Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Phương trình hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 23h:16' 03-04-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 322
Số lượt thích: 0 người
Tiết 22. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
(Tiết 1)
Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
2. Cho phản ứng:
Magie + Khí oxi → Magie oxit
Biết khối lượng magie Mg là: 9g , khối lượng magie oxit là 15g
Viết công thức về khối lượng của phản ứng
b.Tính khối lượng oxi tham gia phản ứng.
Đáp án:
Câu 2. a. Công thức về khối lượng:
mMagie + moxi = mMagie oxit
b. Thay số vào công thức khối lượng:
moxi = mMagie oxit - mMagie
=> moxi = 15 – 9 = 6(g)
Câu 1. “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối
lượng của các sản phẩm bằng tổng khối
lượng của các chất tham gia phản ứng”
Tiết 22. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
(Tiết 1)
Bài 16 -Tiết 22: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
Sơ đồ phản ứng:
khí hiđrô và khí oxi → nước
H2 + O2
H2O
H2 + O2 H2O
2
2 H2O
2
Sơ đồ phản ứng của
khí hiđrô và khí oxi
H2 + O2
H2 + O2 H2O
2
2 H2O
2
2 H2 + O2
Phương trình hóa học:
Phương trình chữ:
Khí hiđro + Khí oxi  Nước
2
Phương trình chữ:
Khí hiđro + Khí oxi  Nước
* Sơ đồ phản ứng:


+
Phương trình hóa học:
2H2 + O2 2H2O
Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
Bài 16 -Tiết 22: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học
2. Các bước lập phương trình hóa học
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Bước 3: Viết phương trình hóa học
Ví dụ:
Lập phương trình hóa học của phản ứng hóa học:
Nhôm tác dụng với khí oxi tạo ra nhôm oxit (Al2O3)
Bài 16-Tiết 22: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Giải
Nhôm + khí oxi  Nhôm oxit
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng:

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố:


Bước 3: Viết phương trình hóa học:

4Al + 3O2 2Al2O3
2
3
4
Al2O3
O2
Al
+
Al
O2
Al2O3
+
Bài tập áp dụng:
Lập PTHH biết sơ đồ phản ứng:
Cr + O2 – – → Cr2O3
Fe + Br2 – – → FeBr3
KClO3 – – → KCl + O2
NaOH + CuCl2 – – → NaCl + Cu(OH)2
Na2CO3 + CaCl2 ----> CaCO3 + NaCl
ĐÁP ÁN
Lập PTHH biết sơ đồ phản ứng:
4Cr + 3O2 → 2Cr2O3
2Fe + 3Br2 → 2FeBr3
2KClO3 → 2KCl + 3O2
2NaOH + CuCl2 → 2NaCl+ Cu(OH)2 .
Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2 NaCl
+ Không được thay đổi chỉ số trong những công thức hóa học đã viết đúng
+ Viết hệ số cao bằng kí hiệu
+ Đối với nhóm nguyên tử thì coi như một đơn vị để cân bằng
Bài 16 - Tiết 22: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
2. Các bước lập phương trình hóa học:
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố
Bước 3: Viết phương trình hóa học

Lưu ý:
3H2 6 H
Viết 4Mg không viết 4Mg
Cho các CTHH: O2, Al2O3 AlCl3. Điền các CTHH phù hợp vào dấu “?”, giải thích lý do và hoàn thành PTHH của các phản ứng sau:
Al + Cl2 → ?
Al + ?  Al2O3.
Al(OH)3 → ? + H2O
BÀI TẬP CỦNG CỐ
to
to
to
Cho các CTHH: O2, Al2O3 AlCl3. Điền các CTHH phù hợp vào dấu “?”, giải thích lý do và hoàn thành PTHH của các phản ứng sau:
2Al +3 Cl2 → 2AlCl3
4Al + 3O2  2Al2O3.
2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O
BÀI TẬP CỦNG CỐ
to
to
to
Dặn dò:
- BTVN: Bài tập 1, 2a, 3a, 7 SGK/57,58
- Cho biết ý nghĩa của phương trình hóa học?
- Mỗi HS tìm 5 sơ đồ phản ứng viết ra giấy
 
Gửi ý kiến