Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 12. Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Hao
Ngày gửi: 10h:34' 29-11-2012
Dung lượng: 19.4 MB
Số lượt tải: 229
Số lượt thích: 0 người
Bài 1
Công ước quốc tế về quyền trẻ em
Giảng viên : Cao Van Ho

M?c tiêu

- Hiểu rõ nội dung, nguyên tắc cơ bản của công ước quốc tế về quyền trẻ em.
- Biết áp dụng các nội dung trong công ước về quyền của trẻ em trong học tập và khi tham gia các hoạt động trong và ngoài nhà trường.
- Có khả năng truyền thông về nội dung công ước cho các bạn trong trường và trẻ em tại cộng đồng.


Bài tập thẻ màu
Phát cho mỗi người 2 tấm thẻ màu và yêu cầu viết lên mỗi tấm thẻ 1 nhu cầu của trẻ em.
I.Một số kháI niệm cơ bản
Công ước : là một hiệp ước mà nội dung của nó là sự thoả thuận mang tính ràng buộc giữa các quốc gia
Nhu c?u : Là yêu cầu mà một người có để có thể tồn tại và phát triển
Quyền : Là điều mà luật pháp, truyền thống hoặc tự nhiên giành cho con người.
Sự khác nhau
giữa nhu cầu và quyền

Nhu cầu
1. Lµ nh÷ng yªu cÇu mµ mét ng­êi cã ®Ó cã thÓ tån t¹i vµ ph¸t triÓn.
2. Kh¸c nhau víi nh÷ng nhãm ng­êi kh¸c nhau, thêi ®iÓm kh¸c nhau.
3. Mét sè ng­êi, nhãm ng­êi cã thÓ bÞ bá qua.
4.Cã thÓ kh«ng ®­îc ®¸p øng, phô thuéc hoµn c¶nh ®iÒu kiÖn kinh tÕ, chÝnh trÞ, v¨n ho¸ vµ thiªn nhiªn.
5. Kh«ng qui ®Þnh râ rµng ai lµ ng­êi mang tr¸ch nhiÖm
6.Kh«ng ®­îc ®¶m b¶o vÒ mÆt ph¸p lý.
Quyền
1. Lµ ®iÒu mµ luËt ph¸p, truyÒn thèng hoÆc tù nhiªn dµnh cho con ng­êi.
2.Gièng nhau ®èi víi tÊt c¶ mäi ng­êi, mäi lóc, mäi n¬i.
3. Kh«ng chèi bá.
4.Buéc ph¶i ®­îc ®¸p øng trong mäi hoµn c¶nh ®iÒu kiÖn.
5. Cã qui ®Þnh ng­êi mang tr¸ch nhiÖm.
6. §­îc ®¶m b¶o vÒ mÆt ph¸p lý.
II. sơ lược lịch sử công ước quốc tế
về quyền trẻ em

-1919 Hội Quốc liên thành lập Uỷ ban về Phúc lợi trẻ em.
- 1923 Liên minh cứu trợ trẻ em quốc tế tổ chức soạn thảo Hiến chương về Quyền trẻ em.
- 1924 Hội Quốc liên thông qua Tuyên ngôn Giơnevơ về Quyền trẻ em trên cơ sở Hiến chương về Quyền trẻ em (1923). (Đây là một nỗ lực quốc tế sau khi chứng kiến những gì trẻ em phải chịu đựng trong chiến tranh tại nhiều nước trên thế giới).Đây là bản Tuyên ngôn đầu tiên của thế giới về Quyền trẻ em.
-1928 Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn Thế giới về quyền con người1959Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn về Quyền trẻ em.
- 1979 Năm quốc tế thiếu nhi.Nhóm công tác được hình thành để soạn thảo công ước về Quyền trẻ em.
- 1989 Công ước về Quyền trẻ em được Đại hội đồng Liên hợp quốc chính thức thông qua ngày 20-11-1989 và mở cho các nước ký ngày 26-1-1990 nhân kỷ niệm lần thứ 30 thông qua Tuyên ngôn về Quyền trẻ em và lần thứ 10 kỷ niệm Năm quốc tế thiếu nhi.
- 1990 Việt Nam phê chuẩn Công ước ngày 28/2/1990 Việt Nam là nước đầu tiên ở châu á và là nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ước (Nước phê chuẩn đầu tiên là Ghana).
- Công ước có hiệu lực và là luật quốc tế từ ngày 2-9-1990.

- 1999 Toàn thế giới kỷ niệm 10 năm thông qua Công ước về Quyền trẻ em.
- 2000 Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua hai nghị định thư không bắt buộc bổ sung cho Công ước về Quyền trẻ em về buôn bán trẻ em, mại dâm trẻ em và văn hoá phẩm khiêu dâm trẻ em và về sự tham gia của trẻ em trong xung đột vũ trang (Việt Nam đã phê chuẩn cả hai nghị định thư này ngày 20-12-2001).
- 2002 Liên hợp quốc tổ chức khoá họp đặc biệt về tre em, có 191 quốc gia thành viên của Công ước về Quyền TE tham gia.
- 1-2005 192 trên tổng số 194 nước đã phê chuẩn Công ước và trở thành quốc gia thành viên (hai nước còn lại là Xômali và Mỹ).
Cấu trúc của công ước
Lời nói đầu

Phần 1 (điều 1-41)

Phần 2(điều 42-45)

Phần 3 (Điều 46 - 54)
Đề cập sự cần thiết phải xây dựng công ước.
Qui định các quyền của tất cả trẻ em.
Quy định về việc thực hiện và cơ chế giám sát thực hiện Công ước.
Qui định các vấn đề về thủ tục như ký, phê chuẩn gia nhập, bảo lưu, lưu chiểu hiệu lực, ngôn ngữ thể hiện của Công ước.
4 NGUYÊN TẮC
Không phân biệt đối xử.
Vì lợi ích tốt nhất của trẻ.
Tôn trọng ý kiến của trẻ.
Được sống và phát trển.
C
Bài tập tình huống số 1

Xã X, có một trường tiểu học được xây dựng cách nơi dân ở một con suối lớn. Trẻ em hàng ngày phải lội qua suối để đi học. Chính vì điều này, một số trẻ khuyết tật không thể đi học được. Hầu như năm nào trong xã cũng có trẻ em chết đuối ở con suối ấy. Phía bên này suối còn có một diện tích đất trống và Ban kinh tế của xã đã đề nghị xây dựng nhà máy đóng gạch ở đó. Nếu nhà máy này được xây dựng, có thể sẽ tạo đà phát triển kinh tế cho xã và tạo công ăn việc làm cho thanh niên trong xã. Hội đồng Nhân dân xã đang họp bàn về việc xây dựng nhà máy gạch và dường như ủng hộ hoàn toàn đề xuất của Ban Kinh tế của xã.
Câu hỏi thảo luận nhóm :
1. Trong tình huống này, các anh/chị làm hãy chỉ ra những điểm chưa làm được để đảm bảo nguyên tắc này ? (mỗi nhóm chỉ thảo luận về một nguyên tắc đã được ghi tên trên tờ giấy khổ lớn của nhóm).
Nguyên tắc vì lợi ích tốt nhất của trẻ :

Cụ thể là trẻ đang theo học tiểu học. Cần xem xét lợi ích của trẻ em trong mối tương quan với lợi ích về kinh tế của toàn xã. Có nhà máy gạch có thể tạo công ăn việc làm cho một số thanh niên trong xã, đời sống kinh tế - xã hội của xã có thể được cải thiện.
Tuy nhiên, nếu có nhà máy gạch, hàng ngày trẻ em đi học qua chắc chắn sẽ chịu ảnh hưởng của khói, bụi và tiếng ồn. Và không chỉ có trẻ em học ở trường tiểu học đó bị ảnh hưởng mà môi trường sẽ bị ô nhiễm và sức khỏe của cả cộng đồng sẽ bị ảnh hưởng.
Như vậy, nếu có một nhà máy gạch thì lợi ích kinh tế có thể có, nhưng không có được ngay, trong khi lợi ích xã hội thì bị ảnh hưởng tức thì. Lợi ích tốt nhất của trẻ em rõ ràng là không được đảm bảo.
2) Nguyên tắc được sống và phát triển :

Chỉ có đủ cơ sở vật chất cho trẻ tiểu học được học hành thôi là chưa đủ.
Cơ sở vật chất đó còn phải đảm bảo sự an toàn cho sự sống còn và phát triển của trẻ. Việc phải lội suối đi học như vậy chắc chắn ảnh hưởng đến sự sống còn và phát triển của trẻ em.
3) Nguyên tắc tôn trọng ý kiến của trẻ :

Cần tạo cơ hội để trẻ em nêu ý kiến của mình về việc:
- Các em đi học qua suối là rất nguy hiểm.
- Tai nạn hàng năm vẫn xảy ra .
- Thất học trong thời gian nước lên hàng năm.
- Xây nhà máy gạch trong khu dân cư làm ô nhiễm môi trường.
4. Nguyên tắc không phân biệt đối xử :


Việc trường tiểu học nằm bên kia suối rất có thể đã tạo rào cản trong việc tiếp cận giáo dục của trẻ em (sẽ có trẻ em sợ không dám đi học vì thấy có bạn đã bị chết đuối, việc lội suối đi học đối với trẻ em khuất tật là rất khó khăn).
Kết luận

Các nguyên tắc của Công ước bắt buộc phải được tuân thủ khi thực hiện bất kỳ quyền nào của trẻ em.
Cả bốn nguyên tắc này phải được đảm bảo khi thực hiện bất kỳ một điều khoản nào của Công ước.
Việc không đảm bảo thực hiện bất kỳ một nguyên tắc nào cũng sẽ ảnh hưởng tới việc thực hiện Quyền trẻ em.
Tùy từng tình huống, hoàn cảnh cụ thể mà có các cách đảm bảo các nguyên tắc khác nhau. Và việc đảm bảo các nguyên tắc này sẽ mang lại những thay đổi tích cực cho cuộc sống của trẻ.

Có những nguyên tắc có thể dễ dàng được xem xét và đưa vào kế hoạch hành động hay thực hiện ngay, nhưng có những nguyên tắc chi có thể nhận thấy và được xem xét, thực hiện sau khi có những phân tích về nguyên nhân, hậu quả, tác động của việc thực hiện một quyền nào đó của trẻ.
Các nguyên tắc Quyền trẻ em có sự liên quan chặt chẽ với nhau. Việc thực hiện nguyên tắc này sẽ tạo điều kiện thực hiện các nguyên tắc kia. Ngược lại, nếu không thực hiện một nguyênt ắc nào đó, chắc chắn rằng các nguyên tắc khác cũng sẽ không được thực hiện một cách đầy đủ.

1 KHÁI NIỆM
4 NHÓM QUYỀN
4 NGUYÊN TẮC
1 QUÁ TRÌNH
CÔNG THỨC
1-4-4-1
1. Khái niệm : Trẻ em là nhu~ng nguo`i tu` 0 dờ?n duo?i 18 tuổi
4 nhóm quyền:
Quyền được sống còn
Quyền được bảo vệ
Quyền đựơc phát triển
Quyền được tham gia
4 nguyên tắc:
Không phân biệt đối xử;
Vì lợi ích tốt nhất của trẻ;
Tôn trọng ý kiến của trẻ;
Được sống và phát triển.
- 1 quy trình: về phê chuẩn thực hiện, theo dõi, báo cáo

Công thức(1-4-4-1)
4 NHÓM QUYỀN
Quyền được Tham gia
Quyền được sống còn
Quyền được Bảo vệ
Quyền được Phát triển
IV. Các nhóm quyền cơ bản

Pha?t triờ?n


Ba?o vờ?


Ba?o vờ?


Sụ?ng co`n


Tham gia


Ba?o vờ?


Pha?t triờ?n


Ba?o vờ?


Sụ?ng co`n


Tham gia


Pha?t triờ?n


Ba?o vờ?


Sụ?ng co`n


Ba?o vờ?

Bài tập xếp tranh theo bốn nhóm quyền

Chia lớp thành 4 nhóm : phát cho mỗi nhóm một bộ "phiếu cắt rời về Công ước về Quyền trẻ em" và một tờ giấy khổ lớn.
Đề nghị các nhóm chia giấy thành bốn ô có ghi tên bốn nhóm quyền (sống còn, bảo vệ, phát triển và tham gia).
Các nhóm thảo luận về từng phiếu cắt rời để xác định xem phiếu đó thuộc nhóm quyền nào và dán vào giấy khổ lớn theo bốn nhóm quyền tương ứng , sau đó dán kết quả của nhóm lên tường.







bốn nhóm quyền
1. Nhóm quyền được sống còn
Là một trong những nhóm quyền cơ bản nhất của con người.Nhóm quyền này bao gồm các quyền được sống còn và quyền được chăm sóc sức khoẻ và y tế ở mức độ cao nhất có thể được.
Liên quan đến nhóm quyền sống còn của trẻ em công ước đã ghi rõ trong các điều sau: Điều 6, điều 7, điều 24, điều 27, điều 8, điều 9, điều 19, điều 20, điều 21 , điều 23, điều 26, điều 28, điều 32 đến điều 39.










bốn nhóm quyền

2. Nhóm quyền được bảo vệ
- Các quyền liên quan đến nhóm quyền này bao gồm việc bảo vệ trẻ em thoát khỏi mọi phân biệt đối xử, lạm dụng hay không được quan tâm. Bảo vệ trẻ em không có gia đình cũng như bảo vệ trẻ em tị nạn.
- Thể hiện trong công ước là 3 mảng bảo vệ chính sau đây:







+ B¶o vÖ trÎ em khái sù ph©n biÖt ®èi xö (§©y còng lµ mét trong nh÷ng nguyªn t¾c quan träng cña c«ng ­íc) liªn quan ®Õn m¶ng nµy lµ c¸c ®iÒu: 2, 23, 30)
+ B¶o vÖ trÎ em khái sù bãc lét vµ l¹m dông: liªn quan ®Õn m¶ng nµy chñ yÕu ®­îc thÓ hiÖn ë c¸c ®iÒu: 16 ,17 ,19 , 20, 32, 33, 34, 35, 36. ë nh÷ng ®iÒu nµy quy ®Þnh kh¸ râ vai trß cña nhµ n­íc trong viÖc ph¶I cã nh÷ng biÖn ph¸p tÝch cùc b¶o vÖ trÎ em kh«ng bÞ x©m h¹i b»ng mäi h×nh thøc kÓ c¶ viÖc cha mÑ hay ng­êi ch¨m sãc sao nh·ng vµ l¹m dông
+ B¶o vÖ trÎ em trong nh÷ng tr­êng hîp khñng ho¶ng vµ khÈn cÊp. TrÎ em ë ®©y bao gåm trÎ em trong vïng thiªn tai, th¶m ho¹ vÒ mÆt x· héi tËp trung vµo ®iÒu sau: ®iÒu 39







bốn nhóm quyền

3. Nhóm quyền được phát triển
Sự phát triển trong công ước được khái quát gồm các vấn đề như quyền có 1 cuộc sống đầy đủ, quyền được học tập được bảo vệ chống lại sự bóc lột và lạm dụng.Quyền được nghỉ ngơi, giải trí, quyền được chăm sóc sức khoẻ, được tham gia các hoạt động văn hoá. Kể cả sự cần thiết phải hỗ trợ cho các gia đình có khó khăn trong việc đáp ứng các nhu cầu để giúp đỡ trẻ phát triển. Liên quan đến nhóm quyền này gồm các điều sau: điều 24, 27, 27, 29, điều 9, 10, 13, 26, 19, 31, 32, 33 điều 34, 35, 18, 23 và điều 25.





bốn nhóm quyền
4. Nhóm quyền được tham gia
Nhóm quyền này bao gồm các quyền của trẻ em được bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình trong mọi vấn đề có liên quan tới bản thân. Các em có quyền được lắng nghe được kết giao hội họp. Một trong những nguyên tắc cơ bản là sự tham gia của trẻ em nó đã liên quan đến mọi lĩnh vực của việc thực hiện công ước
Liên quan đến nhóm quyền này có các điều: điều 12, 13, 15, và điều 17.


V.Trách nhiệm
của các quốc gia
Thảo luận theo 4 nhóm:
Câu hỏi: Hãy nêu những nội dung cơ bản trong các trách nhiệm sau:
Nhóm 1: Trách nhiệm của gia đình
Nhóm 2: Trách nhiệm của nhà trường
Nhóm 3: Trách nhiệm của bản thân trẻ
Nhóm 4: Trách nhiệm của Nhà nước
Sau thảo luận ghi nội dung ra giấy Ao và dán lên bảng, cử người lên trình bày
Thời gian: 15 phút









1. Trách nhiệm của các quốc gia thành viên
- Điều 42 ghi rõ: Các quốc gia thành viên cam kết phổ biến rộng rãi các nguyên tắc và điều khoản của công ước này tới người lớn cũng như trẻ em bằng mọi phương tiện thích hợp và tích cực.
- Điều 43 ghi rõ: Vì mục đích xem xét tiến bộ mà các quốc gia thành viên đạt được trong việc thực hiện các nghĩa vụ họ đã cam kết thực hiện trong công ước này.
Ngoài ra trách nhiệm của các quốc gia đã ghi rõ trong các điều khoản: điều 44, 45 trong công ước












2. Trách nhiệm của Nhà nước
- Nhà nước là đơn vị hành chính rất quan trọng trong việc cụ thể hoá việc thực hiện công ước quốc tế về quyền trẻ em. Nhà nước cùng với Chính phủ cần có bộ máy hoàn chỉnh trong việc thực hiện các cam kết được ghi trong công ước quốc tế.
- Thông qua các Bộ quan trọng như: Bộ Lao động - xã hội, Bụ? gia?o du?c và một số bộ ngành đoàn thể khác như: Đoàn Thanh niên, phụ nữ cùng u?y ban quốc gia về thanh niên...: Cần tính việc triển khai, thực hiện công ước quốc tế và luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Tóm lại: ở tầm vĩ mô Nhà nước cần phải có những cam kết và những việc làm cụ thể thông qua việc hoạch định các chính sách, cơ chế tạo điều kiện cho các cấp triển khai tốt nội dung công ước trên bình diện quốc gia.












3. Trách nhiệm của xã hội và cộng đồng
- Ngoài thời gian trẻ sống trong gia đình, nhà trường, thì xã hội chính là nơi trẻ em tiếp nhận những vấn đề phức tạp trong cuộc sống. Để trẻ em được tiếp thu những giá trị của xã hội một cách đúng mức thì việc tạo 1 môi trường xã hội lành mạnh, môi trường con người vì con người cần được quan tâm sâu sắc nhất.
- Những người có chức vụ, thẩm quyền từ Trung ương đến địa phương, các cán sự xã hội, giáo viên, nhân viên y tế hoặc những người khác trong cộng đồng - xã hội cần nhận thức rõ được vai trò và trách nhiệm của mình trong việc giúp đỡ và bảo trợ trẻ em.
- Đảm bảo cho trẻ em có đầy đủ kiến thức, sự giao tiếp xã hội, giao tiếp xã hội, giúp trẻ làm chủ bản thân, chủ động trong các hoạt động của xã hội (đặt biệt là các hoạt động liên quan đến trẻ em) là trách nhiệm của toàn xã hội.








4. Tr¸ch nhiÖm cña gia ®×nh
- Gia ®×nh lµ tÕ bµo cña x· héi, lµ ®¬n vÞ nhá nhÊt vµ quan träng nhÊt trong viÖc ch¨m sãc vµ gi¸o dôc trÎ em: Cha, mÑ ( ng­êi ch¨m sãc nu«i d­ìng) cã thÓ xem lµ ng­êi chÞu tr¸ch nhiÖm lín trong c«ng t¸c b¶o vÖ ch¨m sãc vµ gi¸o dôc trÎ em, ®¶m b¶o tèt nhÊt quyÒn cho TE
- Gia ®×nh lµ tÕ bµo cña x· héi, lµ ®¬n vÞ nhá nhÊt vµ quan träng nhÊt trong viÖc ch¨m sãc vµ gi¸o dôc trÎ em: Cha, mÑ ( ng­êi ch¨m sãc nu«i d­ìng) cã thÓ xem lµ ng­êi chÞu tr¸ch nhiÖm lín trong c«ng t¸c b¶o vÖ ch¨m sãc vµ gi¸o dôc trÎ em, ®¶m b¶o tèt nhÊt quyÒn cho TE








5. Trách nhiệm của nhà trường
- Nhà trường là nơi giúp các em có những kiến thức cơ bản 1 cách vững chắc nhất. TE được hưởng giáo dục sẽ phát triển được tài năng và hoàn thiện nhân cách.Khuyến khích phát triển là hình thức giáo dục từ mầm non cho đến giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân là việc làm cấp bách và cần thiết.
- Nhà trường là nơi chuẩn bị cho các em có đầy đủ tri thức, trách nhiệm với cuộc sống với gia đình với xã hội.









6. Trách nhiệm của bản thân trẻ em
- Trẻ em có quyền được hưởng tất cả những quyền đã được quy định trong công ước đó chính là những điều tốt nhất mà người lớn đã và đang giành cho trẻ em.
- Tuy nhiên bản thân trẻ phải có trách nhiệm và bổn phận với bản thân, với gia đình, nhà trường và xã hội về việc thực hiện các quyền được hưởng đó. Trẻ em phải được thu nhập đầy đủ lượng thông tin kiến thức và quyền để từ đó trẻ em có ý thức tự bảo vệ những quyền lợi chính đáng của trẻ và tự giác thực hiện các nghĩa vụ của mình.
468x90
 
Gửi ý kiến