Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương IV. §3. Phương trình bậc hai một ẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhu Y Vo Thanh
Ngày gửi: 21h:49' 11-03-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên: Đỗ Vũ Phương Nam
TRƯỜNG THCS TT MADAGUÔI
Chào mừng quý thầy cô về dự giờ
thăm lớp 9A1
01
KHỞI ĐỘNG
Ai nhanh, ai đúng?
1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai một ẩn:
D.

Câu 2: Hệ số a,b,c của phương trình
7x2 – 5x – 2 = 0 là:
Ai nhanh, ai đúng?
Câu 3: Biệt thức Denta của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a≠0) được tính bằng công thức nào sau đây:
Ai nhanh, ai đúng?

Câu 4: Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a≠0) có 2 nghiệm phân biệt. Đâu là nghiệm đúng của phương trình:
Ai nhanh, ai đúng?
Ai nhanh, ai đúng?
Câu 5: Cho phương trình
ax2 + bx + c = 0 (a≠0) có 1 nghiệm kép. Đâu là nghiệm đúng của phương trình:
D.
02
LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nối cột A với cột B để được mệnh đề đúng: Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a≠0) có ∆ = b2 – 4ac
1. ∆ > 0
2. ∆ < 0
3. ∆ = 0
c. Phương trình có 1 nghiệm kép
b. Phương trình có 2 nghiệm phân biệt
a. Phương trình vô nghiệm
Hoạt động 2: Xác định số nghiệm của phương trình sau mà không cần giải:

a. x2 – 4x + 3 = 0

b. 4x2 + 4x + 1 = 0

c. 2x2 + x + 1 = 0
a. ∆ = b2 – 4ac = (-4) 2 – 4 . 1 . 3 = 16 – 12 = 4 > 0

=> Phương trình có 2 nghiệm phân biệt
b. ∆ = b2 – 4ac = 4 2 – 4 . 4 . 1 = 16 – 16 = 0 = 0

=> Phương trình có 1 nghiệm kép
c. ∆ = b2 – 4ac = 1 2 – 4 . 2 . 1 = 1 – 8 = -7 < 0

=> Phương trình có vô nghiệm
Hoạt động 3: Giải các phương trình sau:

a. x2 + 5x – 6 = 0

b. 2x2 – 5x + 2 = 0
Hoạt động 4: Giải phương trình sau:

3x2 + 8x + 5 = 0
04
VẬN DỤNG
Đề bài: Một mảnh đất hình vuông có cạnh là x(m). Nếu tăng mỗi cạnh của mảnh đất lên 20m thì được mảnh đất mới có diện tích là 625m2. Tính độ dài cạnh của mảnh đất ban đầu.
Hướng dẫn:
+ Độ dài cạnh của mảnh đất khi tăng lên 20m là: ..........
+ Diện tích mảnh đất mới được tính bằng công thức
là:....
+ Vì diện tích mảnh đất mới bằng 625 nên ta có phương trình: …
+ Thu gọn ta được phương trình:…
x+20
(x+20)(x+20)=625
(x+20)(x+20)
x2 + 40x – 225 = 0
Về nhà ôn lại cách giải phương trình bậc hai một ẩn

Chuẩn bị bài Công thức nghiệm thu gọn.



DẶN DÒ
Chúc các thầy cô và các em
sức khỏe và hạnh phúc
468x90
 
Gửi ý kiến