Bài 16. Phương trình hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Xuân Anh
Ngày gửi: 12h:41' 12-11-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Hà Xuân Anh
Ngày gửi: 12h:41' 12-11-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
Sodium tác dụng với khí oxygen tạo ra sodium oxide (Na2O)
Sodium + oxygen sodium oxide
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II. Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC
- Em hãy thay tên các chất bằng công thức hóa học?
+ Số nguyên tử H trước và sau phản ứng đều là 2.
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
- Sơ đồ phản ứng:
Em hãy cho biết tại sao cân nghiêng về bên trái?
H2
O2
H2O
+
+ Số nguyên tử O trước phản ứng là 2, sau phản ứng là 1.
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
H2 + O2 H2O
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
- Sơ đồ phản ứng:
Không đúng với định luật bảo toàn khối lượng
+ Số nguyên tử H trước và sau phản ứng đều là 2.
+ Số nguyên tử O trước phản ứng là 2, sau phản ứng là 1.
Phải làm thế nào để số nguyên tử Oxygen ở 2 vế bằng nhau?
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
H2 + O2 H2O
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
- Sơ đồ phản ứng:
- Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
2
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Em hãy cho biết tại sao cân nghiêng về bên phải?
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
H2 + O2 H2O
- Sơ đồ phản ứng:
- Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
2
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2
2
Phải làm thế nào để số nguyên tử H ở 2 vế bằng nhau?
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
Khí hydrogen + Khí oxygen Nước
2 H2 + O2 2H2O
Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm với các hệ số thích hợp
2. Các bước lập phương trình hóa học
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
Bước 2: Chọn hệ số thích hợp để cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Ví dụ: Lập phương trình hóa học của phản ứng hóa học:
Nhôm tác dụng với khí oxygen tạo ra aluminium oxide (Al2O3)
Giải
Nhôm + khí oxygen aluminium oxide
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng bằng công thức hoá học:
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố:
2
3
4
Al2O3
O2
Al
+
Al
O2
Al2O3
+
2
Chú ý:
Không được thay đổi chỉ số trong các công thức hóa học đã viết đúng.
Ví dụ: Fe + 3 O2 2 Fe2O3
2Na + O2 Na2O
Viết hệ số cao bằng kí hiệu hóa học. VD : 4Al 4Al
Đối với nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng
Ví dụ:
Na2CO3 + Ca(OH)2 2 NaOH + CaCO3
4 Al + 3 O2 2 Al2O3
Hệ số
Chỉ số
Fe4
Na22O
Cho các sơ đồ phản ứng hóa học sau, hãy lập thành phương trình hóa học:
a. Na + O2 Na2O
b. P + O2 P2O5
c. CaO + HNO3 Ca(NO3)2 + H2O
Bài tập 1:
4
2
5
2
2
2
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
4
2
Bài tập 2: Cho các công thức hoá học sau:
Al2O3; AlCl3; O2 ; Al.
Hãy chọn công thức hoá học thích hợp đặt vào chỗ có dấu ? trong các sơ đồ PƯ sau v cõn b?ng PTHH:
Al + Cl2 ? ?
K + ? ? K2O
Al(OH)3 ? ? + H2O
AlCl3
2
3
2
2
4
3
2
O2
Al
Al2O3
Bài tập 3: Hóy ch?n cõu tr? l?i dỳng.
Cho so d? ph?n ?ng sau: Fe(OH)3 ? Fe2O3 + H2O. Phuong trỡnh húa h?c du?c cõn b?ng dỳng l:
A. 2Fe(OH)3 ? Fe2O3 + H2O
B. 2Fe(OH)3 ? Fe2O3 + 4H2O
C. 2Fe(OH)3 ? Fe2O3 + 3H2O
D. Fe(OH)3 ? Fe2O3 + H2O
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
II. Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất
Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2
Hiểu là: Cứ 4 nguyên tử phosphorus tác dụng với 5 phân tử oxygen tạo ra 2 phân tử diphosphorus pentaoxide P2O5
Ví dụ:
4 nguyên tử
5 phân tử
2 phân tử
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
II. Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Số nguyên tử P : số phân tử O2 =
- Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của từng cặp chất:
4 : 5
Số nguyên tử P : số phân tử P2O5 =
4 : 2
2 : 1
Số phân tử O2 : số phân tử P2O5 =
5 : 2
Trong PTHH trên, thử nghĩ xem còn có tỉ lệ cặp chất nào nữa ?
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
II. Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Vậy phương trình hoá học cho biết điều gì?
Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
VD: 4P + 5O2 → 2P2O5.
→ số nguyên tử P: số phân tử O2: số phân tử P2O5 = 4:5:2
Tỉ lệ giữa các cặp chất
- Tỉ lệ số nguyên tử P: số phân tử O2 = 4:5.
- Tỉ lệ số nguyên tử P: số phân tử P2O5 = 4:2 = 2:1
- Tỉ lệ số phân tử O2: số phân tử P2O5 = 5:2.
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
II. Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
* Luyện tập
Bài tập 1: Cho sơ đồ của các phản ứng hóa học sau:
Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng ?
a. 4 K + O2 2 K2O
b. P2O5 + 3 H2O 2 H3PO4
Số nguyên tử K : số phân tử O2 : số phân tử K2O = 4 : 1 : 2
Số phân tử P2O5:số phân tử H2O:số phân tử H3PO4 = 1:3:2
Đáp án:
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
II. Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
* Luyện tập
Bài tập 2: Cho sơ đồ của phản ứng hóa học sau:
a. Cân bằng PTHH ?
b. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của cặp ĐƠN chất và cặp hợp chất trong phản ứng?
Đáp án:
Cu + 2 AgNO3 2 Ag + Cu(NO3)2
Số nguyên tử Cu : số nguyên tử Ag = 1 : 2
Số phân tử AgNO3 : số phân tử Cu(NO3)2 = 2 : 1
Tỉ lệ của cặp đơn chất là:
Tỉ lệ của cặp hợp chất là:
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
II. Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
* Luyện tập
Bài tập 3:
Cho kim loại magnesium (Mg) tác dụng với hydrochloric acid (HCl) tạo ra magnesium chloride (MgCl2) và khí hydrogen (H2)
a. Lập PTHH của phản ứng trên?
b. Cho tỉ lệ số nguyên tử Mg lần lượt với số phân tử của chất khác trong phản ứng ?
Đáp án:
a. Mg + 2 HCl MgCl2 + H2
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
II. Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
* Luyện tập
a. Mg + 2 HCl MgCl2 + H2
Số nguyên tử Mg : số phân tử HCl = 1 : 2
Số nguyên tử Mg : số phân tử MgCl2 = 1 : 1
Số nguyên tử Mg: số phân tử H2 = 1 : 1
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ
Chép bài và học bài phương trình hoá học
Làm bài kiểm tra trên cổng thông tin điện tử và trên trang lớp học kết nối( vietschool)
Chuẩn bị kiểm tra thường xuyên lần 2
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Chép bài đầy đủ, học bài PTHH
- Làm bài kiểm tra trên cổng thông tin điện tử hoặc trang lớp học kết nối (vietschool)
Tiết 22, Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Hãy phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
Câu 2. Đốt cháy hết 5,4 g Nhôm trong không khí thu được 10,2 g aluminium oxide ( Al2O3). Biết rằng, Nhôm cháy là xảy ra phản ứng với khí Oxygen trong không khí.
a. Viết sơ đồ phản ứng và công thức khối lượng.
b. Tính khối lượng của oxygen đã phản ứng.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Định luật bảo toàn khối lượng: “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
b. Áp dụng ĐLBTKL:
m Al + mO2 = mAl2O3
5,4 + mO2 = 10,2
mO2 = 10,2 – 5,4
mO2 = 4,8 (g)
Câu 2. Tóm tắt:
mAl = 5,4 (g)
mAl2O3 = 10,2(g)
mO2 = ? (g)
Giải:
a. Nhôm + oxygen aluminium oxide
Al + O2 Al2O3
Sodium + oxygen sodium oxide
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
II. Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC
- Em hãy thay tên các chất bằng công thức hóa học?
+ Số nguyên tử H trước và sau phản ứng đều là 2.
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
- Sơ đồ phản ứng:
Em hãy cho biết tại sao cân nghiêng về bên trái?
H2
O2
H2O
+
+ Số nguyên tử O trước phản ứng là 2, sau phản ứng là 1.
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
H2 + O2 H2O
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
- Sơ đồ phản ứng:
Không đúng với định luật bảo toàn khối lượng
+ Số nguyên tử H trước và sau phản ứng đều là 2.
+ Số nguyên tử O trước phản ứng là 2, sau phản ứng là 1.
Phải làm thế nào để số nguyên tử Oxygen ở 2 vế bằng nhau?
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
H2 + O2 H2O
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
- Sơ đồ phản ứng:
- Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
2
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Em hãy cho biết tại sao cân nghiêng về bên phải?
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
H2 + O2 H2O
- Sơ đồ phản ứng:
- Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
2
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2
2
Phải làm thế nào để số nguyên tử H ở 2 vế bằng nhau?
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Lập phương trình hóa học:
1. Phương trình hóa học:
Khí hydrogen + Khí oxygen Nước
2 H2 + O2 2H2O
Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm với các hệ số thích hợp
2. Các bước lập phương trình hóa học
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
Bước 2: Chọn hệ số thích hợp để cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Ví dụ: Lập phương trình hóa học của phản ứng hóa học:
Nhôm tác dụng với khí oxygen tạo ra aluminium oxide (Al2O3)
Giải
Nhôm + khí oxygen aluminium oxide
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng bằng công thức hoá học:
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố:
2
3
4
Al2O3
O2
Al
+
Al
O2
Al2O3
+
2
Chú ý:
Không được thay đổi chỉ số trong các công thức hóa học đã viết đúng.
Ví dụ: Fe + 3 O2 2 Fe2O3
2Na + O2 Na2O
Viết hệ số cao bằng kí hiệu hóa học. VD : 4Al 4Al
Đối với nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng
Ví dụ:
Na2CO3 + Ca(OH)2 2 NaOH + CaCO3
4 Al + 3 O2 2 Al2O3
Hệ số
Chỉ số
Fe4
Na22O
Cho các sơ đồ phản ứng hóa học sau, hãy lập thành phương trình hóa học:
a. Na + O2 Na2O
b. P + O2 P2O5
c. CaO + HNO3 Ca(NO3)2 + H2O
Bài tập 1:
4
2
5
2
2
2
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
4
2
Bài tập 2: Cho các công thức hoá học sau:
Al2O3; AlCl3; O2 ; Al.
Hãy chọn công thức hoá học thích hợp đặt vào chỗ có dấu ? trong các sơ đồ PƯ sau v cõn b?ng PTHH:
Al + Cl2 ? ?
K + ? ? K2O
Al(OH)3 ? ? + H2O
AlCl3
2
3
2
2
4
3
2
O2
Al
Al2O3
Bài tập 3: Hóy ch?n cõu tr? l?i dỳng.
Cho so d? ph?n ?ng sau: Fe(OH)3 ? Fe2O3 + H2O. Phuong trỡnh húa h?c du?c cõn b?ng dỳng l:
A. 2Fe(OH)3 ? Fe2O3 + H2O
B. 2Fe(OH)3 ? Fe2O3 + 4H2O
C. 2Fe(OH)3 ? Fe2O3 + 3H2O
D. Fe(OH)3 ? Fe2O3 + H2O
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
II. Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất
Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2
Hiểu là: Cứ 4 nguyên tử phosphorus tác dụng với 5 phân tử oxygen tạo ra 2 phân tử diphosphorus pentaoxide P2O5
Ví dụ:
4 nguyên tử
5 phân tử
2 phân tử
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
II. Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Số nguyên tử P : số phân tử O2 =
- Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của từng cặp chất:
4 : 5
Số nguyên tử P : số phân tử P2O5 =
4 : 2
2 : 1
Số phân tử O2 : số phân tử P2O5 =
5 : 2
Trong PTHH trên, thử nghĩ xem còn có tỉ lệ cặp chất nào nữa ?
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
II. Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Vậy phương trình hoá học cho biết điều gì?
Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
VD: 4P + 5O2 → 2P2O5.
→ số nguyên tử P: số phân tử O2: số phân tử P2O5 = 4:5:2
Tỉ lệ giữa các cặp chất
- Tỉ lệ số nguyên tử P: số phân tử O2 = 4:5.
- Tỉ lệ số nguyên tử P: số phân tử P2O5 = 4:2 = 2:1
- Tỉ lệ số phân tử O2: số phân tử P2O5 = 5:2.
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
II. Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
* Luyện tập
Bài tập 1: Cho sơ đồ của các phản ứng hóa học sau:
Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng ?
a. 4 K + O2 2 K2O
b. P2O5 + 3 H2O 2 H3PO4
Số nguyên tử K : số phân tử O2 : số phân tử K2O = 4 : 1 : 2
Số phân tử P2O5:số phân tử H2O:số phân tử H3PO4 = 1:3:2
Đáp án:
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
II. Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
* Luyện tập
Bài tập 2: Cho sơ đồ của phản ứng hóa học sau:
a. Cân bằng PTHH ?
b. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của cặp ĐƠN chất và cặp hợp chất trong phản ứng?
Đáp án:
Cu + 2 AgNO3 2 Ag + Cu(NO3)2
Số nguyên tử Cu : số nguyên tử Ag = 1 : 2
Số phân tử AgNO3 : số phân tử Cu(NO3)2 = 2 : 1
Tỉ lệ của cặp đơn chất là:
Tỉ lệ của cặp hợp chất là:
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
II. Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
* Luyện tập
Bài tập 3:
Cho kim loại magnesium (Mg) tác dụng với hydrochloric acid (HCl) tạo ra magnesium chloride (MgCl2) và khí hydrogen (H2)
a. Lập PTHH của phản ứng trên?
b. Cho tỉ lệ số nguyên tử Mg lần lượt với số phân tử của chất khác trong phản ứng ?
Đáp án:
a. Mg + 2 HCl MgCl2 + H2
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
II. Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
* Luyện tập
a. Mg + 2 HCl MgCl2 + H2
Số nguyên tử Mg : số phân tử HCl = 1 : 2
Số nguyên tử Mg : số phân tử MgCl2 = 1 : 1
Số nguyên tử Mg: số phân tử H2 = 1 : 1
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ
Chép bài và học bài phương trình hoá học
Làm bài kiểm tra trên cổng thông tin điện tử và trên trang lớp học kết nối( vietschool)
Chuẩn bị kiểm tra thường xuyên lần 2
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Chép bài đầy đủ, học bài PTHH
- Làm bài kiểm tra trên cổng thông tin điện tử hoặc trang lớp học kết nối (vietschool)
Tiết 22, Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Hãy phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
Câu 2. Đốt cháy hết 5,4 g Nhôm trong không khí thu được 10,2 g aluminium oxide ( Al2O3). Biết rằng, Nhôm cháy là xảy ra phản ứng với khí Oxygen trong không khí.
a. Viết sơ đồ phản ứng và công thức khối lượng.
b. Tính khối lượng của oxygen đã phản ứng.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Định luật bảo toàn khối lượng: “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
b. Áp dụng ĐLBTKL:
m Al + mO2 = mAl2O3
5,4 + mO2 = 10,2
mO2 = 10,2 – 5,4
mO2 = 4,8 (g)
Câu 2. Tóm tắt:
mAl = 5,4 (g)
mAl2O3 = 10,2(g)
mO2 = ? (g)
Giải:
a. Nhôm + oxygen aluminium oxide
Al + O2 Al2O3
 







Các ý kiến mới nhất