BÀI 29: PROTEIN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Van Nam
Ngày gửi: 15h:03' 29-03-2026
Dung lượng: 76.0 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Van Nam
Ngày gửi: 15h:03' 29-03-2026
Dung lượng: 76.0 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
QUAY TRỞ LẠI VỚI MÔN HỌC!
Đây có phải là em mỗi khi học bài?
Trong khi chúng ta có thể
cho phép bản thân mình
nghỉ ngơi thì các protein
trong cơ thể làm việc không
ngừng bất kể ngày đêm.
KHỞI ĐỘNG
Protein trong video bên có
tên là Kinesin motor protein,
chúng di chuyển dọc theo
các sợi vi ống.
Sự chuyển động tích cực của kinesin hỗ trợ một số chức năng của
tế bào bao gồm nguyên phân, giảm phân và vận chuyển hàng hóa
tế bào, chẳng hạn như vận chuyển sợi trục và vận chuyển nội bào.
Protein đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ
thể sinh vật như cấu tạo thành tế bào, vận chuyển
chất, xúc tác (enzyme), nội tiết tố (hormone), kháng
thể,… Vậy protein có cấu tạo như thế nào và có tính
chất đặc trưng gì?
BÀI 29: PROTEIN
NỘI DUNG
BÀI HỌC
01
Vai trò của protein đối với con người
02
Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử,
khối lượng phân tử của protein
03
Tính chất hóa học của protein
04
Phân biệt protein với chất khác
1.
VAI TRÒ CỦA PROTEIN
ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
Quan sát hình 29.1:
Thảo luận 1 (SGK - tr.125)
Hãy kể tên một số thực phẩm chứa protein thực vật và một số
thực phẩm chứa protein động vật.
Protein thực vật
Các loại đậu, ngũ cốc,…
Protein động vật
Thịt, cá, trứng,...
Vì sao phải bổ sung đủ protein cho cơ thể?
Đảm bảo cho cơ thể có đủ nguồn cung cấp protein để thực hiện
các chức năng cơ bản, duy trì sức khỏe và phát triển.
Đối với người lớn, nhu cầu protein hằng ngày
thường dao động từ 0,8 g đến 1,2 g protein trên
1 kg cân nặng của cơ thể, tùy thuộc vào mức
hoạt động và các yếu tố cá nhân khác.
Protein cung cấp năng lượng
cho cơ thể
Protein tham gia cấu tạo nên cơ bắp
Vai trò của protein đối với cơ thể
GHI NHỚ
Protein có trong cơ thể người, động vật, thực vật, là nguồn
thực phẩm quan trọng của con người và động vật.
Tạo khung tế bào.
Vai
trò
Tham gia mọi quá trình bên trong tế bào của cơ thể.
Duy trì, phát triển cơ thể.
Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng,…
2.
KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CẤU
TẠO PHÂN TỬ, KHỐI LƯỢNG
PHÂN TỬ CỦA PROTEIN
Thảo luận 3 (SGK - tr.126)
Quan sát Hình 29.2, hãy nêu nhận xét về đặc điểm cấu tạo của protein.
Peptide được tạo ra từ các
amino acid.
Protein được tạo ra từ các
chuỗi peptide.
Khối lượng phân tử của protein lớn hơn rất nhiều so với
khối lượng phân tử của peptide.
Protein là những hợp chất hữu cơ phức tạp,
có khối lượng phân tử rất lớn, gồm nhiều
đơn vị amino acid liên kết với nhau bởi các
liên kết peptide.
KHÁI
NIỆM:
Amino acids
Peptide
Protein
3.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA PROTEIN
Phản ứng thủy phân protein
Thảo luận 4 (SGK - tr.126)
Theo em, khi thủy phân protein đơn giản (được tạo bởi các amino
acid) sẽ thu được hợp chất gì?
Protein
Vì protein đơn giản được tạo bởi
amino acid nên khi thủy phân
protein đơn giản sẽ thu được các
amino acid
amino acid tương ứng.
KẾT LUẬN
Đun nóng protein với dung dịch acid,
dung dịch base hoặc dưới tác dụng
của enzyme, protein bị thủy phân
thành các amino acid tương ứng:
Acid hoặc base, to hoặc enzyme
+
Protein
Nước
Amino acid
Phản ứng đông tụ protein, phản ứng phân hủy protein
bởi nhiệt độ
Tiến hành thí nghiệm theo 4 nhóm
Chuẩn bị:
lòng trắng trứng gà
dung dịch HCl
đèn cồn
ống nghiệm
lông vịt
Thí nghiệm 1: Sự đông tụ protein
Tiến hành:
Bước 1: Chuẩn bị 2 ống nghiệm sạch, đánh số (1), (2). Cho khoảng
3mL lòng trắng trứng vào mỗi ống nghiệm.
Bước 2:
• Đun nóng nhẹ ống nghiệm (1);
• Cho từ từ từng giọt dung dịch HCl
vào ống nghiệm (2).
Video tham khảo
Thảo luận 5 (SGK - tr.126)
Quan sát Thí nghiệm 1, hãy cho biết hiện tượng xảy ra trong
mỗi ống nghiệm.
Cả hai ống nghiệm
đều có sự đông tụ
protein (có chất rắn
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
màu trắng xuất hiện).
Nêu một số quá trình đông tụ protein trong đời sống.
Ví dụ:
Chiên trứng
Làm sữa chua
Làm đậu phụ
Thí nghiệm 2: Sự phân hủy protein bởi nhiệt độ
Hiện tượng:
Lông vịt cháy, có mùi khét và
khói bốc lên. Sản phẩm có màu
đen, xốp, mịn và dễ vỡ vụn.
Đốt cháy lông vịt
Luyện tập:
Theo Thí nghiệm 1 (Sự đông tụ protein),
hãy chọn một loại protein khác thay cho
lòng trắng trứng để khi ta cho từ từ giấm
ăn vào sẽ có hiện tượng tương tự với
hiện tượng xảy ra ở ống nghiệm (2).
Có thể thay bằng sữa
GHI NHỚ: Tính chất hóa học của protein
Phản ứng thủy phân
Sự đông đặc và phân hủy
Protein bị thủy phân trong
Protein bị đông tụ bởi acid
môi trường acid hay môi
hoặc bởi base hay đun nóng.
trường base hoặc enzyme
Protein bị phân hủy bởi nhiệt
tạo thành hỗn hợp các
độ cao tạo ra chất có mùi
amino acid.
khét đặc trưng.
4.
PHÂN BIỆT PROTEIN
VỚI CHẤT KHÁC
Thảo luận 7 (SGK - tr.127)
Hãy cho biết thành phần hóa học chủ yếu của tơ tằm và cách
phân biệt hai loại tơ ở Hình 29.3.
a) Một loại tơ tằm
b) Một loại tơ nylon
▲Hình 29.3. Tơ thiên nhiên và tơ tổng hợp
Gợi ý:
Thành phần hóa học chủ yếu của tơ tằm
là các protein đặc biệt được tạo ra từ các
amino acid như:
glycine
alanine
serine
Đây là thành phần quan trọng làm cho tơ
tằm có tính chất đàn hồi, nhẹ và bền.
Cách phân biệt hai loại tơ:
Lấy một mẩu nhỏ mỗi loại đem đốt:
Mẩu nào có mùi khét như tóc cháy,
nhanh tắt, tro dễ vỡ vụn là tơ tằm.
Mẩu còn lại có mùi khó ngửi (mùi hóa
chất cháy), khó tắt, nhiều khói đen, tro
cứng, khó vỡ vụn là tơ nylon.
Luyện tập:
Khi đốt tóc, móng tay, móng chân, lông vịt, sừng
động vật sẽ có chung hiện tượng gì?
Hiện tượng:
Mùi khét đặc trưng.
Lửa nhanh tắt.
Tro dễ vỡ vụn.
Vận dụng (SGK - tr.127)
Vải tơ tằm có ưu điểm: độ bền cao, bề
mặt vải mịn, có độ rũ nhẹ, phù hợp
may trang phục,… Em hãy cho biết:
a) Thành phần hóa học chủ yếu của
tơ tằm.
b) Vì sao không dùng xà phòng có
tính kiềm mạnh để giặt quần áo
may bằng vải tơ tằm?
▲ Vải tơ tằm
Gợi ý:
a) Thành phần hóa học chủ yếu
của tơ tằm là các protein.
b) Không dùng xà phòng để giặt
quần áo may bằng vải tơ tằm vì
các protein trong tơ tằm có xảy
ra phản ứng với xà phòng.
▲ Vải tơ tằm
GHI NHỚ
Dựa vào sản phẩm cháy có thể phân biệt được tơ tằm, len
lông cừu và chất khác (tơ nylon):
Tơ tự nhiên
Tơ nylon
Có mùi khét giống như tóc cháy,
Khi cháy có mùi đặc trưng
ngọn lửa nhanh tắt, sản phẩm
của nylon cháy, sản phẩm
cháy có màu đen, mềm, xốp.
cháy vón cục.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Thủy phân protein thu được sản phẩm gì?
A. Amino acid.
B. Lipid.
C. Chất béo.
D. Carbohydrate.
Câu 2: Protein có thể được tìm thấy ở đâu?
A. Quả bông.
trứng
B. Lòng trắng trứng.
C. Đất sét.
D. Nước.
Câu 3: Khi tác dụng với acid, protein có thể bị
A. cháy.
B. thủy phân.
C. mất màu.
D. đông tụ.
Câu 4: Protein có thể được ứng dụng để tạo ra sản phẩm
nào sau đây?
A. thép.
B. tơ nylon.
C. tơ tằm.
D. xoong nhôm.
Câu 5: Biện pháp dùng để phân biệt tơ tự nhiên với
tơ nhân tạo là gì?
A. Thủy phân.
Đốt
B. Đốt.
C. Cắt.
D. Hòa tan trong nước.
Câu 6: Hiện tượng xảy ra khi đốt cháy protein là
A. có mùi thơm.
B. không mùi.
C. có mùi trứng thối.
D. có mùi khét.
Câu 7: Khi đốt cháy, protein bị
A. phân hủy.
B. thủy phân.
C. trùng hợp.
D. lên men.
Câu 8: Liên kết giữa các amino acid tạo nên protein là
A. liên kết ion.
B. liên kết peptide.
C. liên kết hydrogen.
D. liên kết cộng hóa trị.
Câu 9: Trong cơ thể con người, protein có chức năng
A. dự trữ năng lượng.
B. xây dựng và sửa
chữa các tế bào.
C. là nguồn vitamin
D. tạo ra nguồn carbo-
chính.
hydrate.
VẬN DỤNG
Câu 1: Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng,
nhận xét nào sai?
a - Đúng
a) Protein có thể bị đông tụ khi đun nóng.
b - Sai
b) Protein không tham gia vào quá trình thủy phân.
Câu 2: Hãy mô tả quá trình thủy phân của protein.
Acid hoặc base, to hoặc enzyme
+
Protein
Nước
Amino acid
Trong quá trình thủy phân, protein phản ứng với nước trong điều
kiện có xúc tác acid, base hoặc enzyme để phân chia thành các
amino acid cấu thành.
Câu 3: Phân biệt protein (như len lông cừu, tơ tằm) với chất tổng
hợp (như tơ nylon).
Protein
Chất tổng hợp
Protein như len lông cừu và
Tơ nylon là sản phẩm tổng
tơ tằm là sản phẩm tự nhiên,
hợp, được tạo ra từ quá trình
cấu tạo từ các amino acid và
polymer hóa hóa học và
có cấu trúc phân tử phức tạp.
không có cấu trúc dựa trên
amino acid.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn tập kiến thức
Hoàn thành bài
Chuẩn bị bài sau -
đã học trong bài
tập trong SBT
Bài 30: Polymer
BÀI HỌC KẾT THÚC,
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ THEO DÕI!
QUAY TRỞ LẠI VỚI MÔN HỌC!
Đây có phải là em mỗi khi học bài?
Trong khi chúng ta có thể
cho phép bản thân mình
nghỉ ngơi thì các protein
trong cơ thể làm việc không
ngừng bất kể ngày đêm.
KHỞI ĐỘNG
Protein trong video bên có
tên là Kinesin motor protein,
chúng di chuyển dọc theo
các sợi vi ống.
Sự chuyển động tích cực của kinesin hỗ trợ một số chức năng của
tế bào bao gồm nguyên phân, giảm phân và vận chuyển hàng hóa
tế bào, chẳng hạn như vận chuyển sợi trục và vận chuyển nội bào.
Protein đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ
thể sinh vật như cấu tạo thành tế bào, vận chuyển
chất, xúc tác (enzyme), nội tiết tố (hormone), kháng
thể,… Vậy protein có cấu tạo như thế nào và có tính
chất đặc trưng gì?
BÀI 29: PROTEIN
NỘI DUNG
BÀI HỌC
01
Vai trò của protein đối với con người
02
Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử,
khối lượng phân tử của protein
03
Tính chất hóa học của protein
04
Phân biệt protein với chất khác
1.
VAI TRÒ CỦA PROTEIN
ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
Quan sát hình 29.1:
Thảo luận 1 (SGK - tr.125)
Hãy kể tên một số thực phẩm chứa protein thực vật và một số
thực phẩm chứa protein động vật.
Protein thực vật
Các loại đậu, ngũ cốc,…
Protein động vật
Thịt, cá, trứng,...
Vì sao phải bổ sung đủ protein cho cơ thể?
Đảm bảo cho cơ thể có đủ nguồn cung cấp protein để thực hiện
các chức năng cơ bản, duy trì sức khỏe và phát triển.
Đối với người lớn, nhu cầu protein hằng ngày
thường dao động từ 0,8 g đến 1,2 g protein trên
1 kg cân nặng của cơ thể, tùy thuộc vào mức
hoạt động và các yếu tố cá nhân khác.
Protein cung cấp năng lượng
cho cơ thể
Protein tham gia cấu tạo nên cơ bắp
Vai trò của protein đối với cơ thể
GHI NHỚ
Protein có trong cơ thể người, động vật, thực vật, là nguồn
thực phẩm quan trọng của con người và động vật.
Tạo khung tế bào.
Vai
trò
Tham gia mọi quá trình bên trong tế bào của cơ thể.
Duy trì, phát triển cơ thể.
Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng,…
2.
KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CẤU
TẠO PHÂN TỬ, KHỐI LƯỢNG
PHÂN TỬ CỦA PROTEIN
Thảo luận 3 (SGK - tr.126)
Quan sát Hình 29.2, hãy nêu nhận xét về đặc điểm cấu tạo của protein.
Peptide được tạo ra từ các
amino acid.
Protein được tạo ra từ các
chuỗi peptide.
Khối lượng phân tử của protein lớn hơn rất nhiều so với
khối lượng phân tử của peptide.
Protein là những hợp chất hữu cơ phức tạp,
có khối lượng phân tử rất lớn, gồm nhiều
đơn vị amino acid liên kết với nhau bởi các
liên kết peptide.
KHÁI
NIỆM:
Amino acids
Peptide
Protein
3.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA PROTEIN
Phản ứng thủy phân protein
Thảo luận 4 (SGK - tr.126)
Theo em, khi thủy phân protein đơn giản (được tạo bởi các amino
acid) sẽ thu được hợp chất gì?
Protein
Vì protein đơn giản được tạo bởi
amino acid nên khi thủy phân
protein đơn giản sẽ thu được các
amino acid
amino acid tương ứng.
KẾT LUẬN
Đun nóng protein với dung dịch acid,
dung dịch base hoặc dưới tác dụng
của enzyme, protein bị thủy phân
thành các amino acid tương ứng:
Acid hoặc base, to hoặc enzyme
+
Protein
Nước
Amino acid
Phản ứng đông tụ protein, phản ứng phân hủy protein
bởi nhiệt độ
Tiến hành thí nghiệm theo 4 nhóm
Chuẩn bị:
lòng trắng trứng gà
dung dịch HCl
đèn cồn
ống nghiệm
lông vịt
Thí nghiệm 1: Sự đông tụ protein
Tiến hành:
Bước 1: Chuẩn bị 2 ống nghiệm sạch, đánh số (1), (2). Cho khoảng
3mL lòng trắng trứng vào mỗi ống nghiệm.
Bước 2:
• Đun nóng nhẹ ống nghiệm (1);
• Cho từ từ từng giọt dung dịch HCl
vào ống nghiệm (2).
Video tham khảo
Thảo luận 5 (SGK - tr.126)
Quan sát Thí nghiệm 1, hãy cho biết hiện tượng xảy ra trong
mỗi ống nghiệm.
Cả hai ống nghiệm
đều có sự đông tụ
protein (có chất rắn
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
màu trắng xuất hiện).
Nêu một số quá trình đông tụ protein trong đời sống.
Ví dụ:
Chiên trứng
Làm sữa chua
Làm đậu phụ
Thí nghiệm 2: Sự phân hủy protein bởi nhiệt độ
Hiện tượng:
Lông vịt cháy, có mùi khét và
khói bốc lên. Sản phẩm có màu
đen, xốp, mịn và dễ vỡ vụn.
Đốt cháy lông vịt
Luyện tập:
Theo Thí nghiệm 1 (Sự đông tụ protein),
hãy chọn một loại protein khác thay cho
lòng trắng trứng để khi ta cho từ từ giấm
ăn vào sẽ có hiện tượng tương tự với
hiện tượng xảy ra ở ống nghiệm (2).
Có thể thay bằng sữa
GHI NHỚ: Tính chất hóa học của protein
Phản ứng thủy phân
Sự đông đặc và phân hủy
Protein bị thủy phân trong
Protein bị đông tụ bởi acid
môi trường acid hay môi
hoặc bởi base hay đun nóng.
trường base hoặc enzyme
Protein bị phân hủy bởi nhiệt
tạo thành hỗn hợp các
độ cao tạo ra chất có mùi
amino acid.
khét đặc trưng.
4.
PHÂN BIỆT PROTEIN
VỚI CHẤT KHÁC
Thảo luận 7 (SGK - tr.127)
Hãy cho biết thành phần hóa học chủ yếu của tơ tằm và cách
phân biệt hai loại tơ ở Hình 29.3.
a) Một loại tơ tằm
b) Một loại tơ nylon
▲Hình 29.3. Tơ thiên nhiên và tơ tổng hợp
Gợi ý:
Thành phần hóa học chủ yếu của tơ tằm
là các protein đặc biệt được tạo ra từ các
amino acid như:
glycine
alanine
serine
Đây là thành phần quan trọng làm cho tơ
tằm có tính chất đàn hồi, nhẹ và bền.
Cách phân biệt hai loại tơ:
Lấy một mẩu nhỏ mỗi loại đem đốt:
Mẩu nào có mùi khét như tóc cháy,
nhanh tắt, tro dễ vỡ vụn là tơ tằm.
Mẩu còn lại có mùi khó ngửi (mùi hóa
chất cháy), khó tắt, nhiều khói đen, tro
cứng, khó vỡ vụn là tơ nylon.
Luyện tập:
Khi đốt tóc, móng tay, móng chân, lông vịt, sừng
động vật sẽ có chung hiện tượng gì?
Hiện tượng:
Mùi khét đặc trưng.
Lửa nhanh tắt.
Tro dễ vỡ vụn.
Vận dụng (SGK - tr.127)
Vải tơ tằm có ưu điểm: độ bền cao, bề
mặt vải mịn, có độ rũ nhẹ, phù hợp
may trang phục,… Em hãy cho biết:
a) Thành phần hóa học chủ yếu của
tơ tằm.
b) Vì sao không dùng xà phòng có
tính kiềm mạnh để giặt quần áo
may bằng vải tơ tằm?
▲ Vải tơ tằm
Gợi ý:
a) Thành phần hóa học chủ yếu
của tơ tằm là các protein.
b) Không dùng xà phòng để giặt
quần áo may bằng vải tơ tằm vì
các protein trong tơ tằm có xảy
ra phản ứng với xà phòng.
▲ Vải tơ tằm
GHI NHỚ
Dựa vào sản phẩm cháy có thể phân biệt được tơ tằm, len
lông cừu và chất khác (tơ nylon):
Tơ tự nhiên
Tơ nylon
Có mùi khét giống như tóc cháy,
Khi cháy có mùi đặc trưng
ngọn lửa nhanh tắt, sản phẩm
của nylon cháy, sản phẩm
cháy có màu đen, mềm, xốp.
cháy vón cục.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Thủy phân protein thu được sản phẩm gì?
A. Amino acid.
B. Lipid.
C. Chất béo.
D. Carbohydrate.
Câu 2: Protein có thể được tìm thấy ở đâu?
A. Quả bông.
trứng
B. Lòng trắng trứng.
C. Đất sét.
D. Nước.
Câu 3: Khi tác dụng với acid, protein có thể bị
A. cháy.
B. thủy phân.
C. mất màu.
D. đông tụ.
Câu 4: Protein có thể được ứng dụng để tạo ra sản phẩm
nào sau đây?
A. thép.
B. tơ nylon.
C. tơ tằm.
D. xoong nhôm.
Câu 5: Biện pháp dùng để phân biệt tơ tự nhiên với
tơ nhân tạo là gì?
A. Thủy phân.
Đốt
B. Đốt.
C. Cắt.
D. Hòa tan trong nước.
Câu 6: Hiện tượng xảy ra khi đốt cháy protein là
A. có mùi thơm.
B. không mùi.
C. có mùi trứng thối.
D. có mùi khét.
Câu 7: Khi đốt cháy, protein bị
A. phân hủy.
B. thủy phân.
C. trùng hợp.
D. lên men.
Câu 8: Liên kết giữa các amino acid tạo nên protein là
A. liên kết ion.
B. liên kết peptide.
C. liên kết hydrogen.
D. liên kết cộng hóa trị.
Câu 9: Trong cơ thể con người, protein có chức năng
A. dự trữ năng lượng.
B. xây dựng và sửa
chữa các tế bào.
C. là nguồn vitamin
D. tạo ra nguồn carbo-
chính.
hydrate.
VẬN DỤNG
Câu 1: Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng,
nhận xét nào sai?
a - Đúng
a) Protein có thể bị đông tụ khi đun nóng.
b - Sai
b) Protein không tham gia vào quá trình thủy phân.
Câu 2: Hãy mô tả quá trình thủy phân của protein.
Acid hoặc base, to hoặc enzyme
+
Protein
Nước
Amino acid
Trong quá trình thủy phân, protein phản ứng với nước trong điều
kiện có xúc tác acid, base hoặc enzyme để phân chia thành các
amino acid cấu thành.
Câu 3: Phân biệt protein (như len lông cừu, tơ tằm) với chất tổng
hợp (như tơ nylon).
Protein
Chất tổng hợp
Protein như len lông cừu và
Tơ nylon là sản phẩm tổng
tơ tằm là sản phẩm tự nhiên,
hợp, được tạo ra từ quá trình
cấu tạo từ các amino acid và
polymer hóa hóa học và
có cấu trúc phân tử phức tạp.
không có cấu trúc dựa trên
amino acid.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn tập kiến thức
Hoàn thành bài
Chuẩn bị bài sau -
đã học trong bài
tập trong SBT
Bài 30: Polymer
BÀI HỌC KẾT THÚC,
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ THEO DÕI!
 








Các ý kiến mới nhất