Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương IV. §3. Phương trình bậc hai một ẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Lẹ (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:20' 07-04-2020
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 648
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
Các em học sinh lớp 9
ĐẠI SỐ
NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
Hãy kể tên các loại phương trình sau:
PT bậc nhất 1 ẩn
PT bậc nhất hai ẩn.
PT tích
PT chứa ẩn ở mẫu
V?y phương trình: 2x2 - 8x + 1 = 0 cĩ tn l gì?
Chuyên đề
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
V CƠNG TH?C NGHI?M
?
1. Định nghĩa:
Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng: ax2 + bx + c = 0
Trong đó: x là ẩn ; a,b,c là những số cho trước gọi là hệ số, a? 0
Ví dụ: Các phương trình bậc hai một ẩn
với ẩn x, a = 1, b = 50, c = -15000
với ẩn y , a = -2, b = 5, c = 0
với ẩn t , a = 2, b = 0, c = -8
a/ x + 50x - 15000 = 0
b/ -2y + 5y = 0
c/ 2t - 8 = 0
d/ 11x2 = 0
với ẩn x , a = 11, b = 0, c = 0
ax² + bx + c = 0, (a ≠ 0).
Ví dụ 1
Giải : Ta có 3x² - 6x = 0
 3x(x - 2) = 0




Vậy phương trình có hai nghiệm: x1 = 0, x2 = 2
?2
a) 2x² + 5x = 0
Giải phương trình 3x² - 6x = 0
TH 1. Phương trình bậc hai khuyết c:
ax² + bx = 0 (a ≠ 0)
2. Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai
1. Định nghĩa
Pt: ax² + bx + c = 0, (a ≠ 0)
(SGK)
Muốn giải phương trình bậc hai khuyết hệ số c, ta làm như thế nào?
b) - x² + x = 0
c) -3x² = 9x
*TH1. Phương trình bậc hai khuyết c:
ax² + bx = 0, (a ≠ 0).
*TH 2. Phương trình bậc hai khuyết b
ax² + c = 0, (a ≠ 0).
Giải phương trình: x² - 3 = 0

Ví dụ 2
?3

a) 3x² - 2 = 0
 x2 = 3
Muốn giải phương trình bậc hai khuyết hệ số b, ta làm như thế nào?
Vậy phương trình có hai nghiệm: x1 = , x2 = -
2. Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai
1. Định nghĩa.
ax² + bx + c = 0, (a ≠ 0).
(SGK)
b) 4x² + 8 = 0
Giải: Ta có x² - 3 = 0
*TH1. Phương trình bậc hai khuyết c:
ax² + bx = 0, (a ≠ 0).
*TH 2. Phương trình bậc hai khuyết b
ax² + c = 0, (a ≠ 0).
2. Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai
1. Định nghĩa.
ax² + bx + c = 0, (a ≠ 0).
(SGK)
*TH 3. Phương trình bậc hai dạng đầy đủ
ax² + bx+ c = 0, (a ≠ 0).
VD 3. Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình:
a, 5x2 – x + 2 = 0
(a= 5, b = -1, c = 2)
 = b2- 4ac
= (-1)2- 4.5.2
= 1 - 40
= -39
Vì  <0
 Phương trình vô nghiệm.
b) 4x2 – 4x + 1 = 0
Vì  =0 nên phương trình có nghiệm kép
(a = 4; b = - 4; c = 1)
 = b2- 4ac
= (- 4)2 – 4.4.1
= 16 – 16
= 0
c) - 3x2 + x + 5 = 0
Vì  > 0 nên phương trình có hai nghiệm
phân biệt:
(a = -3; b = 1; c = 5)
 = b2 – 4ac =12 – 4.(- 3).5 = 1 + 60 = 61
Giải Pt theo công thức nghiệm ta trải qua các bước nào?
Bước 2: Tính 
Rồi so sánh với số 0
Bước 4: Tính nghiệm theo công thức (nếu có)
Bước 1: Xác định các hệ số a, b, c
Bước 3: Kết luận số nghiệm của phương trình
Tính  = b2 - 4ac
Xác định các
hệ số a, b, c
PT vô
nghiệm


PT có
nghiệm kép

PT có
hai nghiệm
Phân biệt
Bài tập 2: Cho phương trình (ẩn x): x2 – 3x + m = 0 (1)
a, Tính 
b, Với giá trị nào của m thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt?
Có nghiệm kép? Vô nghiệm?
Đáp án
a, x2 – 3x + m = 0
 = b2- 4ac
( a = 1, b = -3, c = m)
= (-3)2 – 4.1. m
= 9 – 4m
b, PT (1) có 2 nghiệm phân biệt
  > 0
 9 – 4m > 0
 m < 9/4
- PT (1) có nghiệm kép
  = 0
 9 – 4m = 0  m = 9/4
Vậy m <9/4 thì pt có hai nghiệm phân biệt
Vậy m =9/4 thì pt có nghiệm kép
Vậy m >9/4 thì pt vô nghiệm
Bài tập 3. Cho phương trình x2 + mx – 1 = 0 (1) với m là tham số
a/ Giải phương trình (1) khi m = -1
b/ Chứng minh rằng phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m
Giải:
 
Học bài theo vở ghi
Làm bài tập: Bài 12; 16 (SGK)
Bài 2 (Sách tuyển sinh 10/ Trang 53)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Cảm ơn các em đã chú ý lắng nghe
Dùng công thức nghiệm
PT :






*  > 0 : PT có 2 nghiệm phân biệt :
*  = 0 : PT có nghiệm kép :
*  < 0 : PT vô nghiệm
Chủ đề 1- Tiết 53: CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
 
Gửi ý kiến