Tìm kiếm Bài giảng
Chương IV. §7. Phương trình quy về phương trình bậc hai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyen Thanh Trung
Ngày gửi: 09h:10' 02-03-2022
Dung lượng: 538.6 KB
Số lượt tải: 293
Nguồn:
Người gửi: Nguyen Thanh Trung
Ngày gửi: 09h:10' 02-03-2022
Dung lượng: 538.6 KB
Số lượt tải: 293
Số lượt thích:
0 người
a) x3 - 2x2 + x = 0
b) 4x2 + x - 5 = 0
c) x4 - 3x2 + 2 = 0
d)
? Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai 1 ẩn.
b) 4x2 + x - 5 = 0
Trình bày quy trình giải phương trình bậc hai?
Bậc hai tổng quát
Bậc hai khuyết
Nhẩm nghiệm
Công thức nghiệm
Công thức nghiệm thu gọn
Công thức nghiệm tổng quát
Phương trình tích
Tiết 52 - BÀI 8:
PHƯƠNG TRÌNH
QUY VỀ
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
CHƯƠNG III:
HÀM SỐ y = ax2 (a ≠ 0).
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
a) x4 - 5x2 - 6 = 0
b) 8x4 - x2 - 7 = 0
c) 4x4 + 7x2 - 2 = 0
Phương trình có dạng:
Gọi là phương trình trùng phương
ax4 + bx2 + c = 0 (a≠0)
- Các phương trình trên có đặc điểm gì chung ?
- Dựa vào đặc điểm chung này hãy viết dạng tổng quát của phương trình ?
Cho các phương trình.
- Nêu các phương án để giải phương trình dạng trên?
- Có thể đưa các phương trình dạng trên về dạng phương trình bậc hai được không?
1. Phương trình trùng phương
NHẬN XÉT :
Phương trình trên không phải là phương trình bậc hai , song có thể đưa nó về phương trình bậc hai bằng cách đặt ẩn phụ.
Phương trình trùng phương là phương trình có dạng:
1. Phương trình trùng phương
Phương trình trùng phương là phương trình có dạng:
Giải phương trình (2), giả sử có hai nghiệm t1 , t2
xét dấu của t1 và t2
Từ đó nghiệm của phương trình (1) là các nghiệm (nếu có) của hai phương trình
Kết luận về tập nghiệm của phương trình (1) là hợp hai tập nghiệm của hai phương trình trên.
Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình.
Bước 2: Quy đồng mẫu thức hai vế rồi khử mẫu thức.
Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được.
Bước 4: Kết hợp nghiệm với điều kiện xác định.
2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức
Các bước làm:
Một số lưu ý khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức.
Nêu ĐKXĐ của phương trình đầu tiên.
Nghiệm tìm được phải kết hợp với ĐKXĐ.
ĐK: x ≠ - 2, x ≠ - 1
=>
Ví dụ: Tìm chỗ sai trong lời giải sau.
x1 = -2
Ví dụ: Giải phương trình sau.
Phương trình đã cho
Tập nghiệm của phương trình đã cho là hợp 2 tập nghiệm của phương trình (1) và (2)
3. Phương trình tích
Phương trình tích là phương trình có dạng:
Ví dụ: Giải phương trình sau bằng cách đưa về phương trình tích.
LUYỆN TẬP
b) 4x2 + x - 5 = 0
c) x4 - 3x2 + 2 = 0
d)
? Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai 1 ẩn.
b) 4x2 + x - 5 = 0
Trình bày quy trình giải phương trình bậc hai?
Bậc hai tổng quát
Bậc hai khuyết
Nhẩm nghiệm
Công thức nghiệm
Công thức nghiệm thu gọn
Công thức nghiệm tổng quát
Phương trình tích
Tiết 52 - BÀI 8:
PHƯƠNG TRÌNH
QUY VỀ
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
CHƯƠNG III:
HÀM SỐ y = ax2 (a ≠ 0).
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
a) x4 - 5x2 - 6 = 0
b) 8x4 - x2 - 7 = 0
c) 4x4 + 7x2 - 2 = 0
Phương trình có dạng:
Gọi là phương trình trùng phương
ax4 + bx2 + c = 0 (a≠0)
- Các phương trình trên có đặc điểm gì chung ?
- Dựa vào đặc điểm chung này hãy viết dạng tổng quát của phương trình ?
Cho các phương trình.
- Nêu các phương án để giải phương trình dạng trên?
- Có thể đưa các phương trình dạng trên về dạng phương trình bậc hai được không?
1. Phương trình trùng phương
NHẬN XÉT :
Phương trình trên không phải là phương trình bậc hai , song có thể đưa nó về phương trình bậc hai bằng cách đặt ẩn phụ.
Phương trình trùng phương là phương trình có dạng:
1. Phương trình trùng phương
Phương trình trùng phương là phương trình có dạng:
Giải phương trình (2), giả sử có hai nghiệm t1 , t2
xét dấu của t1 và t2
Từ đó nghiệm của phương trình (1) là các nghiệm (nếu có) của hai phương trình
Kết luận về tập nghiệm của phương trình (1) là hợp hai tập nghiệm của hai phương trình trên.
Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình.
Bước 2: Quy đồng mẫu thức hai vế rồi khử mẫu thức.
Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được.
Bước 4: Kết hợp nghiệm với điều kiện xác định.
2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức
Các bước làm:
Một số lưu ý khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức.
Nêu ĐKXĐ của phương trình đầu tiên.
Nghiệm tìm được phải kết hợp với ĐKXĐ.
ĐK: x ≠ - 2, x ≠ - 1
=>
Ví dụ: Tìm chỗ sai trong lời giải sau.
x1 = -2
Ví dụ: Giải phương trình sau.
Phương trình đã cho
Tập nghiệm của phương trình đã cho là hợp 2 tập nghiệm của phương trình (1) và (2)
3. Phương trình tích
Phương trình tích là phương trình có dạng:
Ví dụ: Giải phương trình sau bằng cách đưa về phương trình tích.
LUYỆN TẬP
 









Các ý kiến mới nhất