Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương IV. §3. Phương trình bậc hai một ẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tran van duong
Ngày gửi: 20h:59' 26-04-2020
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 339
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ ĐẾN THĂM LỚP !
LớP 9C NĂM HỌC 2010 – 2011. TRƯỜNG TRUNG HỌC Cơ Sở Lương Yên
Thứ 4 ngày 05 tháng 05 năm 2011
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nêu cách giải phương trình bậc nhất một ẩn?
ax + b = 0 (a  0)
Áp dụng giải phương trình sau :
a/ x – 1 = 0
b/ 3x + 4 = 0
TIẾT 51:
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
Trên một thửa đất hình chữ nhật có chiều dài là 32m, chiều rộng là 24m, người ta định làm một vườn cây cảnh có con đường đi xung quanh. Hỏi bề rộng của mặt đường là bao nhiêu để diện tích phần đất còn lại bằng 560m².
560m²
32m
24m
x
x
x
x
1. Bài toán mở đầu.
Gọi bề rộng của mặt đường là x (m),
(0 < 2x < 24).
Khi đó phần đất còn lại là hình chữ nhật có :
Chiều dài là : 32 – 2x (m),
Chiều rộng là : 24 – 2x (m),
Diện tích là : (32 – 2x)(24 – 2x) (m²).
Theo đầu bài ta có phương trình :
(32 – 2x)(24 – 2x) = 560
hay x² - 28x + 52 = 0.
Giải
Được gọi là phương trình bậc hai một ẩn
Muốn giải bài toán bằng cách lập phương trình (lớp 8) ta làm thế nào ?
Để giải bài toán bằng cách lập phương trình ta có thể làm theo ba bước sau :
Bước 1 : Lập phương trình.
Chọn ẩn, đặt điều kiện thích hợp cho ẩn.
Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
Lập phương trình biểu thị sự tương quan giữa các đại lượng.
Bước 2 : Giải phương trình vừa thu được.
Bước 3 : So sánh nghiệm của phương trình với điều kiện của ẩn và trả lời.
TIẾT 51: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng :
ax² + bx + c = 0
trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và a ≠ 0.
Ví dụ :
a/ x² + 50x - 15000 = 0 là một phương trình bậc hai


b/ -2y² + 5y = 0 là một phương trình bậc hai

c/ 2t² - 8 = 0 là một phương trình bậc hai

2. Định nghĩa.
TIẾT 51: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
với các hệ số a = 1, b = 50, c = -15000
với các hệ số a = -2, b = 5, c = 0
với các hệ số a = 2, b = 0, c = -8
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai ? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của mỗi phương trình
?1
Các PT bậc hai đó là :
Trả lời :
Các PT không là PT bậc hai là :
a/ x² - 4 = 0
c/ 2x² + 5x = 0
b/ x³ + 4x² - 2 = 0
d/ 4x - 5 = 0
e/ -3x² = 0
a/ x² - 4 = 0
b/ x³ + 4x² - 2 = 0
c/ 2x² + 5x = 0
d/ 4x - 5 = 0
e/ -3x² = 0
a = 1; b = 0; c = -4
a = 2; b = 5; c = 0
a = -3; b = 0; c = 0
Giải phương trình 3x² - 6x = 0
Ví dụ 1
Giải : Ta có 3x² - 6x = 0  3x(x – 2) = 0
 3x = 0 hoặc x – 2 = 0  x = 0 hoặc x = 2
Vậy phương trình có hai nghiệm : x1 = 0 ; x2 = 2
?2
Giải phương trình:
2x² + 5x = 0

3. Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai.
TIẾT 51: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
Ta có 2x² + 5x = 0  x(2x + 5) = 0
 x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
 x = 0 hoặc x =
Vậy phương trình có hai nghiệm : x1 = 0 , x2 =
Giải phương trình x² - 3 = 0
Ví dụ 2
Giải : Ta có x² - 3 = 0  x2 = 3 tức là x =
Vậy phương trình có hai nghiệm : x1 = , x2 =
?3
Giải các phương trình sau :
3x² - 2 = 0

Giải :
Ta có 3x² - 2 = 0  3x2 = 2 tức là x =

Vậy phương trình có hai nghiệm : x1 = ; x2 =
Muốn giải phương trình bậc hai khuyết hệ số b, ta chuyển hệ số c sang vế phải, rồi tìm căn bậc hai của hệ số c.
Phương trình bậc hai khuyết hệ số b có thể có hai nghiệm hoặc có thể vô nghiệm.
Cách giải phương trình bậc hai khuyết b
ax² + c = 0 (a ≠ 0)
 ax2 = -c
Nếu ac > 0  x2 < 0  pt vô nghiệm
Nếu ac < 0  x2 > 0  pt có hai nghiệm x1,2= ±

Nhận xét 2.
Giải phương trình bằng cách điền vào chỗ trống (…) trong các đẳng thức sau :


Vậy phương trình có hai nghiệm là:
?4
?5
Giải phương trình :

?6
?7
Giải phương trình :

Giải phương trình :

?7
?6
Chia hai vế của phương trình cho 2 ta được :


Thêm 4 vào hai vế của phương trình ta được :

Biến đổi vế trái của phương trình ta được :

Theo kết quả ?4, phương trình có hai nghiệm là :
?5
2x² - 8x + 1 = 0
Ví dụ 3
Giải phương trình 2x² - 8x + 1 = 0

 (chuyển 1 sang vế phải)
a b c
PT bậc hai một ẩn
0
-5
2
1
2
0
0
0
8
-3
- 2
3
Đưa các phương trình sau về dạng ax² + bx + c = 0 và chỉ rõ các hệ số a, b, c :
a/ 5x² + 2x = 4 – x

b/

c/

d/ 2x² + m² = 2(m – 1)x (m là một hằng số)
Bài tập 11 (Sgk-42)
a/ 5x² + 2x = 4 – x  5x² + 2x + x – 4 = 0
 5x² + 3x – 4 = 0
Có a = 5 , b = 3 , c = -4

b/



c/

d/ 2x² + m² = 2(m – 1)x  2x² - 2(m – 1)x + m² = 0
Có a = 2 , b = - 2(m – 1) , c = m²
Giải
1/ Học kĩ bài theo Sgk và vở ghi.
2/ Nắm chắc định nghĩa và một số cách giải phương trình bậc hai dạng đặc biệt (b = 0 hoặc c = 0) và phương trình đầy đủ.
3/ Làm các bài tập 12, 13 (Sgk-42, 43).
4/ Đọc và nghiên cứu trước bài “Công thức nghiệm của phương trình bậc hai”.
Hướng dẫn về nhà.
Cảm ơn thầy cô giáo và các em
học sinh đã chú ý lắng nghe!
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓