Tìm kiếm Bài giảng
Bài 48. Quả

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thao Nguyen
Ngày gửi: 22h:31' 03-04-2022
Dung lượng: 67.5 MB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Phan Thao Nguyen
Ngày gửi: 22h:31' 03-04-2022
Dung lượng: 67.5 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
BÀI: QUẢ
Nêu chức năng
của hoa?
KHỞI ĐỘNG
Hoa là cơ quan sinh sản của cây.
Nêu ích lợi của hoa?
Hoa thường được dùng để trang trí, làm nước hoa, ướp chè hoặc để ăn.
Bài hát Quả đã học ở lớp 1 gồm có một số loại quả là:
QUẢ KHẾ
QUẢ MÍT
QUẢ TRỨNG
Cấu tạo của quả
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Bước 1: Quan sát các hình trong SGK
Quan sát các hình ảnh có trong SGK trang 92, 93
Chỉ, nói tên và mô tả màu sắc, hình dạng, độ lớn của từng loại quả.
Hình 1: Quả táo
Hình 2: Quả măng cụt
Hình 5: Quả chanh
Hình 3: Quả chôm chôm
Hình 4: Quả chuối
Hình 6: Quả đu đủ
Hình 7: Đậu Hà Lan
Hình 8: Hạt lạc
(đậu phộng)
Trong số các quả đó, bạn đã ăn loại quả nào? Nói về mùi vị của quả đó?
Trong số các quả đó, em đã ăn là: táo, măng cụt, chôm chôm, chuối, chanh, đu đủ,...
Táo thơm, ngọt. Măng cụt có quả chưa, có quả ngọt; chôm chôm ngọt; chuối thơm, ngọt; chanh chua; đu đủ ngọt.
Hình 1: Quả táo
Hạt
Thịt
Vỏ
Hình 2: Quả măng cụt
Thịt
Vỏ
Hình 3: Quả chôm chôm
Thịt
Vỏ
Hình 4: Quả chuối
Thịt
Vỏ
Hình 5: Quả chanh
Hạt
Thịt
Hình 6: Hạt lạc (đậu phộng)
Vỏ lạc
Hạt lạc
Với loại quả này ta ăn phần hạt
Hình 7: Quả đào
Hạt
Thịt
Vỏ
Hình 8: Quả đậu Hà Lan
Hạt
Thịt
Vỏ
Hình 9: Quả đu đủ
Với các loại quả còn lại người ta thường ăn phần thịt
Vỏ
Thịt
Hạt
Làm việc với vật thật
Bước 2: Quan sát các quả được mang đến lớp.
-Quan sát bên ngoài: Nêu hình dạng, độ lớn, màu sắc của quả.
- Quan sát bên trong: Gọt vỏ nhận xét về vỏ quả xem có gì đặc biệt.
- Bên trong quả gồm có những bộ phận nào?
- Chỉ phần ăn được của quả đó?
- Nếm thử để nói về mùi vị của quả đó.
Quan sát bên ngoài: Nêu hình dạng, độ lớn, màu sắc của quả.
Quả chanh có dạng hình cầu, nhỏ, màu xanh, khi chín màu vàng…
Quan sát bên trong: Gọt vỏ nhận xét về vỏ quả xem có gì đặc biệt.
Vỏ quả mỏng bao quanh phủ kín bảo vệ phần bên trong của quả.
Bên trong quả gồm có những bộ phận nào?
Thịt
Hạt.
Chỉ phần ăn được của quả đó?
Thịt.
Quả chuối dài, to, khi chín có màu vàng…
Quan sát bên trong: Bóc vỏ nhận xét về vỏ quả xem có gì đặc biệt.
Vỏ quả dày bao quanh phủ kín bảo vệ phần bên trong của quả.
Quan sát bên ngoài:
Quan sát bên ngoài:
Quả lạc ( Đậu phộng) nhỏ.
Quan sát bên trong: Bóc vỏ nhận xét về vỏ quả xem có gì đặc biệt?
Vỏ cứng, có màu vàng…
2. Ích lợi của quả
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Bước 1: Làm việc cá nhân
Quả thường được dùng để làm gì? Nêu ví dụ?
QUAN SÁT HÌNH TRANG 92, 93, SGK, HÃY CHO BIẾT NHỮNG QUẢ NÀO ĐƯỢC DÙNG ĐỂ ĂN TƯƠI, QUẢ NÀO ĐƯỢC CHẾ BIẾN LÀM THỨC ĂN?
Hình 1: Quả táo ăn tươi
Hình 2: Quả măng cụt ăn tươi
Hình 3: Quả chôm chôm
ăn tươi
Hình 4: Quả chuối ăn tươi
Hình 5: Quả chanh ăn tươi
Hình 6: Quả lạc (củ lạc):
chế biến làm thức ăn, ép lấy dầu, nấu kẹo
Hình 7: Quả đào ăn tươi, làm mứt
Hình 8: Quả đậu Hà Lan:
chế biến làm thức ăn
Hình 9: Quả đu đủ chín: ăn tươi,
quả xanh chế biến làm thức ăn
LÀM ĐỒ ĂN TƯƠI
Sầu riêng
Vải
Đu đủ
Thanh long
Cam
Mãng cầu (Na)
Bưởi
LÀM MỨT, NƯỚC ÉP HOẶC SI-RÔ ĐÓNG HỘP
chuối khô
nho khô
mứt dừa
mứt sen
QUẢ DÙNG ĐỂ CHẾ BIẾN THỨC ĂN
Quả dùng để ép dầu
Với các loại quả đậu phộng, đậu đỏ, đậu xanh, đậu đen, vừng ta nên ăn phần nào?
Đậu đỏ
Mè đen
Với các loại quả này ta nên ăn phần hạt.
Đậu xanh
Hạt có chức năng gì?
Khi gặp điều kiện thích hợp, hạt sẽ mọc thành cây mới.
Quả thường dùng để ăn tươi, làm rau trong các bữa cơm, ép dầu,… Ngoài ra muốn bảo quản các loại quả được lâu người ta có thể chế biến thành mứt hoặc đóng hộp.
Khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ mọc thành cây mới.
Bước 2:
KẾT LUẬN
3. Củng cố:
Tự nhiên và xã hội chúng ta vừa học bài gì?
Có nhiều loại quả, chúng khác nhau về hình dạng, kích thước, màu sắc và mùi vị. Mỗi quả thường có: vỏ, thịt, hạt. Khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ mọc thành cây mới.
BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM
c. Có nhiều loại quả, chúng khác nhau về hình dạng, kích thước, màu sắc và mùi vị. Mỗi quả thường có: vỏ, thịt, hạt.
a. Có nhiều loại quả, chúng khác nhau về hình dạng, kích thước, màu sắc và mùi vị.
b. Mỗi quả thường có: vỏ, thịt, hạt.
1. Cấu tạo của quả:
c. Mọc thành cây mới khi gặp điều kiện không thích hợp.
a. Mọc thành cây mới khi gặp điều kiện thích hợp.
b. Mọc thành cây mới.
2. Chức năng của hạt:
c. Ăn tươi, làm mứt, làm rau dùng trong các bữa cơm, ép dầu,… Ngoài ra muốn bảo quản các loại quả được lâu người ta có thể chế biến thành mứt hoặc đóng hộp.
a. Ăn tươi.
b. Làm mứt, làm rau dùng trong các bữa cơm, ép dầu,…
3. Ích lợi của quả:
TRÒ CHƠI
Quả gì?
Không phải gừng
Mà rất cay
Bằng ngón tay
Mặc áo đỏ
Quả ớt
Tên em chẳng thiếu chẳng thừa
Chín vàng ngon ngọt rất vừa lòng anh.
Quả
đu đủ
Da cóc mà bọc trứng gà
Bổ ra thơm phức cả nhà muốn ăn.
Quả mít
Về xem lại bài .
Làm bài trong vở bài tập.
Xem trước bài: Động vật.
Nhận xét tiết học:
Tuyên dương- nhắc nhở
3. Dặn dò:
CẢM ƠN CÁC BẠN
Nêu chức năng
của hoa?
KHỞI ĐỘNG
Hoa là cơ quan sinh sản của cây.
Nêu ích lợi của hoa?
Hoa thường được dùng để trang trí, làm nước hoa, ướp chè hoặc để ăn.
Bài hát Quả đã học ở lớp 1 gồm có một số loại quả là:
QUẢ KHẾ
QUẢ MÍT
QUẢ TRỨNG
Cấu tạo của quả
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Bước 1: Quan sát các hình trong SGK
Quan sát các hình ảnh có trong SGK trang 92, 93
Chỉ, nói tên và mô tả màu sắc, hình dạng, độ lớn của từng loại quả.
Hình 1: Quả táo
Hình 2: Quả măng cụt
Hình 5: Quả chanh
Hình 3: Quả chôm chôm
Hình 4: Quả chuối
Hình 6: Quả đu đủ
Hình 7: Đậu Hà Lan
Hình 8: Hạt lạc
(đậu phộng)
Trong số các quả đó, bạn đã ăn loại quả nào? Nói về mùi vị của quả đó?
Trong số các quả đó, em đã ăn là: táo, măng cụt, chôm chôm, chuối, chanh, đu đủ,...
Táo thơm, ngọt. Măng cụt có quả chưa, có quả ngọt; chôm chôm ngọt; chuối thơm, ngọt; chanh chua; đu đủ ngọt.
Hình 1: Quả táo
Hạt
Thịt
Vỏ
Hình 2: Quả măng cụt
Thịt
Vỏ
Hình 3: Quả chôm chôm
Thịt
Vỏ
Hình 4: Quả chuối
Thịt
Vỏ
Hình 5: Quả chanh
Hạt
Thịt
Hình 6: Hạt lạc (đậu phộng)
Vỏ lạc
Hạt lạc
Với loại quả này ta ăn phần hạt
Hình 7: Quả đào
Hạt
Thịt
Vỏ
Hình 8: Quả đậu Hà Lan
Hạt
Thịt
Vỏ
Hình 9: Quả đu đủ
Với các loại quả còn lại người ta thường ăn phần thịt
Vỏ
Thịt
Hạt
Làm việc với vật thật
Bước 2: Quan sát các quả được mang đến lớp.
-Quan sát bên ngoài: Nêu hình dạng, độ lớn, màu sắc của quả.
- Quan sát bên trong: Gọt vỏ nhận xét về vỏ quả xem có gì đặc biệt.
- Bên trong quả gồm có những bộ phận nào?
- Chỉ phần ăn được của quả đó?
- Nếm thử để nói về mùi vị của quả đó.
Quan sát bên ngoài: Nêu hình dạng, độ lớn, màu sắc của quả.
Quả chanh có dạng hình cầu, nhỏ, màu xanh, khi chín màu vàng…
Quan sát bên trong: Gọt vỏ nhận xét về vỏ quả xem có gì đặc biệt.
Vỏ quả mỏng bao quanh phủ kín bảo vệ phần bên trong của quả.
Bên trong quả gồm có những bộ phận nào?
Thịt
Hạt.
Chỉ phần ăn được của quả đó?
Thịt.
Quả chuối dài, to, khi chín có màu vàng…
Quan sát bên trong: Bóc vỏ nhận xét về vỏ quả xem có gì đặc biệt.
Vỏ quả dày bao quanh phủ kín bảo vệ phần bên trong của quả.
Quan sát bên ngoài:
Quan sát bên ngoài:
Quả lạc ( Đậu phộng) nhỏ.
Quan sát bên trong: Bóc vỏ nhận xét về vỏ quả xem có gì đặc biệt?
Vỏ cứng, có màu vàng…
2. Ích lợi của quả
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Bước 1: Làm việc cá nhân
Quả thường được dùng để làm gì? Nêu ví dụ?
QUAN SÁT HÌNH TRANG 92, 93, SGK, HÃY CHO BIẾT NHỮNG QUẢ NÀO ĐƯỢC DÙNG ĐỂ ĂN TƯƠI, QUẢ NÀO ĐƯỢC CHẾ BIẾN LÀM THỨC ĂN?
Hình 1: Quả táo ăn tươi
Hình 2: Quả măng cụt ăn tươi
Hình 3: Quả chôm chôm
ăn tươi
Hình 4: Quả chuối ăn tươi
Hình 5: Quả chanh ăn tươi
Hình 6: Quả lạc (củ lạc):
chế biến làm thức ăn, ép lấy dầu, nấu kẹo
Hình 7: Quả đào ăn tươi, làm mứt
Hình 8: Quả đậu Hà Lan:
chế biến làm thức ăn
Hình 9: Quả đu đủ chín: ăn tươi,
quả xanh chế biến làm thức ăn
LÀM ĐỒ ĂN TƯƠI
Sầu riêng
Vải
Đu đủ
Thanh long
Cam
Mãng cầu (Na)
Bưởi
LÀM MỨT, NƯỚC ÉP HOẶC SI-RÔ ĐÓNG HỘP
chuối khô
nho khô
mứt dừa
mứt sen
QUẢ DÙNG ĐỂ CHẾ BIẾN THỨC ĂN
Quả dùng để ép dầu
Với các loại quả đậu phộng, đậu đỏ, đậu xanh, đậu đen, vừng ta nên ăn phần nào?
Đậu đỏ
Mè đen
Với các loại quả này ta nên ăn phần hạt.
Đậu xanh
Hạt có chức năng gì?
Khi gặp điều kiện thích hợp, hạt sẽ mọc thành cây mới.
Quả thường dùng để ăn tươi, làm rau trong các bữa cơm, ép dầu,… Ngoài ra muốn bảo quản các loại quả được lâu người ta có thể chế biến thành mứt hoặc đóng hộp.
Khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ mọc thành cây mới.
Bước 2:
KẾT LUẬN
3. Củng cố:
Tự nhiên và xã hội chúng ta vừa học bài gì?
Có nhiều loại quả, chúng khác nhau về hình dạng, kích thước, màu sắc và mùi vị. Mỗi quả thường có: vỏ, thịt, hạt. Khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ mọc thành cây mới.
BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM
c. Có nhiều loại quả, chúng khác nhau về hình dạng, kích thước, màu sắc và mùi vị. Mỗi quả thường có: vỏ, thịt, hạt.
a. Có nhiều loại quả, chúng khác nhau về hình dạng, kích thước, màu sắc và mùi vị.
b. Mỗi quả thường có: vỏ, thịt, hạt.
1. Cấu tạo của quả:
c. Mọc thành cây mới khi gặp điều kiện không thích hợp.
a. Mọc thành cây mới khi gặp điều kiện thích hợp.
b. Mọc thành cây mới.
2. Chức năng của hạt:
c. Ăn tươi, làm mứt, làm rau dùng trong các bữa cơm, ép dầu,… Ngoài ra muốn bảo quản các loại quả được lâu người ta có thể chế biến thành mứt hoặc đóng hộp.
a. Ăn tươi.
b. Làm mứt, làm rau dùng trong các bữa cơm, ép dầu,…
3. Ích lợi của quả:
TRÒ CHƠI
Quả gì?
Không phải gừng
Mà rất cay
Bằng ngón tay
Mặc áo đỏ
Quả ớt
Tên em chẳng thiếu chẳng thừa
Chín vàng ngon ngọt rất vừa lòng anh.
Quả
đu đủ
Da cóc mà bọc trứng gà
Bổ ra thơm phức cả nhà muốn ăn.
Quả mít
Về xem lại bài .
Làm bài trong vở bài tập.
Xem trước bài: Động vật.
Nhận xét tiết học:
Tuyên dương- nhắc nhở
3. Dặn dò:
CẢM ƠN CÁC BẠN
 








Các ý kiến mới nhất