Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Phương trình hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Xuân Hải
Ngày gửi: 21h:13' 17-01-2018
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
- Nêu các bước lập phương trình hóa học. (5đ)
- Lập PTHH của phản ứng sau: (5đ)
Phốtpho đỏ (P) cháy trong khí khí Oxi (O2) tạo ra hợp chất Điphotphopenta oxit (P2O5).
t0
Cách ghi 4P chỉ ý gì?
PTHH: 4P + 5O2 2P2O5
t0
→ Chỉ 4 nguyên tử photpho.
4P
4P
PTHH: 4P + 5O2 2P2O5
Cách ghi 5O2 chỉ ý gì?
5O2
t0
5O2
→ Chỉ 5 phân tử O2
Cách ghi 2P2O5 chỉ ý gì?
PTHH: 4P + 5O2 2P2O5
t0
→ Chỉ 2 phân tử P2O5
2P2O5
2P2O5
Vấn đề liên quan: Theo em phương trình hóa học trên cho ta biết điều gì?
Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = ?
Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2
Hiểu là: Cứ 4 nguyên tử P tác dụng với 5 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử P2O5.
*HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Ví dụ 1: Cho phương trình hóa học
Hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng trên?
Giải:
Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2
Ví dụ 1: Cho phương trình hóa học
Hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng trên?
Giải:
Xác định tỉ lệ hệ số các chất trong PTHH trên ?
- tỉ lệ hệ số mỗi chất trong PTHH trên là 4 : 5 : 2
Tỉ lệ các chất và tỉ lệ hệ số mỗi chất tương ứng có mối quan hệ gì với nhau ?
-Tỉ lệ các chất đúng bằng tỉ lệ hệ số mỗi chất trong PTHH .
Ví dụ 1:
Số nguyên tử P: số phân tử P2O5 = 4 : 2 = 2:1
Ví dụ 2: Cho phương trình hóa học
Hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của 1 cặp chất (tùy chọn) trong phản ứng trên?
Giải:
Hoặc Số nguyên tử P: số phân tử O2 = 4 : 5
Hoặc Số phân tử O2: số phân tử P2O5 = 5 : 2
* Ý nghĩa của PTHH:
-PTHH cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
-Tỉ lệ này bằng đúng tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hóa học .
* Luyện tập:
Bài tập 1: Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng:
Thảo luận nhóm 5 phút
Đáp án: (sai 1 PTHH trừ 2 điểm)
1:3:2
4:1:2
2:1:3
Bài tập 1:
b. Cho biết tỉ lệ các cặp chất trong phản ứng.
Số nguyên tử Mg : Số phân tử MgCl2 =
Số phân tử HCl : Số phân tử H2 =
Số phân tử MgCl2 : số nguyên tử H2 =
= 2 : 1
Bài tập 2: Cho kim loại Mg tác dụng với axit Clohidric (HCl) tạo ra Magie clorua (MgCl2) và khí hiđro (H2)
a. Lập PTHH của phản ứng trên ?
b. Cho biết tỉ lệ các cặp chất trong phản ứng.
Số nguyên tử Mg : Số phân tử MgCl2 =
Số phân tử HCl : Số phân tử H2 =
Số phân tử MgCl2 : số nguyên tử H2 =
= 2 : 1
Giải
a. PTHH:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
*Chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp điền vào ô trống để hoàn thành các phản ứng hóa học sau:


b. BaCl2 + AgNO3 AgCl + Ba(NO3)2
Ai nhanh hơn
a. + O2 2ZnO
1
2
3
4
6
Đây là hạt đại diện cho chất?
Phương trình hoá học biểu diễn cho . . .
Nguyên tử này nặng gấp đôi nguyên tử Silic?
Phương trình hoá học cho ta biết . . . số nguyên tử số phân tử của các chất.
Hạt vi mô nào không thay đổi số lượng trong phản ứng hoá học?
Khi cháy thì chất cháy tác dụng với . . .
5
Đội A
5
10
15
20
25
Đội B
5
10
15
20
25
1
5
2
3
6
4
3 Fe + 2O2 → Fe3O4
Te
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
+ Đối với bài học của tiết học này:
- Nắm vững: Các bước lập PTHH và ý nghĩa của PTHH.
BTVN: BT 2, 4, 5 ý 2 và bài 7 Sgk trang 58.
- Gợi ý bài 7 Sgk trang 58:
Định luật bảo toàn khối lượng, số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bảo toàn.
+ Đối với bài học của tiết học sau
Chuẩn bị bài: BÀI LUYỆN TẬP 3 (Sgk trang 59).
+ Xem lại các kiến thức đã học về: hiện tượng hóa học, phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng, phương trình hóa học.
+ Xem trước các bài tập trang 60, 61.
+ Chuẩn bị bảng nhóm, máy tính.
No_avatar

ncc

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓