Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §2. Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 22h:11' 05-02-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ:
Trong các phương trình sau phương trình nào là
phương trình một ẩn?
ĐÁP ÁN

a) 2x – 1 0
b)  7  y 0
2

c) 2x  3x 0
2

d) x  3y 0

Các phương trình một ẩn là:

a) 2x – 1 0
Là phương trình một ẩn x, và x có mũ là 1

b)  7  y 0
Là phương trình một ẩn y và ẩn ycó mũ là 1

2

c) 2x  3x 0
Là phương trình một ẩn x và x có mũ là 2

Phương trình ở câu a, b là phương trình bậc nhất một ẩn

TIẾT 40

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI

1.Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn :
Phương trình: 2x – 1 = 0 là phương trình bậc nhất
một ẩn.
Nếu thay 2 = a; -1 = b thì ta có định nghĩa sau:

Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b
là hai số đã cho và a 0 , được gọi là
phương trình bậc nhất một ẩn .



Bài tập 1: Hãy chỉ ra phương trình bậc nhất một
ẩn? Nếu là phương trình bậc nhất một ẩn thì nêu
hệ số a và b?
a ) x  2 0 Là phương trình bậc nhất một ẩn.

có a = 1; b = 2.

b) x  x 0 Không phải. Vì ẩn x có bậc là 2.
2

c ) 1  2t 0

Là phương trình bậc nhất một ẩn.
có a = - 2; b = 1.

d ) 3 y 0

Là phương trình bậc nhất một ẩn.
có a = 3; b = 0.

e) 0 x  3 0 Không phải. Vì hệ số a = 0.

Cho phương trình bậc nhất một ẩn x .

2 x  4 0

Để giải được phương
trình này ta làm như
thế nào?


2) Hai quy tắc biến đổi phương trình : Từ phương trình:
a) Quy tắc chuyển vế :

Trong một phương trình, ta có
thể chuyển một hạng tử từ vế
này sang vế kia và đổi dấu
hạng tử đó.

?1

a) x  4 0  x 4

3
3
b)  x 0  x 
4
4

c) 0,5  x 0  0,5  x
 x 0,5

2x - 4 = 0

 2 x 4

(chuyển vế hạng
tử -4 từ vế trái
sang vế phải và
đổi dấu)
- Hãy phát biểu
quy tắc chuyển vế
khi biến đổi
phương trình?


b) Quy tắc nhân với một số:
Trong một phương trình,
ta có thể nhân cả hai vế với
cùng một số khác 0.

Ta có:

1
1
2 x = 4  2 x. = 4.
2
2
(Ta nhân cả hai vế của
1
phương trình với
2

Ta được : x = 2
- Hãy phát biểu quy
tắc nhân với 1 số khi
biến đổi phương trình?


b) Quy tắc nhân với một số:
Trong một phương trình,
ta có thể nhân cả hai vế với
cùng một số khác 0.
- Còn có thể phát biểu:
Trong một phương trình,
ta có thể chia cả hai vế cho
cùng một số khác 0

Ta nhân cả hai vế của
phương trình 2x = 4
1
với
2

Cũng có nghĩa là chia
cả hai vế cho 2, ta có:
2 x 4  2 x : 2 = 4 : 2
 x 2

?2. Giải phương trình:

x
a )  1
2
b) 0,1x 1,5
c)  2,5 x 10

3.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
Từ một phương trình, dùng quy tắc
chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn
nhận được một phương trình mới tương
đương với phương trình đã cho.

3.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:

Ví dụ 1 : Giải phương trình 3x – 9 = 0
Phương pháp giải :
3x – 9 = 0 3x = 9 (Chuyển -9 sang vế phải và đổi dấu)
 x = 3 (Chia cả hai vế cho 3)
Kết luận : Phương trình có một nghiệm duy nhất x=3
Trong thực hành, ta thường trình bày bài giải một
phương trình như sau :

7
Ví dụ 2: Giải phương trình 1 - x = 0
3
Giải :
3
7
 7
7
1 - x = 0  - x = -1  x = (-1) :  -   x =
7
3
3
 3
3
Vậy phương trình có tập nghiệm S =  
7 

3.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
Từ một phương trình, dùng quy tắc chuyển
vế hay quy tắc nhân, ta luôn nhận được một
phương trình mới tương đương với phương
trình đã cho.
Tổng quát, phương trình ax + b = 0 (với a 0 )
được giải như sau :
b
ax + b = 0  ax = - b  x = a
Vậy phương trình bậc nhất ax + b = 0 luôn có một

b
nghiệm duy nhất x = a



?3

Giải phương trình -0,5.x + 2,4 = 0
Giải

-0, 5x + 2, 4 = 0

 -0, 5x = -2, 4
 x = -2, 4 : -0, 5 
 x = 4, 8
Vậy phương trình có tập nghiệm S =  4, 8

Bài 1:Các phương trình sau là phương trình bậc nhất
một ẩn «đúng» hay «sai»? Nếu đúng hãy xác định hệ
số a, b.
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Đúng

1

1

3

0

-2

1
0,5

Bài 2: Giải các phương trình sau
a)4x-20=0
b)2x+x+12=0
c)x-5=3-x
d)7-3x=9-x

Bài 3: Hãy xác định các phép biến đổi đúng trong các phép biến đổi sau
stt

Phép biến đổi

Đúng

3
1
1
3
.x   x  
4
2
2
4

1



2

3 x  1 0  3 x 1
2 x  4 0  2 x  4

3
4
5



3
1
1
x  x
4
2
2
2

 3
: 

 4

x 4 x  x 4

Sai

x
x
x
x
x

Ng«i sao may m¾n

1
2

3

Luật chơi

Luật chơi
Mỗi tổ được chọn một ngôi sao may mắn
Có 3 ngôi sao, đằng sau mỗi ngôi sao là một câu hỏi
tương ứng. Nếu trả lời đúng câu hỏi thì được 10 điểm ,
nếu trả lời sai không được điểm và tổ khác được quyền
trả lời. Thời gian suy nghĩ là 15 giây.

1

Giải phương trình 4x – 20 = 0 ta được nghiệm x bằng:
44 A. 3

B. 5

Chọn:B. 5

C. 10

D. 4

Nhanh lên các bạn
ơi !
Cố lên…cố
lên.. ..ê…. ên!

Thêi gian:

HÕt
1
2
4
5
6
7
9
8
12
14
15
13
11
3
10
giê

2

Giải phương trình x -5 = 3 – x ta được nghiệm x bằng:
A. 3
B. 5
C. 10
D. 4

D. 4

Thêi gian:

HÕt
2
4
5
6
7
11
1
8
9
12
13
14
15
3
10
giê

Để phương trình:

3

(m 2  4) x 2  2 x m.( m  2)

là phương trình bậc nhất một ẩn x,
thì m bằng:
A. 2

B. 4

C. 2 và -2

C. 2 và -2

Thêi gian:

HÕt
95
6
2
7
4
1
15
14
13
12
11
10
83
giê

D. -2

HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ:

- Nắm vững định nghĩa, số nghiệm của
phương trình bậc nhất 1 ẩn, hai quy tắc biến
đổi phương trình.
- Làm bài tập 6, 7,8, 9 trang 9, 10 Sgk
- Đọc trước bài 3: “Phương trình đưa được về
dạng ax + b = 0”

Hướng dẫn bài 6 trang 9 Ssk
B

C

X

A

X

H
K
x + x + 7 + 4 .x
7

Cách 1:

S=

Cách 2:

7.x
4x
2
S=
+x +
2
2

4

D

2

Thay S = 20, ta được hai phương trình tương đương.
Xét xem trong hai phương trình đó, có phương trình
nào là phương trình bậc nhất không ?
468x90
 
Gửi ý kiến