Phương pháp nghiên cứu di truyền người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ái Vy
Ngày gửi: 23h:22' 25-10-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Trần Ái Vy
Ngày gửi: 23h:22' 25-10-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO LONG THÀNH
TRƯỜNG THCS SUỐI TRẦU
GV: Trần Thị Ái Vy
TIẾT 29
I. Nghiên cứu phả hệ:
* Các kí hiệu:
+Nam:
+Nữ:
+ Nam tóc thẳng:
+Nữ tóc thẳng:
+Nữ tóc xoăn:
+ Nam tóc xoăn:
+ Cặp vợ chồng tóc thẳng:
+ Cặp vợ chồng tóc xoăn:
+ Chồng tóc thẳng, vợ tóc xoăn:
+ Chồng tóc xoăn, vợ tóc thẳng:
TIẾT 29
I. Nghiên cứu phả hệ:
*Ví dụ 1:Khi theo dõi sự di truyền tính trạng màu mắt ( nâu: hoặc , đen: hoặc ) qua 3 đời của 2 gia đình khác nhau người ta lập được sơ đồ phả hệ như sau:
TIẾT 29
I. Nghiên cứu phả hệ:
+ Nhận xét tỷ lệ kiểu hình ở F1 ?
+ Mắt nâu và mắt đen tính trạng nào là trội?
+ Sự di truyền tính trạng màu mắt có liên quan đến giới tính hay không? Tại sao?
TIẾT 29
I. Nghiên cứu phả hệ:
- Ở 2 gia đình, đời con F1 đều là mắt nâu, chứng tỏ mắt nâu là tính trạng trội, mắt đen là tính trạng lặn.
Trong 2 gia đình được lập phả hệ để nghiên cứu di truyền màu mắt, ở F2 tính trạng mắt nâu và mắt đen biểu hiện ở cả nam và nữ, điều đó cho thấy gen qui định tính trạng này không nằm trên NST giới tính mà nằm trên NST thường.
TIẾT 29
I. Nghiên cứu phả hệ:
*Ví dụ 2:
? Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn qui định ? Vì sao?
? Bệnh máu khó đông do mấy gen qui định?
? Bệnh máu khó đông do mấy gen qui định?
?Theo em gen đó nằm trên NST thường hay NST giới tính?
+ Ta có NST giới tính : nữ : XX
nam : XY
+ mà NST giới tính Y không mang gen
+ Con trai dễ mắc bệnh gen gây bệnh nằm trên NST X.
Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan đến giới tính .
Qui ước gen :
+ Gen A : quy định tính trạng không mắc bệnh
+ Gen a : qui định tính trạng mắc bệnh
Con trai mắc bệnh có kiểu gen : XaY
Bố không bệnh có kiểu gen : XAY
Mẹ không bệnh phải có kiểu gen : XAXa
Sơ đồ lai :
TIẾT 29
I. Nghiên cứu phả hệ:
P : XAXa x XAY
Gp : XA , Xa XA , Y
F1 : XAXA ; XAY ; XAXa ; XaY
Kiểu hình 3 không mắc bệnh, 1 mắc bệnh
Ghi chú:
: Đời ba mẹ
Đ
Đời con:
Nam mắc bệnh:
Nam không mắc bệnh:
Nữ mắc bệnh:
Nữ không mắc bệnh:
Sơ đồ phả hệ:
TIẾT 29
I. Nghiên cứu phả hệ:
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì ?
? Mục đích của việc nghiên cứu phả hệ ?
? Tại sao người ta dùng phương pháp đó để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người ?
Là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền :
+ Có tính trội hay lặn.
+ Do một hay nhiều gen qui định.
+ Có liên quan đến giới tính hay không.
TIẾT 29
I. Nghiên cứu phả hệ:
? Em hãy cho biết tỉ lệ số con mắc bệnh ở cặp vợ chồng ví dụ 2 ?
Giả sử : cặp vợ chồng trên đã sinh được 3 con : 1 trai, 2 gái đều không mắc bệnh. Nếu họ muốn sinh thêm một con nữa, theo em sau khi gặp nhà tư vấn di truyền họ sẽ quyết định như thế nào ?
Qua nghiên cứu phả hệ đã biết đựơc:
+Các tính trạng trộiở ngươì gồm: Da đen, tóc quăn, môi dày, lông mi dài, mũi cong, thuận tay phải, tầm vóc thấp. Các tính trạng tương phản là tính trạng lặn.
+ Các tật xương chi ngắn, 6 ngón, ngón tay ngắn,…được di truyền theo đột biến trội; bạch tạng, đếc di truyền, câm điếc bẩm sinh được quy định bởi gen đột biến lặn.
+ Bệnh mù màu, máu khó đông,…được di truyền liên kết giới tính.
TIẾT 29
I. Nghiên cứu pả hệ:
II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng .
TIẾT 29
I. Nghiên cứu pả hệ:
II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng .
Sinh đôi cùng trứng
Sinh đôi khác trứng
Thụ tinh
TIẾT 29
I. Nghiên cứu pả hệ:
II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng .
+Hai sơ đồ a,b khác nhau ở điểm nào?
+Tại sao trẻ đồng sinh cùng trứng đều là nam hoặc nữ?
+Đồng sinh khác trứng là gì? Trẻ đồng sinh khác trứng có thể khác nhau về giới không?
? Thế nào là trẻ đồng sinh ?
? Có mấy trường hợp ?
TIẾT 29
I. Nghiên cứu pả hệ:
II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng .
Đồng sinh cùng trứng
Đồng sinh khác trứng
TIẾT 29
I. Nghiên cứu pả hệ:
II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng .
-Trẻ đồng sinh là trẻ sinh ra cùng một lần sinh
Có 2 trường hợp :
+ Đồng sinh cùng trứng : có cùng kiểu gen cùng giới tính.
+ Đồng sinh khác trứng : khác kiểu gen khác giới hoặc cùng giới
TIẾT 29
I. Nghiên cứu pả hệ:
II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng .
2. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh :
? Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu được điều gì ?
? Tính trạng nào của 2 anh em Phú và Cường chịu ảnh hưởng của kiểu gen và môi trường ?
Giúp ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng.
Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và chất lượng
TRƯỜNG THCS SUỐI TRẦU
GV: Trần Thị Ái Vy
TIẾT 29
I. Nghiên cứu phả hệ:
* Các kí hiệu:
+Nam:
+Nữ:
+ Nam tóc thẳng:
+Nữ tóc thẳng:
+Nữ tóc xoăn:
+ Nam tóc xoăn:
+ Cặp vợ chồng tóc thẳng:
+ Cặp vợ chồng tóc xoăn:
+ Chồng tóc thẳng, vợ tóc xoăn:
+ Chồng tóc xoăn, vợ tóc thẳng:
TIẾT 29
I. Nghiên cứu phả hệ:
*Ví dụ 1:Khi theo dõi sự di truyền tính trạng màu mắt ( nâu: hoặc , đen: hoặc ) qua 3 đời của 2 gia đình khác nhau người ta lập được sơ đồ phả hệ như sau:
TIẾT 29
I. Nghiên cứu phả hệ:
+ Nhận xét tỷ lệ kiểu hình ở F1 ?
+ Mắt nâu và mắt đen tính trạng nào là trội?
+ Sự di truyền tính trạng màu mắt có liên quan đến giới tính hay không? Tại sao?
TIẾT 29
I. Nghiên cứu phả hệ:
- Ở 2 gia đình, đời con F1 đều là mắt nâu, chứng tỏ mắt nâu là tính trạng trội, mắt đen là tính trạng lặn.
Trong 2 gia đình được lập phả hệ để nghiên cứu di truyền màu mắt, ở F2 tính trạng mắt nâu và mắt đen biểu hiện ở cả nam và nữ, điều đó cho thấy gen qui định tính trạng này không nằm trên NST giới tính mà nằm trên NST thường.
TIẾT 29
I. Nghiên cứu phả hệ:
*Ví dụ 2:
? Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn qui định ? Vì sao?
? Bệnh máu khó đông do mấy gen qui định?
? Bệnh máu khó đông do mấy gen qui định?
?Theo em gen đó nằm trên NST thường hay NST giới tính?
+ Ta có NST giới tính : nữ : XX
nam : XY
+ mà NST giới tính Y không mang gen
+ Con trai dễ mắc bệnh gen gây bệnh nằm trên NST X.
Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan đến giới tính .
Qui ước gen :
+ Gen A : quy định tính trạng không mắc bệnh
+ Gen a : qui định tính trạng mắc bệnh
Con trai mắc bệnh có kiểu gen : XaY
Bố không bệnh có kiểu gen : XAY
Mẹ không bệnh phải có kiểu gen : XAXa
Sơ đồ lai :
TIẾT 29
I. Nghiên cứu phả hệ:
P : XAXa x XAY
Gp : XA , Xa XA , Y
F1 : XAXA ; XAY ; XAXa ; XaY
Kiểu hình 3 không mắc bệnh, 1 mắc bệnh
Ghi chú:
: Đời ba mẹ
Đ
Đời con:
Nam mắc bệnh:
Nam không mắc bệnh:
Nữ mắc bệnh:
Nữ không mắc bệnh:
Sơ đồ phả hệ:
TIẾT 29
I. Nghiên cứu phả hệ:
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì ?
? Mục đích của việc nghiên cứu phả hệ ?
? Tại sao người ta dùng phương pháp đó để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người ?
Là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền :
+ Có tính trội hay lặn.
+ Do một hay nhiều gen qui định.
+ Có liên quan đến giới tính hay không.
TIẾT 29
I. Nghiên cứu phả hệ:
? Em hãy cho biết tỉ lệ số con mắc bệnh ở cặp vợ chồng ví dụ 2 ?
Giả sử : cặp vợ chồng trên đã sinh được 3 con : 1 trai, 2 gái đều không mắc bệnh. Nếu họ muốn sinh thêm một con nữa, theo em sau khi gặp nhà tư vấn di truyền họ sẽ quyết định như thế nào ?
Qua nghiên cứu phả hệ đã biết đựơc:
+Các tính trạng trộiở ngươì gồm: Da đen, tóc quăn, môi dày, lông mi dài, mũi cong, thuận tay phải, tầm vóc thấp. Các tính trạng tương phản là tính trạng lặn.
+ Các tật xương chi ngắn, 6 ngón, ngón tay ngắn,…được di truyền theo đột biến trội; bạch tạng, đếc di truyền, câm điếc bẩm sinh được quy định bởi gen đột biến lặn.
+ Bệnh mù màu, máu khó đông,…được di truyền liên kết giới tính.
TIẾT 29
I. Nghiên cứu pả hệ:
II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng .
TIẾT 29
I. Nghiên cứu pả hệ:
II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng .
Sinh đôi cùng trứng
Sinh đôi khác trứng
Thụ tinh
TIẾT 29
I. Nghiên cứu pả hệ:
II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng .
+Hai sơ đồ a,b khác nhau ở điểm nào?
+Tại sao trẻ đồng sinh cùng trứng đều là nam hoặc nữ?
+Đồng sinh khác trứng là gì? Trẻ đồng sinh khác trứng có thể khác nhau về giới không?
? Thế nào là trẻ đồng sinh ?
? Có mấy trường hợp ?
TIẾT 29
I. Nghiên cứu pả hệ:
II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng .
Đồng sinh cùng trứng
Đồng sinh khác trứng
TIẾT 29
I. Nghiên cứu pả hệ:
II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng .
-Trẻ đồng sinh là trẻ sinh ra cùng một lần sinh
Có 2 trường hợp :
+ Đồng sinh cùng trứng : có cùng kiểu gen cùng giới tính.
+ Đồng sinh khác trứng : khác kiểu gen khác giới hoặc cùng giới
TIẾT 29
I. Nghiên cứu pả hệ:
II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng .
2. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh :
? Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu được điều gì ?
? Tính trạng nào của 2 anh em Phú và Cường chịu ảnh hưởng của kiểu gen và môi trường ?
Giúp ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng.
Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và chất lượng







đây mà là lời nhận xét bài giảng cho thanh viên Trần Ái Vy ư
Vũ Văn Ninh có vẻ rỗi rãi ghê, up vài bài lên cho anh em tham khảo có hơn không?
Nhân tiện cảm ơn vì tôi cũng tải một số của cậu. Thanks.