Tìm kiếm Bài giảng
Chương IV. §3. Phương trình bậc hai một ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị tám
Ngày gửi: 20h:24' 04-03-2022
Dung lượng: 681.3 KB
Số lượt tải: 321
Nguồn:
Người gửi: lê thị tám
Ngày gửi: 20h:24' 04-03-2022
Dung lượng: 681.3 KB
Số lượt tải: 321
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
Định nghĩa:
Bài 11 (SGK- tr.42): Đưa các phương trình sau
về dạng ax2 + bx + c = 0 và chỉ rõ các hệ số a, b, c :
Bài 11: Đưa các phương trình sau
về dạng ax2 + bx + c = 0 và chỉ rõ các hệ số a, b, c :
5x2 + 2x = 4 – x
5
3
– 4
Bài 11: Đưa các phương trình sau
về dạng ax2 + bx + c = 0 và chỉ rõ các hệ số a, b, c :
Bài 11: Đưa các phương trình sau
về dạng ax2 + bx + c = 0 và chỉ rõ các hệ số a, b, c :
2
Bài 11: Đưa các phương trình sau
về dạng ax2 + bx + c = 0 và chỉ rõ các hệ số a, b, c :
d) 2x2 + m2 = 2(m – 1)x , m là một hằng số
2
– 2(m – 1)
?
Trả lời:
thì phương trình (1) là phương trình bậc hai một ẩn
thì phương trình (1) không là phương trình bậc hai một ẩn
Bài 12 (SGK- tr.42): Giải các phương trình sau :
⇒
Cách giải phương trình bậc hai khuyết b (b = 0) :
Bài 12 (SGK- tr.42): Giải các phương trình sau :
a) x2 – 8 = 0
b) 5x2 – 20 = 0
Bài 12 (SGK- tr.42): Giải các phương trình sau :
c) 0,4x2 + 1 = 0
Bài 12 (SGK- tr.42): Giải các phương trình sau :
Phương trình bậc hai khuyết c ( hệ số c = 0 )
Cách giải :
Bài 12 (SGK- tr.42): Giải các phương trình sau :
e) -0,4x2 + 1,2x = 0
Bài 13 (SGK- tr.43). Cho các phương trình :
Hãy cộng vào hai vế của mỗi phương trình cùng một số thích hợp để được một phương trình mà vế trái thành một bình phương.
Bài 13 (SGK- tr.43).
4
1
Hướng dẫn giải
(Chuyển 2 sang vế phải)
(Chia hai vế của phương trình cho 2)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn; ghi nhớ cách tìm hệ số a, b, c
- Luyện tập cách giải 2 phương trình dạng đặc biệt (b = 0 hoặc c = 0)
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
Định nghĩa:
Bài 11 (SGK- tr.42): Đưa các phương trình sau
về dạng ax2 + bx + c = 0 và chỉ rõ các hệ số a, b, c :
Bài 11: Đưa các phương trình sau
về dạng ax2 + bx + c = 0 và chỉ rõ các hệ số a, b, c :
5x2 + 2x = 4 – x
5
3
– 4
Bài 11: Đưa các phương trình sau
về dạng ax2 + bx + c = 0 và chỉ rõ các hệ số a, b, c :
Bài 11: Đưa các phương trình sau
về dạng ax2 + bx + c = 0 và chỉ rõ các hệ số a, b, c :
2
Bài 11: Đưa các phương trình sau
về dạng ax2 + bx + c = 0 và chỉ rõ các hệ số a, b, c :
d) 2x2 + m2 = 2(m – 1)x , m là một hằng số
2
– 2(m – 1)
?
Trả lời:
thì phương trình (1) là phương trình bậc hai một ẩn
thì phương trình (1) không là phương trình bậc hai một ẩn
Bài 12 (SGK- tr.42): Giải các phương trình sau :
⇒
Cách giải phương trình bậc hai khuyết b (b = 0) :
Bài 12 (SGK- tr.42): Giải các phương trình sau :
a) x2 – 8 = 0
b) 5x2 – 20 = 0
Bài 12 (SGK- tr.42): Giải các phương trình sau :
c) 0,4x2 + 1 = 0
Bài 12 (SGK- tr.42): Giải các phương trình sau :
Phương trình bậc hai khuyết c ( hệ số c = 0 )
Cách giải :
Bài 12 (SGK- tr.42): Giải các phương trình sau :
e) -0,4x2 + 1,2x = 0
Bài 13 (SGK- tr.43). Cho các phương trình :
Hãy cộng vào hai vế của mỗi phương trình cùng một số thích hợp để được một phương trình mà vế trái thành một bình phương.
Bài 13 (SGK- tr.43).
4
1
Hướng dẫn giải
(Chuyển 2 sang vế phải)
(Chia hai vế của phương trình cho 2)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn; ghi nhớ cách tìm hệ số a, b, c
- Luyện tập cách giải 2 phương trình dạng đặc biệt (b = 0 hoặc c = 0)
 









Các ý kiến mới nhất