẻ MG DTTS
1. Kết nối giữa những gì trẻ đã biết với những kiến thức mới. Kiến thức
về TV phải gần gũi, dễ hiểu và hấp dẫn đối với trẻ
2. Việc học bao gồm cả hiểu nghĩa và sự chính xác.
3. Cần phải dạy nghe, nói và cho trẻ hiểu ý nghĩa của từ, câu cần học
trước khi học nội dung bài mới.
4.Tạo sự hứng thú, làm cho trẻ tự tin, không lo lắng khi học.
5. Chỉ nên học những qui tắc đơn giản bằng phương pháp tự nhiên
“Nghe – Quan sát – Làm theo”với những hành động, cử chỉ… và
thông qua ngôn ngữ hàng ngày (trò chơi, bài hát, kể chuyện…)
6. Học nói tiếng Việt thông qua bài hát, ca dao đồng dao, tranh ảnh và
trò chơi
7. Tạo cơ hội cho trẻ học bằng tất cả các giác quan (nghe, nhìn, sờ
nắm, nếm, ngửi)
8. Mắc lỗi là một phần tự nhiên của quá trình học NN mới.
ND3: PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ VÀ KĨ NĂNG ĐỌC VIẾT CHO TRẺ MẪU GIÁO
VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BỘ CÔNG CỤ ELM
HĐ 1: Giới thiệu bộ công cụ ELM ( cuốn số 4)
Tài liệu bao gồm 120 thẻ hoạt động ( 60 thẻ làm quen đọc viết, 60 thẻ làm quen
toán) được thiết kế, gồm 6 phần lần lượt từ: Mô tả -> kĩ năng cơ bản-> kĩ năng bổ
trợ -> đồ dùng/phương tiện -> hoạt động -> thay đổi và mở rộng. Trong đó, giáo
viên có thể căn cứ phần mô tả hoạt động và kĩ năng cơ bản (trẻ phải đạt được)
trong hoạt động để lựa chọn đồ dùng, phương tiện hoặc điều chỉnh các bước tổ chức
hoạt động tùy theo khả năng, nhu cầu, hứng thú của trẻ em. Đặc biệt, với các lần
tổ chức hoạt động khác nhau cần thay đổi hoặc mở rộng theo gợi ý của từng thẻ
EL hoặc EM nhằm đạt được mục đích tổ chức hoạt động.
Nội dung giáo dục phát triển các kiến thức, kĩ năng đọc, viết và toán được lựa chọn
trên cơ sở các nội dung giáo dục theo độ tuổi từ 2- 5 tuổi của Chương trình Giáo dục
mầm non (Chương trình giáo dục mầm non -Ban hành kèm theo văn bản hợp nhất
HĐ 2: Nghiên cứu các thẻ EL ( hoạt động đọc, viết)
TT Kĩ năng
1 Trò
chuyện
và lắng
nghe
Mã thẻ
Các nội dung GD phát triển và làm quen với đọc viết trong Chương trình GDMN
4, EL 5, EL 6, EL 17, EL 20, EL 21, EL23,
EL 24, EL25, EL 26 EL 1, EL 2, EL 3, EL
Nghe rõ và hiểu các từ đơn giản chỉ người, sự vật... các từ biểu cảm.
Nghe lời nói trong giao tiếp đơn giản hằng ngày.
Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao ngắn phù hợp với độ tuổi.
Nói tròn âm rõ tiếng các từ tiếng Việt thông qua trả lời các câu hỏi và trong giao tiếp.
Bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các loại câu khác nhau.
Đọc thơ, ca dao, đồng dao, kể chuyện.
EL 27
thức về
- Nhận dạng một số chữ cái đơn lẻ.
- Phát âm rõ các âm trong bảng chữ cái.
EL15, EL 16, EL 19,- Phân biệt chữ cái với các hình ảnh khác
bảng
EL 22, EL 28, EL 31
2 Kiến
EL 7, EL 8, EL 14,
chữ cái
3
4
5
- Có thể nhận biết vị trí của chữ cái trong tiếng.
- “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.`
chữ viết
- Tập tô, tập đồ một số nét đơn giản.
- Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy
hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...)
- Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh và “đọc” truyện.
Hiểu về EL 9, EL 12, EL33
- Phân biệt bìa và các trang sách.
sách
- Làm quen với cách đọc viết tiếng Việt: (đọc, viết: từ trái sang phải, từ trên xuống dưới).
-Giữ gìn sách
-Có thể phân biệt rõ âm với tiếng hoặc từ
Hiểu từ
- Sử dụng đúng từ ngữ trong giao tiếp đơn giản hằng ngày.
và âm
EL 10, EL 13, EL- Phát âm theo, trả lời và đặt câu hỏi.
Hiểu về EL 30, EL 32, EL34
Thực hành: chia 5 nhóm
1. Rà soát bảng từ theo các chủ đề của tuần học để xây dựng
bảng từ mới phù hợp với đối tượng trẻ em của thầy/cô cho đối
tượng trẻ MG 2, 3,4, 5 tuổi.
2. Mỗi nhóm tự chọn thiết kế 01 hoạt động để sử dụng PP TQHĐ:
- Thực hành tập giảng.
- Giải đáp thắc mắc
3 Mỗi nhóm tự chọn thiết kế 01 hoạt động áp dụng các thẻ EL và sử
dụng 1 trong 3 nhóm các PP dạy tiếng Việt như ngôn ngữ thứ 2
- Thực hành tập giảng.
- Giải đáp thắc mắc
1.Trò chơi mở rộng câu nói
Ví dụ về các
hoạt động phát
triển câu nói
Trò chơi đi chợ/ tôi trồng được…/ làm được những món
ăn…
- Mở rộng thành phần câu nói (Tôi có cái lá; tôi có một cái lá;
tôi có một cái lá đa to; tôi có một cái lá đa to và màu xanh…)
2. Trò chơi liên kết từ và mở rộng:
Từ và kết nối với động từ: (tay, rửa tay; vỗ tay, nắm tay…)
Mở rộng từ (rửa tay xà phòng; rửa tay xà phòng với nước)
Tập nói theo trình tự sự việc (rửa tay: để tay dưới vòi
nước; sát tay xà phòng; chà tay với nhau; rửa tay bằng
nước; lau khô tay)
1. Quyển sách nhỏ:
+ Giới thiệu bản thân “tôi tên là:…; Tôi….
Các hoạt
động khuyến
khích kể câu
chuyện
+ Quyển sách: “đôi khi…”
+ Quyển sách khoa học (sách về một chủ đề
nào đó)
2. Quyển sách to:
+ Sách chuyện chữ to, câu ngắn và đơn giản;
câu lặp lại
+ Chuyện có gắn hình ảnh
Chuyện tranh gắn với hình ảnh
Chuyện và trẻ kể lại chuyện
Kể lại chuyện được nghe
Kể lại sự việc đã xảy ra ở nhà/ bên ngoài lớp học (nói không theo
khuôn mẫu)
Truyện con Cáo
Có 1 chú Gà con đang kiếm ăn trên bãi cỏ xanh. Bỗng đâu 1 con Cáo rón rén,
rón rén đi đến, định vồ bắt Gà con. Trông thấy Cáo, Gà con hoảng hốt kêu lên:
Chiếp! Chiếp! sợ khiếp! sợ khiếp!
Con Cáo liền xông đến đuổi bắt Gà con. Gà con vừa chạy vừa kêu to: Chiếp
chiếp! Sợ khiếp sợ khiếp. Nghe tiếng Gà con kêu cứu, Gà mẹ chạy ra kêu
toáng lên: Cục ta cục tác, Cáo ác, Cáo ác..
Nghe có Cáo ác, Chó cún chạy ra sủa vang: Gâu! Gâu! Cáo đâu? Cáo đâu?
Mèo hoa cũng chạy ra kêu: Meo… Meo…Đuổi theo…Đuổi theo…
Nghe thấy vậy, con Cáo sợ quá, chạy biến vào rừng.
Truyện Quả trứng
Có một quả trứng ai đánh rơi, nằm im lìm trên bãi cỏ. một bác Gà trống mào đỏ chót
đi ngang qua, trông thấy quả trứng, bác liền kêu thật to: Ò ...ó ...o...o... quả trứng gì
to to, qủa trứng gì to to...
Bác Lợn éc béo phục phịch đi qua ngó nghiêng quả trứng rồi kêu: Ụt à, ụt ịt, trứng
gà trứng vịt?
Chú Chó đốm chạy lại hít hít quả trứng rồi cũng kêu: Gâu! Gâu! Trứng đâu trứng
đâu?
Bỗng nhiên quả trứng lúc lắc, lúc lắc rồi vỡ đánh tách một cái. Một chú Vịt con thò
mỏ ra kêu: Vit...Vít ...
Mọi người liền vui vẻ đưa chú trở về nhà với mẹ của chú.
Chuyện kể chọn cho trẻ như thế nào
VD: kể chuyện cháu chào ông ạ
1. Nội
dung ngắn gọn, đơn giản và dễ hiểu
2. Số
lượng nhân vật trong chuyện + hành
động không nhiều
3. Có
các từ tượng thanh, âm thanh
4. Có
đoạn lặp, từ láy
5. Chuyện
phải có tình tiết, cao điểm thắt nút
và tháo nút.
Sử dụng
tranh và
tăng cường
tiếng Việt
Nói về bức tranh
Nên chọn tranh như thế nào?
1. Tranh
có các hành động rõ ràng, nhân vật
đang trong hành động
2. Số
lượng nhân vật trong tranh không nhiều
3. Nhân
vật trong tranh vui vẻ, tạo cảm xúc
tích cực
TRÒ CHƠI NGÓN TAY
Giới thiệu một số trò chơi ngón tay gắn với đồng
dao nhằm tăng cường tiếng việt
+ con cua/ + con voi/ + con mèo mà trèo cây cau/ + Con
kiến/ + Cào cào
Giới thiệu một số bài thơ/ văn vần gắn với trò chơi
ngón tay
+ con cá vàng; con rùa
+ Cắp cua bỏ giỏ
Giới thiệu một số tên gọi con vật gắn với động tác
ngón tay
+ con nhện/ con cua/con cá
Giới thiệu bài hát có gắn động tác
Trò chơi với chữ viết
gắn với nguyên vật
liệu thiên nhiên
Làm quen với chữ cái
Chơi với chữ cái
Tạo chữ cái từ nguyên vật liệu thiên
nhiên
Từ nguyên vật liệu thiên nhiên
Tạo chữ cái từ bộ phận cơ thể
1. Tạo chữ cái từ ngón tay và bộ phận cơ thể
Chữ i, t, c
Chữ b,d,đ
Chữ u, ư
Chữ x, y, v
Chữ h, k, l
Chữ p-q
Tạo bằng nhiều cách khác nhau => TD + ST
2. Tạo chữ cái nằm
Cô vẽ chữ trên sàn, nằm theo hình chữ
3. Mấy trẻ cùng tạo chữ
Nằm trên chữ được viết trên sàn, xếp
Đứng theo hình khuôn chữ
Làm quen với từ và xếp từ
NVL thiên nhiên
Tạo chữ cái và cảm nhận như thế
nào?
Trẻ cảm nhận từ
cơ thể
Liên hệ với hình
ảnh về chữ
Tạo nét/ to màu/
vẽ nét chữ cái
Quá trình học của trẻ
Thu nhận
Biểu đạt
Một trăm ngôn ngữ
-
Bằng nhiều cách khác nhau:
Sử dụng tối đa các giác quan để
cảm nhận
Sử dụng các bộ phận cơ thể
Phỏng đoán
Bằng nhiều cách khác nhau:
- Các bộ phận cơ thể
- Hình ảnh
- Biểu lộ …
Phối kết hợp với phụ huynh tại gia
đình
Nói chuyện với con tại gia đình
Khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động + nói chuyện về công việc
Tận dụng các từ ngữ, bảng, kí hiệu trong môi trường cho trẻ học
pháp làm quen sớm với đọc,
viết cho trẻ mầm non vùng
dân tộc thiểu số
Lào Cai, tháng 4/2023
Mục tiêu
Học viên :Hiểu và phân biệt được những khái niệm về :Ngôn ngữ
thứ nhất, ngôn ngữ thứ hai, ngôn ngữ Quốc gia và giá trị của
tiếng mẹ đẻ trong việc học tập của trẻ MN.
Áp dụng tài liệu chuyên đề “Phát triển một số kĩ năng ban đầu
về đọc, viết cho trẻ mẫu giáo vùng DTTS theo chương trình
GDMN với sự hỗ trợ của bộ công cụ ELM” và “Hướng dẫn Hỗ trợ
trẻ MN dân tộc thiểu số chuyển tiếp từ tiếng mẹ đẻ sang tiếng
Việt trong môi trường học tập đa ngôn ngữ” nhằm phát triển các
kĩ năng làm quen sớm với đọc, viết cho trẻ mầm non phù hợp với
tình hình thực tế tỉnh Lào Cai
Chủ động nghiên cứu, điều chỉnh nội dung, hình thức và vận
dụng linh hoạt, sáng tạo các thẻ EL ( cuốn số 4) để phát triển
ngôn ngữ và kĩ năng ban đầu về đọc, viết cho trẻ MN vùng DTTS.
Nội dung chính
1.
Một số vấn đề về ngôn ngữ và phát triển ngôn ngữ cho
trẻ mẫu giáo vùng DTTS
2.
Cách tiếp cận và phương pháp dạy tiếng Việt như
ngôn ngữ thứ hai cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số
3.
Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng đọc viết cho trẻ mẫu
giáo vùng dân tộc thiểu số với sự hỗ trợ của bộ công cụ
ELM
I/ Một số vấn đề về ngôn ngữ và phát triển ngôn ngữ
cho trẻ mẫu giáo vùng DTTS
HĐ 1. Một số khái niệm liên quan về ngôn ngữ
•
Ngôn ngữ thứ nhất ( đa số được coi là NN mẹ đẻ - L1) là ngôn ngữ được hình
thành sớm nhất trong gia đoạn đầu đời trẻ học để giao tiếp. Một cá nhân có thể giao
tiếp nhiều hơn một ngôn ngữ L1 nếu được nuôi dưỡng trong một gia đình song ngữ.
•
Ngôn ngữ thứ hai (L2) là ngôn ngữ mà một cá nhân học được ngoài ngôn ngữ đầu
tiên. Một ngôn ngữ L2 có thể được học không chính thức hoặc chính thức.
Ngôn ngữ Quốc gia: Tiếng Việt là ngôn ngữ được đồng bào dân tộc thiểu số thừa
nhận là phương tiện giao tiếp chung, được Luật pháp qui định sử dụng trong tất cả
các hoạt động của nhà nước và các hoạt động giáo dục ở nhà trường (gọi là ngôn
ngữ quốc gia/ tiếng phổ thông), đồng thời, là ngôn ngữ thứ hai của đồng bào các dân
tộc thiểu số ở Việt Nam.
•
Ngoại ngữ: là ngôn ngữ không được sử dụng rộng rãi trong môi trường sống của một
người. Sự phân biệt của một ngôn ngữ với ngoại ngữ có thể thay đổi trong một quốc
gia, tùy thuộc vào mức độ phổ biến của ngôn ngữ đó.
1/ Sơ đồ Quá trình phát triển hoạt động ngôn ngữ của
trẻ MN
Hoạt động ngôn ngữ
HĐ ngôn ngữ bên
trong ( tiếp thu, lĩnh
hội)
Lắng
nghe
Phản ứng
bằng
ngôn ngữ
Môi
trường
ngôn ngữ
HĐ NN biên ngoài
( sản sinh, tạo sinh
Nói, nhắc lại
lời nói của
người lớn
Đọc (phát
âm)
Viết (vẽ, tô
các nét)
2/ Đặc điểm phát triển hoạt động ngôn ngữ của trẻ mầm non
Phát triển ngôn ngữ gồm 2 quá trình: Lĩnh hội và sản sinh ngôn ngữ
- Trẻ học nói nhờ vào khả năng lắng nghe và bắt chước. VD: Những
người gần gũi nói ngọng thì trẻ cũng sẽ nói ngọng....=>. Ngôn ngữ của
những người sống gần có ảnh hưởng trực tiếp đến lời nói của trẻ, do đó
gia đình và nhà trường phải tạo môi trường giao tiếp ngôn ngữ mang
tính sư phạm, chuẩn mực để kích thích trẻ tiếp thu và sản sinh những
lời nói chuẩn mực.
- Lời nói của trẻ được hình thành trong mối quan hệ chặt chẽ của từ
vựng, ngữ âm và ngữ pháp. VD: Cô khen trẻ: “con giỏi lắm, vì đã trả
lời đúng câu hỏi” trẻ cũng sẽ bắt chước, khi cô hỏi: “vì sao con biết bạn
Dũng học giỏi? Trẻ trả lời: “vì bạn Dũng trả lời đúng các câu hỏi của cô ”
lúc đầu là bắt chước mẫu câu, sau đó trẻ sẽ vận dụng mẫu câu đó
vào nhiều tình huống khác nhau => ngôn ngữ của trẻ sẽ được phát
triển).
2/ Đặc điểm phát triển hoạt động ngôn ngữ của trẻ MN ( tiếp)
- Trẻ lĩnh hội ngôn ngữ thông qua việc tiếp thu kiến thức, biểu tượng về thế giới xung
quanh, qua các hoạt động và các tình huống cụ thể. Trẻ hiểu lời nói của người khác nhờ
vào các tình huống cụ thể và sẽ diễn đạt lại thành lời nói dựa trên phản xạ có điều kiện
trước những kích thích của sự vật, hiện tượng. Trẻ lĩnh hội từ ngữ thông qua mối quan
hệ giữa tên gọi, hình ảnh và chức năng/hoạt động của sự vật, hiện tượng => việc phát
triển ngôn ngữ cho trẻ MN không thể tách rời vật thể ( thông qua trực quan hành động)
VD: Cô: “đây là con gì?”; trẻ- “con gà”; Cô HD trẻ nói đủ câu: “đây là con gà”; => Lời nói của
trẻ được hình thành một cách tổng quát và thông qua trực quan mà không cần GV phải phân
tích câu có chủ ngữ, vị ngữ và phát âm đúng từ con gà.
-Lời nói của trẻ được hình thành và phát triển trong quá trình tham gia vào các hoạt động
(giao tiếp, vui chơi, học tập,trải nghiệm). Vì vậy, khi dạy nói cho trẻ phải thông qua hình
ảnh, tình huống hoặc hoạt động cụ thể.
VD: Muốn hình thành cho trẻ thói quen chào hỏi, không nên chỉ nhắc nhở bằng lời mà trẻ
phải được thực hành trong tình huống cụ thể hàng ngày như: Tạo tình huống bằng cách cho
trẻ đóng vai hoặc cô sẽ đóng vai khách đi vào lớp và nói mẫu « chúng con chào cô».... Qua
nhiều lần lặp lại một tình huống với đối tượng khác nhau trẻ sẽ học được mẫu câu...
3. Các giai đoạn phát triển ngôn ngữ thứ thứ nhất ( TMĐ) và ngôn ngữ thứ 2 ( TV)
của trẻ MN
Giai đoạn PT ngôn ngữ tiếng MĐ ở 2
Giai đoạn học ngôn ngữ thứ 2 ( T Việt) của trẻ DTTS
quá trình: tiếp thu, lĩnh hội ( phát triển kĩ
năng nghe – hiểu) và sản sinh ngôn ngữ (
kĩ năng nói) trải qua 4 giai đoạn
1 Trước khi SD ngôn ngữ ( 0-12 tháng tuổi)
Sử dụng chủ yếu ngôn ngữ tiếng MĐ với các bạn và GV.
(Giai đoạn này dài- ngắn phụ thuộc vào từng trẻ và cách tiếp cận
kĩ năng vận dụng các PP dạy NN2 có thể vài tuần hay vài tháng,
đặc biệt với trẻ bé lần đầu đến lớp)
2 Mới bắt đầu SD ngôn ngữ ( 12-30 tháng)
Thời gian im lặng (lắng nghe, tiếp thu, hiểu ngôn ngữ mới
Thể hiện hành động, cử chỉ để biểu đạt ( NN cơ thể)
Nói 1 vài từ đơn lẻ ( kéo dài vài tuần- vài tháng)
3 Tiếp tục phát triển ngôn ngữ ( 30-60
tháng)
Trẻ nói được 1- 2 từ hay sử dụng ở lớp
Bắt chước câu ngắn, có từ lặp lại, có thể hiểu nghiã nhưng
chưa vận dụng chính xác ngôn ngữ được học
4 Phát triển ngôn ngữ hoàn thiện ( trên 60
tháng)
Chủ động sử dụng ngôn ngữ mới
Có thể diễn đạt được ý mình muốn nói nhưng còn mắc lỗi
( thường là vào cuối năm học đầu tiên)=> Để trẻ có thể sử
dụng tiếng Việt lĩnh hội kiến thức ở trường PT hiệu quả, GĐ
và NT cần tạo cơ hội cho trẻ giao tiếp tiếng Việt sớm.
HĐ2: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ TMĐ và
ngôn ngữ thứ hai của trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số
Yếu tố sinh lí Sự hoàn thiện bộ máy phát âm và tâm lý
Môi trường
gia đình và
xã hội
-Để hình thành và phát triển ngôn ngữ, trẻ em phải được sống trong môi trường
ngôn ngữ, mỗi ngày, hàng giờ trẻ phải được nghe các âm thanh, tiếng nói của
những người xung quanh, từ đó trẻ hiểu được ý nghĩa của từ ngữ và biết cách sử
dụng lời nói để biểu đạt mong muốn của mình qua giao tiếp
-Khả năng nói môt ngôn ngữ cụ thể của trẻ không phải là bẩm sinh, mà chủ yếu
được hình thành và phát triển qua hoạt động và giao tiếp với người khác, trên cơ sở
tích lũy vốn sống và kinh nghiệm sử dụng lời nói trong các tình huống khác nhau
trong môi trường ngôn ngữ tích cực. => Tạo môi trường ngôn ngữ trong quá trình tổ
chức các hoạt động để kích thích sự tham gia của trẻ vào việc sử dụng ngôn ngữ
mới ở trường và khuyến khích cha mẹ trò chuyện song ngữ với trẻ nhiều hơn trong
gia đình. Ngoài ra, lời nói của trẻ được hình thành và phát triển qua hoạt động vui
chơi và trải nghiệm cùng bạn bè, trong đó, sự giao tiếp tự nhiên giữa trẻ với trẻ,
thông qua các trò chơi, đồ chơi, bối cảnh chơi...đã tạo nên ngữ cảnh cho trẻ nói và
các từ ngữ đó thấm dần vào trẻ và trở thành vốn ngôn ngữ riêng của chúng. Chính
sự nghe, sự ghi nhớ máy móc và bắt chước cách sử dụng từ ngữ, hay sử dụng “sáng
tạo” các từ ngữ trong nhiều ngữ cảnh khác nhau... đã giúp trẻ tiếp thu được ngôn
ngữ. Vì vậy, giáo viên không nên ngăn cản trẻ nói tiếng mẹ đẻ trong các hoạt
động ở trường mầm non
Yếu tố kinh
Ảnh hưởng không nhỏ như: Một số tiếng dân tộc sử dụng nhiều từ mượn tiếng Việt
HĐ3: Những khó khăn khi dạy tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số
Trẻ
Hiện tượng giao thoa giữa NNTV và tiếng
MĐ dẫn đến trẻ cảm thấy không tự tin khi
nói TV
Ở nhà trẻ chủ yếu giao tiếp bằng tiếng MĐ,
cha mẹ nên ít dành thời gian trò chuyện với
trẻ, kể cả tiếng mẹ đẻ
Giáo viên
Còn có giáo viên mầm non dạy ở vùng dân
tộc thiểu số là người Kinh nên khả năng sử
dụng được song ngữ không nhiều
Với lớp ghép nhiều độ tuổi khi GV sử dụng
TMĐ của trẻ để giao tiếp với trẻ 2,3 tuổi sẽ
hạn chế khả năng nghe nói TV của trẻ 4,5T
hoặc ngược lại nếu GV sử dụng TV thì trẻ
2,3T sẽ gặp khó khăn, thậm chí bị bỏ quên
Khi bắt đầu đi học kể cả trẻ cùng độ tuổi
GV chưa hoặc hiểu biết chưa đầy đủ về PP
khả năng tiếng Việt cũng không đồng đều;
dạy tiếng Việt như NN thứ 2 cho trẻ MN vùng
trẻ học lớp ghép khả năng nói tiếng Việt
DTTS
khác nhau; Một số trẻ chưa biết hay biết nói
rất ít tiếng Việt; nhiều trẻ dân tộc khác nhau
trong cùng lớp...
NỘI DUNG 2: CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY TIẾNG VIỆT NHƯ NGÔN NGỮ
THỨ HAI CHO TRẺ MẪU GIÁO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
HĐ 1/. Cách tiếp cận dạy tiếng Việt như NN thứ hai: có 3 cách tiếp
cận
1/ Tiếp cận cấu trúc: Là học ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, cách tiếp cận
này không phù hợp với đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ MN
2/ Tiếp cận chức năng giao tiếp: Ngôn ngữ thực hiện chức năng chuyển tải
các thông tin từ người này đến người khác và chủ yếu sử dụng để mọi người
giao tiếp hàng ngày. Vì thế trong quá trình hình thành và phát triển hoạt
động lời nói của trẻ là sự bắt chước và được phát triển trong quá trình
tham gia hoạt động (giao tiếp, vui chơi, học tập...) Cách tiếp cận này phù
hợp với trẻ DTTS và trẻ có thể tiếp thu tiếng Việt (ngôn ngữ mới) gần với cách
tiếp thu ngôn ngữ mẹ đẻ.
3/Tiếp cận tương tác thông qua hoạt động: Ngôn ngữ được phát triển trong
quá trình trẻ tương tác trực tiếp trẻ - trẻ; trẻ- đồ vật, đồ chơi; thông qua
hoạt động học... Cách tiếp cận này giúp trẻ học tiếng Việt làm phương
tiện giao tiếp mà còn giúp trẻ hiểu ý nghĩa của từ ngữ, cấu trúc ngữ
pháp và biết vận dụng từ ngữ phù hợp ngữ cảnh
HĐ1: Sự khác nhau giữa học ngôn ngữ thứ nhất và học ngôn ngữ thứ hai
Học ngôn ngữ thứ nhất ( Trẻ DT Kinh học
TV là ngôn ngữ TMĐ)
Học ngôn ngữ thứ hai ( Trẻ DTTS học TV là
ngôn ngữ mới)
1 Học từ lúc mới sinh nên khi đến trường học
tiếng Việt được phát triển dựa trên cơ sở vốn
tự nhiên và hoàn thiện nâng cao
Trẻ học một cách có ý thức (phải học phát âm,
từ vựng, cấu trúc ngữ pháp theo ý đồ của
người dạy)
2 Trẻ đã có sẵn một số vốn từ, có thể giao tiếp
tự nhiên, dễ dàng với những người xung quanh
trước khi học ngôn ngữ một cách có ý thức ở
trường và bắt chước cách nói của người lớn
Vốn từ tiếng Việt rất ít song phải học ngôn ngữ
mới một cách có ý thức, sau đó mới sử dụng ngôn
ngữ vào hoạt động giao tiếp (Khi học tiếng Việt –
L2, trẻ phải học nghe (quá trình lĩnh hội) trước
khi học nói (quá trình tạo sinh), quá trình này
ngược với khi trẻ đi học bắt đầu bằng ngôn ngữ
mẹ đẻ.
3 Trẻ hiểu được nghĩa của các từ, câu vì đã được
nghe và sử dụng chúng trong cuộc sống
hằng ngày, vì vậy cũng dễ dàng hiểu nội dung
bài học.
Trẻ không hiểu/ khó có thể hiểu được nghĩa của
các từ và câu, vì trẻ chưa từng được nghe và sử
dụng trong cuộc sống, vì vậy, rất khó khăn để hiểu
được nội dung bài học
4 Trẻ có thể nhận ra trật tự đúng của các từ
trong cấu trúc của câu nhờ vào kinh nghiệm
nghe và sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ trong cuộc
sống hằng ngày
Trẻ rất khó để nhận ra trật tự đúng của các từ trong
cấu trúc câu của ngôn ngữ thứ hai do bị ảnh
hưởng giao thoa ngôn ngữ.
5 Trẻ sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ mọi nơi, mọi Hầu như trẻ sử dụng ngôn ngữ thứ hai ở trường
lúc, trong môi trường giao tiếp (trường học, gia học, còn ở nhà và trong sinh hoạt ở cộng đồng trẻ
HĐ 2: Các nhóm PP dạy tiếng Việt như NN thứ 2 cho trẻ MG vùng DTTS
Tên PP
1.Dạy TV
thông qua
giao tiếp
2. Dạy TV
thông
qua TMĐ
(gián tiếp)
3.Dạy TV
thông qua
Ưu điểm
Lưu ý
- Cho phép trẻ SD tiếng mẹ đẻ
- Ngôn ngữ trong quá trình giao tiếp là ngôn
ngữ nói
- Nếu GV không biết tiếng MĐ của trẻ có thể
nhờ trẻ biết tiếng Việt phiên dịch, cho trẻ học
nhau
- GV chỉ sử dụng TMĐ trong giai đoạn đầu
-Tận dụng ngôn ngữ sẵn có
của trẻ, đáp ứng nhu cầu hiểu
nhằm chỉ dẫn, hỗ trợ trẻ hiểu nội dung, nhiệm
biết và tạo hứng thú
vụ bài học
- Chỉ sử dụng TMĐ của trẻ khi cần giải thích
- Dễ hiểu
nghĩa của từ TV
- Cho phép trẻ trao đổi về 1 bài học, câu
chuyện bằng TMĐ trước khi nói tiếng Việt
- GV phải biết TMĐ của trẻ hoặc nhờ hỗ trợ
người khác
- Trẻ tự tin trong giao tiếp
- HĐ ngôn ngữ tập trung vào nghĩa hơn là
bằng TV ( L2) mà không
chính xác
-Dễ nhớ từ, mẫu câu, gắn với
hoàn cảnh giao tiếp
- Hứng thú vì các tình huống
gần gũi
HĐ3. Tìm hiểu về phương pháp trực quan hành động
( PP dạy trực tiếp)
- Khái niệm: Là PPDH ngôn ngữ thông qua hành động, áp dụng cho
người bắt đầu học một ngôn ngữ mới (L2)
- Mục đích của PP TQHĐ :
+ Hình thành và rèn luyện kĩ năng nghe, nói TV
+ Hiểu và sử dụng được TV trong giao tiếp
+ Hiểu được nghĩa của từ,câu, từ đó hiểu nội dung bài học
- Phân loại các phương pháp TQHĐ cơ bản: 04 loại
(1) TQHĐ với cơ thể (áp dụng ngay ở các bài học TV đầu tiên)
(2) TQHĐ với đồ vật (áp dụng sau khi đã học TQHĐ với cơ thể)
(3) TQHĐ với tranh ảnh, gồm có TQHĐ với các tranh ảnh có sẵn để
nói, TQHDĐ với hoạt động vẽ tranh, TQHĐ với hoạt động di chuyển
đến chỗ tranh ảnh có từ cần học.
(4) TQHĐ với câu chuyện
Loại
hình
1.TQHĐ
với cơ
thể
Ứng dụng
Loại từ vựng
TE học từ và câu thông qua Các động từ chỉ vận động cơ bản của cơ
các thao tác vận động của
thể: đi, chạy, nhảy,…VD: Ngồi xuống, đứng
chính cơ thể mình
lên, đi ra…
*Chú ý: Không nên nhầm lẫn
các bộ phận của cơ thể với
các hoạt động của cơ thể
2. TQHĐ TE học từ và câu thông qua
với đồ
việc thực hiện hành động
vật
với đồ vật xung quanh.
*Chú ý: Với các đồ vật kích
thước lớn, có thể thay thế
bằng tranh ảnh
Từ chỉ đồ vật gần gũi, và đặc điểm của
chúng: quả bóng, cái bút, màu xanh, màu
đỏ…
-Từ chỉ hoạt động của người với đồ vật
VD: Cầm cái bút, ném quả bóng
Loại hình
3. TQHĐ với
hình ảnh:
a. Sử dụng
tranh ảnh
theo chủ đề
b. Thông
qua hoạt
động vẽ
tranh
Ứng dụng
Loại từ vựng
(gợi ý)
- TE học từ, câu thông qua các
bức tranh
-Sử dụng những từ đã biết để
trả lời câu hỏi theo nội dung
tranh, ảnh VD: Đây là ai? Hãy
chỉ dòng sông? Bố đi ra bờ
sông?
TE học từ và mẫu câu thông qua
việc vẽ hình ảnh của những từ
và câu cần học theo lệnh của
GV;
- TE luyện kĩ năng hỏi và trả lời
câu hỏi Cái … ở đâu?
Từ chỉ các sự việc không thể
mô tả bằng hành động và đồ
vật thật, mà cần sử dụng tranh
vẽ/ảnh chụp: cánh đồng, chợ,
trường học, dòng sông,...
Tranh ảnh theo nội dung bài
học;
Từ chỉ các hình ảnh mà TE
có thể vẽ được: quả trứng,
con gà mẹ, ấp trứng…
-Từ chỉ vị trí của các sự vật:
trên, dưới, bên cạnh,…
Loại hình
ứng dụng
Loại từ vựng
c. Thông qua
hoạt động di
chuyển tới các
tranh/ ảnh
Trẻ học nói một đoạn lời thông
qua việc kết nối sự việc ở hai
bối cảnh không gian khác nhau
(di chuyển xung quanh lớp với
các bức tranh có từ và mẫu
câu cần học)
-Từ chỉ các sự vật, nơi chốn,
hoạt động, trạng thái không thể
mô tả bằng hành động cơ thể
hoặc đồ vật thật, mà cần sử
dụng từ 2 tranh trở lên. VD:
tranh vẽ ngôi nhà; tranh vẽ chợ
để mô tả việc mẹ đi chợ,…
4. TQHĐ với
các câu
chuyện
Trẻ học từ và mẫu câu, học nội
dung câu chuyện thông qua việc
diễn lại các hành động của các
nhân vật trong câu chuyện
và có thể tự kể lại chuyện
*Chú ý:Nên dùng các câu
chuyện dễ diễn tả bằng hành
động.
Các câu chuyện có các từ ngữ
sinh động, có thể biểu diễn
bằng động tác, tranh ảnh, con
rối,…
Từ chỉ các trạng thái, hành
động của nhân vật
Các bước cơ bản trong thực hiện các PP TQHĐ
Tất cả các loại hình TQHĐ đều thực hiện bằng 3 bước cơ bản:
Bước 1 : Làm mẫu
- GV nói từ ngữ đồng thời làm động tác mẫu thể hiện nghĩa của từ ngữ (3
lần)
- GV mời 2-3 trẻ (tự nguyện) lên cùng làm mẫu với GV (3 lần)
Bước 2 : Thực hành
Trẻ thực hành theo nhóm hoặc cá nhân:
- GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động
-Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động (mỗi cặp, nhóm làm 3 lần), sao cho
tất cả trẻ em trong lớp cùng được thực hành.
Bước 3 : Ôn luyện
GV cùng trẻ ôn luyện các nội dung mới học bằng các hình thức chơi. Ôn
cả từ mới học và từ đã học.
GV kiểm tra: GV thực hiện động tác và nói, yêu cầu trẻ nói đúng/sai.
Nguyên tắc dạy tiếng Việt ( ngôn ngữ thứ hai ) cho trẻ MG DTTS
1. Kết nối giữa những gì trẻ đã biết với những kiến thức mới. Kiến thức
về TV phải gần gũi, dễ hiểu và hấp dẫn đối với trẻ
2. Việc học bao gồm cả hiểu nghĩa và sự chính xác.
3. Cần phải dạy nghe, nói và cho trẻ hiểu ý nghĩa của từ, câu cần học
trước khi học nội dung bài mới.
4.Tạo sự hứng thú, làm cho trẻ tự tin, không lo lắng khi học.
5. Chỉ nên học những qui tắc đơn giản bằng phương pháp tự nhiên
“Nghe – Quan sát – Làm theo”với những hành động, cử chỉ… và
thông qua ngôn ngữ hàng ngày (trò chơi, bài hát, kể chuyện…)
6. Học nói tiếng Việt thông qua bài hát, ca dao đồng dao, tranh ảnh và
trò chơi
7. Tạo cơ hội cho trẻ học bằng tất cả các giác quan (nghe, nhìn, sờ
nắm, nếm, ngửi)
8. Mắc lỗi là một phần tự nhiên của quá trình học NN mới.
ND3: PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ VÀ KĨ NĂNG ĐỌC VIẾT CHO TRẺ MẪU GIÁO
VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BỘ CÔNG CỤ ELM
HĐ 1: Giới thiệu bộ công cụ ELM ( cuốn số 4)
Tài liệu bao gồm 120 thẻ hoạt động ( 60 thẻ làm quen đọc viết, 60 thẻ làm quen
toán) được thiết kế, gồm 6 phần lần lượt từ: Mô tả -> kĩ năng cơ bản-> kĩ năng bổ
trợ -> đồ dùng/phương tiện -> hoạt động -> thay đổi và mở rộng. Trong đó, giáo
viên có thể căn cứ phần mô tả hoạt động và kĩ năng cơ bản (trẻ phải đạt được)
trong hoạt động để lựa chọn đồ dùng, phương tiện hoặc điều chỉnh các bước tổ chức
hoạt động tùy theo khả năng, nhu cầu, hứng thú của trẻ em. Đặc biệt, với các lần
tổ chức hoạt động khác nhau cần thay đổi hoặc mở rộng theo gợi ý của từng thẻ
EL hoặc EM nhằm đạt được mục đích tổ chức hoạt động.
Nội dung giáo dục phát triển các kiến thức, kĩ năng đọc, viết và toán được lựa chọn
trên cơ sở các nội dung giáo dục theo độ tuổi từ 2- 5 tuổi của Chương trình Giáo dục
mầm non (Chương trình giáo dục mầm non -Ban hành kèm theo văn bản hợp nhất
HĐ 2: Nghiên cứu các thẻ EL ( hoạt động đọc, viết)
TT Kĩ năng
1 Trò
chuyện
và lắng
nghe
Mã thẻ
Các nội dung GD phát triển và làm quen với đọc viết trong Chương trình GDMN
4, EL 5, EL 6, EL 17, EL 20, EL 21, EL23,
EL 24, EL25, EL 26 EL 1, EL 2, EL 3, EL
Nghe rõ và hiểu các từ đơn giản chỉ người, sự vật... các từ biểu cảm.
Nghe lời nói trong giao tiếp đơn giản hằng ngày.
Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao ngắn phù hợp với độ tuổi.
Nói tròn âm rõ tiếng các từ tiếng Việt thông qua trả lời các câu hỏi và trong giao tiếp.
Bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các loại câu khác nhau.
Đọc thơ, ca dao, đồng dao, kể chuyện.
EL 27
thức về
- Nhận dạng một số chữ cái đơn lẻ.
- Phát âm rõ các âm trong bảng chữ cái.
EL15, EL 16, EL 19,- Phân biệt chữ cái với các hình ảnh khác
bảng
EL 22, EL 28, EL 31
2 Kiến
EL 7, EL 8, EL 14,
chữ cái
3
4
5
- Có thể nhận biết vị trí của chữ cái trong tiếng.
- “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.`
chữ viết
- Tập tô, tập đồ một số nét đơn giản.
- Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy
hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...)
- Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh và “đọc” truyện.
Hiểu về EL 9, EL 12, EL33
- Phân biệt bìa và các trang sách.
sách
- Làm quen với cách đọc viết tiếng Việt: (đọc, viết: từ trái sang phải, từ trên xuống dưới).
-Giữ gìn sách
-Có thể phân biệt rõ âm với tiếng hoặc từ
Hiểu từ
- Sử dụng đúng từ ngữ trong giao tiếp đơn giản hằng ngày.
và âm
EL 10, EL 13, EL- Phát âm theo, trả lời và đặt câu hỏi.
Hiểu về EL 30, EL 32, EL34
Thực hành: chia 5 nhóm
1. Rà soát bảng từ theo các chủ đề của tuần học để xây dựng
bảng từ mới phù hợp với đối tượng trẻ em của thầy/cô cho đối
tượng trẻ MG 2, 3,4, 5 tuổi.
2. Mỗi nhóm tự chọn thiết kế 01 hoạt động để sử dụng PP TQHĐ:
- Thực hành tập giảng.
- Giải đáp thắc mắc
3 Mỗi nhóm tự chọn thiết kế 01 hoạt động áp dụng các thẻ EL và sử
dụng 1 trong 3 nhóm các PP dạy tiếng Việt như ngôn ngữ thứ 2
- Thực hành tập giảng.
- Giải đáp thắc mắc
1.Trò chơi mở rộng câu nói
Ví dụ về các
hoạt động phát
triển câu nói
Trò chơi đi chợ/ tôi trồng được…/ làm được những món
ăn…
- Mở rộng thành phần câu nói (Tôi có cái lá; tôi có một cái lá;
tôi có một cái lá đa to; tôi có một cái lá đa to và màu xanh…)
2. Trò chơi liên kết từ và mở rộng:
Từ và kết nối với động từ: (tay, rửa tay; vỗ tay, nắm tay…)
Mở rộng từ (rửa tay xà phòng; rửa tay xà phòng với nước)
Tập nói theo trình tự sự việc (rửa tay: để tay dưới vòi
nước; sát tay xà phòng; chà tay với nhau; rửa tay bằng
nước; lau khô tay)
1. Quyển sách nhỏ:
+ Giới thiệu bản thân “tôi tên là:…; Tôi….
Các hoạt
động khuyến
khích kể câu
chuyện
+ Quyển sách: “đôi khi…”
+ Quyển sách khoa học (sách về một chủ đề
nào đó)
2. Quyển sách to:
+ Sách chuyện chữ to, câu ngắn và đơn giản;
câu lặp lại
+ Chuyện có gắn hình ảnh
Chuyện tranh gắn với hình ảnh
Chuyện và trẻ kể lại chuyện
Kể lại chuyện được nghe
Kể lại sự việc đã xảy ra ở nhà/ bên ngoài lớp học (nói không theo
khuôn mẫu)
Truyện con Cáo
Có 1 chú Gà con đang kiếm ăn trên bãi cỏ xanh. Bỗng đâu 1 con Cáo rón rén,
rón rén đi đến, định vồ bắt Gà con. Trông thấy Cáo, Gà con hoảng hốt kêu lên:
Chiếp! Chiếp! sợ khiếp! sợ khiếp!
Con Cáo liền xông đến đuổi bắt Gà con. Gà con vừa chạy vừa kêu to: Chiếp
chiếp! Sợ khiếp sợ khiếp. Nghe tiếng Gà con kêu cứu, Gà mẹ chạy ra kêu
toáng lên: Cục ta cục tác, Cáo ác, Cáo ác..
Nghe có Cáo ác, Chó cún chạy ra sủa vang: Gâu! Gâu! Cáo đâu? Cáo đâu?
Mèo hoa cũng chạy ra kêu: Meo… Meo…Đuổi theo…Đuổi theo…
Nghe thấy vậy, con Cáo sợ quá, chạy biến vào rừng.
Truyện Quả trứng
Có một quả trứng ai đánh rơi, nằm im lìm trên bãi cỏ. một bác Gà trống mào đỏ chót
đi ngang qua, trông thấy quả trứng, bác liền kêu thật to: Ò ...ó ...o...o... quả trứng gì
to to, qủa trứng gì to to...
Bác Lợn éc béo phục phịch đi qua ngó nghiêng quả trứng rồi kêu: Ụt à, ụt ịt, trứng
gà trứng vịt?
Chú Chó đốm chạy lại hít hít quả trứng rồi cũng kêu: Gâu! Gâu! Trứng đâu trứng
đâu?
Bỗng nhiên quả trứng lúc lắc, lúc lắc rồi vỡ đánh tách một cái. Một chú Vịt con thò
mỏ ra kêu: Vit...Vít ...
Mọi người liền vui vẻ đưa chú trở về nhà với mẹ của chú.
Chuyện kể chọn cho trẻ như thế nào
VD: kể chuyện cháu chào ông ạ
1. Nội
dung ngắn gọn, đơn giản và dễ hiểu
2. Số
lượng nhân vật trong chuyện + hành
động không nhiều
3. Có
các từ tượng thanh, âm thanh
4. Có
đoạn lặp, từ láy
5. Chuyện
phải có tình tiết, cao điểm thắt nút
và tháo nút.
Sử dụng
tranh và
tăng cường
tiếng Việt
Nói về bức tranh
Nên chọn tranh như thế nào?
1. Tranh
có các hành động rõ ràng, nhân vật
đang trong hành động
2. Số
lượng nhân vật trong tranh không nhiều
3. Nhân
vật trong tranh vui vẻ, tạo cảm xúc
tích cực
TRÒ CHƠI NGÓN TAY
Giới thiệu một số trò chơi ngón tay gắn với đồng
dao nhằm tăng cường tiếng việt
+ con cua/ + con voi/ + con mèo mà trèo cây cau/ + Con
kiến/ + Cào cào
Giới thiệu một số bài thơ/ văn vần gắn với trò chơi
ngón tay
+ con cá vàng; con rùa
+ Cắp cua bỏ giỏ
Giới thiệu một số tên gọi con vật gắn với động tác
ngón tay
+ con nhện/ con cua/con cá
Giới thiệu bài hát có gắn động tác
Trò chơi với chữ viết
gắn với nguyên vật
liệu thiên nhiên
Làm quen với chữ cái
Chơi với chữ cái
Tạo chữ cái từ nguyên vật liệu thiên
nhiên
Từ nguyên vật liệu thiên nhiên
Tạo chữ cái từ bộ phận cơ thể
1. Tạo chữ cái từ ngón tay và bộ phận cơ thể
Chữ i, t, c
Chữ b,d,đ
Chữ u, ư
Chữ x, y, v
Chữ h, k, l
Chữ p-q
Tạo bằng nhiều cách khác nhau => TD + ST
2. Tạo chữ cái nằm
Cô vẽ chữ trên sàn, nằm theo hình chữ
3. Mấy trẻ cùng tạo chữ
Nằm trên chữ được viết trên sàn, xếp
Đứng theo hình khuôn chữ
Làm quen với từ và xếp từ
NVL thiên nhiên
Tạo chữ cái và cảm nhận như thế
nào?
Trẻ cảm nhận từ
cơ thể
Liên hệ với hình
ảnh về chữ
Tạo nét/ to màu/
vẽ nét chữ cái
Quá trình học của trẻ
Thu nhận
Biểu đạt
Một trăm ngôn ngữ
-
Bằng nhiều cách khác nhau:
Sử dụng tối đa các giác quan để
cảm nhận
Sử dụng các bộ phận cơ thể
Phỏng đoán
Bằng nhiều cách khác nhau:
- Các bộ phận cơ thể
- Hình ảnh
- Biểu lộ …
Phối kết hợp với phụ huynh tại gia
đình
Nói chuyện với con tại gia đình
Khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động + nói chuyện về công việc
Tận dụng các từ ngữ, bảng, kí hiệu trong môi trường cho trẻ học
 









Các ý kiến mới nhất