Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 29: PROTEIN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Van Nam
Ngày gửi: 15h:03' 29-03-2026
Dung lượng: 76.0 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
QUAY TRỞ LẠI VỚI MÔN HỌC!

Đây có phải là em mỗi khi học bài?
Trong khi chúng ta có thể
cho phép bản thân mình
nghỉ ngơi thì các protein
trong cơ thể làm việc không
ngừng bất kể ngày đêm.

KHỞI ĐỘNG
Protein trong video bên có
tên là Kinesin motor protein,
chúng di chuyển dọc theo
các sợi vi ống.

Sự chuyển động tích cực của kinesin hỗ trợ một số chức năng của
tế bào bao gồm nguyên phân, giảm phân và vận chuyển hàng hóa
tế bào, chẳng hạn như vận chuyển sợi trục và vận chuyển nội bào.

Protein đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ
thể sinh vật như cấu tạo thành tế bào, vận chuyển
chất, xúc tác (enzyme), nội tiết tố (hormone), kháng
thể,… Vậy protein có cấu tạo như thế nào và có tính
chất đặc trưng gì?

BÀI 29: PROTEIN

NỘI DUNG
BÀI HỌC

01

Vai trò của protein đối với con người

02

Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử,
khối lượng phân tử của protein

03

Tính chất hóa học của protein

04

Phân biệt protein với chất khác

1.
VAI TRÒ CỦA PROTEIN
ĐỐI VỚI CON NGƯỜI

Quan sát hình 29.1:

Thảo luận 1 (SGK - tr.125)
Hãy kể tên một số thực phẩm chứa protein thực vật và một số
thực phẩm chứa protein động vật.

Protein thực vật
Các loại đậu, ngũ cốc,…

Protein động vật
Thịt, cá, trứng,...

Vì sao phải bổ sung đủ protein cho cơ thể?

Đảm bảo cho cơ thể có đủ nguồn cung cấp protein để thực hiện
các chức năng cơ bản, duy trì sức khỏe và phát triển.
Đối với người lớn, nhu cầu protein hằng ngày
thường dao động từ 0,8 g đến 1,2 g protein trên
1 kg cân nặng của cơ thể, tùy thuộc vào mức
hoạt động và các yếu tố cá nhân khác.

Protein cung cấp năng lượng
cho cơ thể

Protein tham gia cấu tạo nên cơ bắp

Vai trò của protein đối với cơ thể

GHI NHỚ
Protein có trong cơ thể người, động vật, thực vật, là nguồn
thực phẩm quan trọng của con người và động vật.
Tạo khung tế bào.
Vai
trò

Tham gia mọi quá trình bên trong tế bào của cơ thể.
Duy trì, phát triển cơ thể.
Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng,…

2.
KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CẤU
TẠO PHÂN TỬ, KHỐI LƯỢNG
PHÂN TỬ CỦA PROTEIN

Thảo luận 3 (SGK - tr.126)
Quan sát Hình 29.2, hãy nêu nhận xét về đặc điểm cấu tạo của protein.

Peptide được tạo ra từ các
amino acid.
Protein được tạo ra từ các
chuỗi peptide.
Khối lượng phân tử của protein lớn hơn rất nhiều so với
khối lượng phân tử của peptide.

Protein là những hợp chất hữu cơ phức tạp,
có khối lượng phân tử rất lớn, gồm nhiều
đơn vị amino acid liên kết với nhau bởi các
liên kết peptide.

KHÁI
NIỆM:
Amino acids

Peptide

Protein

3.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA PROTEIN

Phản ứng thủy phân protein
Thảo luận 4 (SGK - tr.126)
Theo em, khi thủy phân protein đơn giản (được tạo bởi các amino
acid) sẽ thu được hợp chất gì?
Protein

Vì protein đơn giản được tạo bởi
amino acid nên khi thủy phân
protein đơn giản sẽ thu được các

amino acid

amino acid tương ứng.

KẾT LUẬN

Đun nóng protein với dung dịch acid,
dung dịch base hoặc dưới tác dụng
của enzyme, protein bị thủy phân
thành các amino acid tương ứng:

Acid hoặc base, to hoặc enzyme

+
Protein

Nước

Amino acid

Phản ứng đông tụ protein, phản ứng phân hủy protein
bởi nhiệt độ
Tiến hành thí nghiệm theo 4 nhóm
Chuẩn bị:

lòng trắng trứng gà

dung dịch HCl

đèn cồn

ống nghiệm

lông vịt

Thí nghiệm 1: Sự đông tụ protein

Tiến hành:

 Bước 1: Chuẩn bị 2 ống nghiệm sạch, đánh số (1), (2). Cho khoảng
3mL lòng trắng trứng vào mỗi ống nghiệm.
 Bước 2:
• Đun nóng nhẹ ống nghiệm (1);
• Cho từ từ từng giọt dung dịch HCl
vào ống nghiệm (2).

Video tham khảo

Thảo luận 5 (SGK - tr.126)
Quan sát Thí nghiệm 1, hãy cho biết hiện tượng xảy ra trong
mỗi ống nghiệm.

Cả hai ống nghiệm
đều có sự đông tụ
protein (có chất rắn
Ống nghiệm 1

Ống nghiệm 2

màu trắng xuất hiện).

Nêu một số quá trình đông tụ protein trong đời sống.
Ví dụ:

Chiên trứng

Làm sữa chua

Làm đậu phụ

Thí nghiệm 2: Sự phân hủy protein bởi nhiệt độ

Hiện tượng:
Lông vịt cháy, có mùi khét và
khói bốc lên. Sản phẩm có màu
đen, xốp, mịn và dễ vỡ vụn.
Đốt cháy lông vịt

Luyện tập:

Theo Thí nghiệm 1 (Sự đông tụ protein),
hãy chọn một loại protein khác thay cho
lòng trắng trứng để khi ta cho từ từ giấm
ăn vào sẽ có hiện tượng tương tự với
hiện tượng xảy ra ở ống nghiệm (2).

Có thể thay bằng sữa

GHI NHỚ: Tính chất hóa học của protein
Phản ứng thủy phân

Sự đông đặc và phân hủy

 Protein bị thủy phân trong

 Protein bị đông tụ bởi acid

môi trường acid hay môi

hoặc bởi base hay đun nóng.

trường base hoặc enzyme

 Protein bị phân hủy bởi nhiệt

tạo thành hỗn hợp các

độ cao tạo ra chất có mùi

amino acid.

khét đặc trưng.

4.
PHÂN BIỆT PROTEIN
VỚI CHẤT KHÁC

Thảo luận 7 (SGK - tr.127)
Hãy cho biết thành phần hóa học chủ yếu của tơ tằm và cách
phân biệt hai loại tơ ở Hình 29.3.

a) Một loại tơ tằm

b) Một loại tơ nylon

▲Hình 29.3. Tơ thiên nhiên và tơ tổng hợp

Gợi ý:

Thành phần hóa học chủ yếu của tơ tằm
là các protein đặc biệt được tạo ra từ các
amino acid như:

glycine

alanine

serine

Đây là thành phần quan trọng làm cho tơ
tằm có tính chất đàn hồi, nhẹ và bền.

Cách phân biệt hai loại tơ:
Lấy một mẩu nhỏ mỗi loại đem đốt:
Mẩu nào có mùi khét như tóc cháy,
nhanh tắt, tro dễ vỡ vụn là tơ tằm.
Mẩu còn lại có mùi khó ngửi (mùi hóa
chất cháy), khó tắt, nhiều khói đen, tro
cứng, khó vỡ vụn là tơ nylon.

Luyện tập:

Khi đốt tóc, móng tay, móng chân, lông vịt, sừng
động vật sẽ có chung hiện tượng gì?

Hiện tượng:
Mùi khét đặc trưng.
Lửa nhanh tắt.
Tro dễ vỡ vụn.

Vận dụng (SGK - tr.127)
Vải tơ tằm có ưu điểm: độ bền cao, bề
mặt vải mịn, có độ rũ nhẹ, phù hợp
may trang phục,… Em hãy cho biết:
a) Thành phần hóa học chủ yếu của
tơ tằm.
b) Vì sao không dùng xà phòng có
tính kiềm mạnh để giặt quần áo
may bằng vải tơ tằm?

▲ Vải tơ tằm

Gợi ý:
a) Thành phần hóa học chủ yếu
của tơ tằm là các protein.

b) Không dùng xà phòng để giặt
quần áo may bằng vải tơ tằm vì
các protein trong tơ tằm có xảy
ra phản ứng với xà phòng.

▲ Vải tơ tằm

GHI NHỚ
Dựa vào sản phẩm cháy có thể phân biệt được tơ tằm, len
lông cừu và chất khác (tơ nylon):

Tơ tự nhiên

Tơ nylon

Có mùi khét giống như tóc cháy,

Khi cháy có mùi đặc trưng

ngọn lửa nhanh tắt, sản phẩm

của nylon cháy, sản phẩm

cháy có màu đen, mềm, xốp.

cháy vón cục.

LUYỆN TẬP
Câu 1: Thủy phân protein thu được sản phẩm gì?

A. Amino acid.

B. Lipid.

C. Chất béo.

D. Carbohydrate.

Câu 2: Protein có thể được tìm thấy ở đâu?

A. Quả bông.

trứng
B. Lòng trắng trứng.

C. Đất sét.

D. Nước.

Câu 3: Khi tác dụng với acid, protein có thể bị

A. cháy.

B. thủy phân.

C. mất màu.

D. đông tụ.

Câu 4: Protein có thể được ứng dụng để tạo ra sản phẩm
nào sau đây?
A. thép.

B. tơ nylon.

C. tơ tằm.

D. xoong nhôm.

Câu 5: Biện pháp dùng để phân biệt tơ tự nhiên với
tơ nhân tạo là gì?
A. Thủy phân.

Đốt
B. Đốt.

C. Cắt.

D. Hòa tan trong nước.

Câu 6: Hiện tượng xảy ra khi đốt cháy protein là

A. có mùi thơm.

B. không mùi.

C. có mùi trứng thối.

D. có mùi khét.

Câu 7: Khi đốt cháy, protein bị

A. phân hủy.

B. thủy phân.

C. trùng hợp.

D. lên men.

Câu 8: Liên kết giữa các amino acid tạo nên protein là

A. liên kết ion.

B. liên kết peptide.

C. liên kết hydrogen.

D. liên kết cộng hóa trị.

Câu 9: Trong cơ thể con người, protein có chức năng

A. dự trữ năng lượng.

B. xây dựng và sửa
chữa các tế bào.

C. là nguồn vitamin

D. tạo ra nguồn carbo-

chính.

hydrate.

VẬN DỤNG
Câu 1: Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng,
nhận xét nào sai?

a - Đúng

a) Protein có thể bị đông tụ khi đun nóng.

b - Sai

b) Protein không tham gia vào quá trình thủy phân.

Câu 2: Hãy mô tả quá trình thủy phân của protein.

Acid hoặc base, to hoặc enzyme

+
Protein

Nước

Amino acid

Trong quá trình thủy phân, protein phản ứng với nước trong điều
kiện có xúc tác acid, base hoặc enzyme để phân chia thành các
amino acid cấu thành.

Câu 3: Phân biệt protein (như len lông cừu, tơ tằm) với chất tổng
hợp (như tơ nylon).

Protein

Chất tổng hợp

Protein như len lông cừu và

Tơ nylon là sản phẩm tổng

tơ tằm là sản phẩm tự nhiên,

hợp, được tạo ra từ quá trình

cấu tạo từ các amino acid và

polymer hóa hóa học và

có cấu trúc phân tử phức tạp.

không có cấu trúc dựa trên
amino acid.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01

02

03

Ôn tập kiến thức

Hoàn thành bài

Chuẩn bị bài sau -

đã học trong bài

tập trong SBT

Bài 30: Polymer

BÀI HỌC KẾT THÚC,
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ THEO DÕI!
 
Gửi ý kiến