Tìm kiếm Bài giảng
Bài 29. Quá trình hình thành loài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vĩnh Giang
Ngày gửi: 08h:09' 31-12-2021
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 757
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vĩnh Giang
Ngày gửi: 08h:09' 31-12-2021
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 757
Số lượt thích:
0 người
Tiết 27 – Bài 29 + 30 + 31
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
- TIẾN HÓA LỚN
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
I- Hình thành loài KHÁC khu vực địa lý:
THEO ĐAC UYN:Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân ly tính trạng.
QUAN ĐIỂM HIỆN ĐẠI: Hình thành loài mới là một quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách ly sinh sản với quần thể gốc.
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
Hình thành loài khác khu vực địa lí
Hình thành loài cùng khu vực địa lí
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
Hình thành loài là quá trình cải biến thành phần KG của quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách ly sinh sản với quần thể gốc.
I- Hình thành loài KHÁC khu vực địa lý:
Cách ly địa lý có vai trò như thế nào trong quá trình hình thành loài ?
Khu phân bố của loài bị chia cắt.
Ví dụ: trên quần đảo Galapagos có 13 loài chim sẻ. Theo Đacuyn chúng được tiến hóa từ một ít cá thể của một loài di cư từ đất liền ra đảo
Theo Đacuyn, 13 loài chim sẻ đã tiến hóa trên quần đảo Galapagos có tổ tiên từ lục địa Nam Mỹ hoặc Trung Mỹ đến chiếm cứ các đảo. Con cháu của loài đến chiếm cứ đã cách li địa lí, theo thời gian đã thay đổi rất nhiều và trở nên khác xa với tổ tiên của chúng ở lục địa và hình thành nên các loài mới.
- Hình thành loài trải qua nhiều giai đoạn trung gian
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
I- Hình thành loài KHÁC khu vực địa lý:
Chướng ngại địa lí
Sơ đồ động của quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý
Quần thể ban đầu
Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa, mỗi quần thể tích lũy các đột biến khác nhau do chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau ở những môi trường sống khác nhau Có sự khác biệt về tần số các alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể.
Cách li sinh sản giữa các quần thể hình thành loài mới
Cách li địa lí ngăn cản sự giao phối giữa các cá thể của các quần thể khác nhau duy trì và thúc đẩy sự phân hóa về tần số các alen và thành phần kiểu gen của các quần thể
Cách li sinh sản
Loài mới
Loài mới
Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
I- Hình thành loài KHÁC khu vực địa lý:
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
I- Hình thành loài KHÁC khu vực địa lý:
- Cách ly địa lý (sông, núi, biển,…) làm ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
- CLTN và các nhân tố tiến hóa khác làm cho các quần thể nhỏ khác biệt nhau về tần số alen và thành phần KG, đến 1 lúc nào đó sẽ cách li sinh sản làm xuất hiện Loài mới.
- Xảy ra chủ yếu ở Động vật phát tán mạnh.
* Ý nghĩa: duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần KG của quần thể.
LOÀI CHIM SẺ
NGÔ CÓ 3 NÒI
- Nòi châu Âu
- Nòi Ấn Độ
- Nòi Trung Quốc
SỰ HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG ĐỊA LÝ
Nòi Châu Âu
Nòi Trung Quốc
Nòi Ấn Độ
SỰ HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG ĐỊA LÝ
CÓ
DẠNG LAI
CÓ
DẠNG LAI
KHÔNG CÓ
DẠNG LAI
ĐÂY LÀ DẤU HIỆU
CHO BIẾT ĐÃ CÓ
SỰ CHUYỂN TIẾP
TỪ NÒI ĐỊA LÝ SANG
LOÀI MỚI
Nơi tiếp giáp giữa nòi châu Âu và nòi Ấn Độ
Nơi tiếp giáp giữa nòi Ấn Độ và nòi Trung Quốc
Nơi tiếp giáp giữa nòi châu Âu và nòi Trung Quốc
SỰ HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG ĐỊA LÝ
LƯU Ý
Điều kiện địa lí không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật mà là do chọn lọc tự nhiên đã giữ lại những cá thể có kiểu gen thích nghi với môi trường, đào thải những cá thể có kiểu gen có hại đối với cá thể.
Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho cách li loài
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
VD: Hai loài cá trong một hồ ở Châu Phi giống nhau về đặc điểm hình thái nhưng chỉ khác nhau về màu sắc:
+ Một loài màu xám.
+ Một loài màu đỏ.
Chúng sống chung nhưng không giao phối với nhau.
Cách li tập tính giao phối
1- Hình thành loài = cách li tập tính giao phối
Loài cá ban đầu Loài cá hồ ở châu Phi
Chiếu ánh sáng đơn sắc
Có khả năng giao phối sinh ra con cái
Hai loài cá này nuôi trong bể khi chiếu ánh sáng đơn sắc: Có khả năng giao phối sinh ra con cái.
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
1- Hình thành loài = cách li tập tính giao phối
? Tại sao khi chiếu ánh sáng đơn sắc thì chúng giao phối với nhau?
? Tại sao các cá thể cùng loài nhưng cách li về tập tính giao phối?
- Quần thể gốc (do đột biến) Kiểu gen nhất định thay đổi 1 số đặc điểm liên quan tập tính giao phối hình thành quần thể cách li với quần thể gốc.
- Theo thời gian, sự khác biệt về vốn gen (do giao phối không ngẫu nhiên) cùng với sự tác động của các nhân tố tiến hóa cách li sinh sản Loài mới.
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
2- Hình thành loài = cách li sinh thái
Sinh sống
Loài cây A
Loài cây B
Phát tán
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
QT côn trùng luôn sống trên loài cây A
2- Hình thành loài = cách li sinh thái
Do ĐB
Phát tán
Sống được trên loài cây B
QT côn trùng mới ở loài cây B
Nhân tố
tiến hóa
Giao phối
với nhau
Loài mới
(trên loài cây B)
Không giao phối được
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
2- Hình thành loài = cách li sinh thái
CỎ BĂNG BỜ SÔNG
SÔNG VÔN GA
CỎ BĂNG BÃI BỒI
Ra hoa kết quả sớm
Chờ lũ hết mới sinh trưởng và ra hoa kết quả (muộn hơn)
Nòi sinh thái bờ sông không giao phối được với nòi sinh thái bãi bồi
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
2- Hình thành loài = cách li sinh thái
Các quần thể cùng loài sống cùng khu vực địa lí nhưng điều kiện sinh thái khác nhau
CLTN theo các hướng khác nhau
Nòi sinh thái
Cách li SS
Loài mới
*Phổ biến ở thực vật và động vật ít di động
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
2- Hình thành loài = cách li sinh thái
- Các quần thể cùng loài (cùng khu vực địa lí ) nhưng ở những ổ sinh thái khác nhau cách li sinh sản Loài mới.
- Hình thành loài bằng con đường sinh thái là phương thức thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển (thân mềm, sâu bọ).
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
3- Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa
- Lai xa kèm đa bội hóa góp phần hình thành nên loài mới trong cùng 1 khu vực địa lý vì sự sai khác về nhiễm sắc thể đã nhanh chóng dẫn đến cách li sinh sản.
- Có 2 con đường hình thành:
+ hình thành loài nhờ đa bội hóa cùng nguồn
+ hình thành loài nhờ đa bội hóa khác nguồn
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
3- Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa
a, Hình thành loài nhờ đa bội hóa cùng nguồn
VD1: Các loài cây tứ bội (4n) x các cây lưỡng bội (2n)
Cây 3n (bất thụ) Quần thể tam bội (3n): loài mới sinh sản vô tính.
VD2: Các cây tứ bội (4n) x các cây tứ bội (4n)
Cây tứ bội 4n (hữu thụ) Quần thể tứ bội (4n): loài mới sinh sản hữu tính.
- Lai xa kèm đa bội hóa góp phần hình thành nên loài mới trong cùng 1 khu vực địa lý vì sự sai khác về nhiễm sắc thể đã nhanh chóng dẫn đến cách li sinh sản.
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
3- Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa
a, Hình thành loài nhờ đa bội hóa cùng nguồn
Trong nguyên phân: 2n 4n có thể tạo loài mới và được duy trì chủ yếu bằng sinh sản vô tính.
Sự hình thành thể song nhị bội ngoài tự nhiên
CỎ CHÂU ÂU
50 NST
CỎ MỸ
70 NST
x
P:
G:
F(LAI XA ):
THỂ SONG NHỊ BỘI
25 NST
35 NST
60 NST
( HỮU THỤ )
( TỨ BỘI HOÁ )
120 NST
Cỏ Spartina của Anh
( BẤT THỤ )
Phổ biến ở thực vật, rất ít thấy ở động vật
Vì sao?
Động vật có sự cách ly sinh sản chặt chẽ, sự đa bội hoá thường gây rối loạn giới tính
- Lai xa và đa bội hóa là con đường nhanh chóng để tạo nên loài mới ở TV (75% TV có hoa và 95% dương xỉ) nhưng ít gặp ở ĐV.
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
3- Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa
b, Hình thành loài nhờ đa bội hóa khác nguồn
Quan điểm hiện đại đã bổ sung và làm sáng tỏ quan điểm của S. Đacuyn.
- Loài mới xuất hiện từ một hoặc một nhóm quần thể của loài cũ.
- Loài mới xuất hiện không do 1 đột biến lớn mà là kết quả tích lũy nhiều đột biến nhỏ.
- Còn có những con đường hình thành loài mới khác (nhân tạo,….. )
x
Đa bội hoá
T. dicoccum
Đa bội hoá
x
T. monococcum
A. speitordes
(Loài lúa mì)
(Lúa mì hoang dại)
2nAA= 14
2nBB = 14
4n = 2nAA+ 2nBB =28
6n = 2nAA + 2nBB + 2nDD =42
T. Aestivum
Lúa mì hoang dại A.Squarrosa
2nDD = 14
x
x
Đa bội hoá
Triticum dicoccum
Aegilops squarrosa
Triticum eastivum
(Lúa mì trồng hiện nay)
Hệ gen BB với 2n = 14
Hệ gen AABB
4n = 28
Hệ gen DD
2n = 14
Hệ gen AABBDD 6n = 42
Loài lúa mì
(Triticum monococcum)
Lúa mì hoang dại
(Aegilops speitordes)
Con lai với hệ gen AB với 2n = 14, bất thụ
Hệ gen AA với 2n = 14
Con lai với hệ gen ABD với 3n = 21, bất thụ
Đa bội hoá
3- Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa
b, Hình thành loài nhờ đa bội hóa khác nguồn
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
3- Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa
b, Hình thành loài nhờ đa bội hóa khác nguồn
Thí nghiệm của Kapetrenco (1928)
KẾT LUẬN CHUNG
Nhìn chung, dù theo phương thức nào, loài mới cũng không xuất hiện với 1 cá thể duy nhất mà phải là 1 quần thể hay một nhóm quần thể tồn tại và phát triển như một mắt xích trong hệ sinh thái, đứng vững qua thời gian dưới sự tác động của chọn lọc tự nhiên.
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
B- TIẾN HÓA LỚN – CƠ CHẾ HÌNH THÀNH CÁC NHÓM PHÂN LOẠI TRÊN LOÀI:
- Tiến hóa lớn nghiên cứu về quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài và mối quan hệ tiến hóa giữa các loài giúp làm sáng tỏ sự phát sinh và phát triển của toàn bộ sinh giới trên Trái đất.
- Nghiên cứu tiến hóa + phân loại, giúp
+ Xây dựng được cây phát sinh chủng loại – cây phân loại sinh giới.
+ Làm sáng tỏ mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
- Quá trình tiến hóa diễn ra theo hướng thích nghi tạo nên thế giới sinh vật vô cùng đa dạng. Các nhóm sinh vật khác nhau có thể tiến hóa theo các xu hướng khác nhau thích nghi với các môi trường sống khác nhau.
Quá trình tiến hóa của sinh giới là quá trình thích nghi với môi trường sống.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 1: Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở:
Thực vật C. Thực vật và động vật
B. Động vật D. Động vật kí sinh
Câu 2: Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái gặp ở:
A. Thực vật và động vật di động
B. Thực vật và động vật ít di động
C. Động vật giao phối hay di động
D. Thực vật và động vật kí sinh
Câu 3: Thể song nhị bội là cơ thể có tế bào chứa:
A. Hai bộ NST đơn bội của hai loài bố mẹ khác nhau.
B. Hai bộ NST lưỡng bội của hai loài bố mẹ khác nhau
C. Bộ NST đơn bội của bố và bộ NST lưỡng bội của mẹ
D. Bộ NST đơn bội của mẹ và bộ NST lưỡng bội của bố
Câu 4: Trên cùng cánh đồng, 1 số ĐB tự nhiên tạo ra cây đa bội. Biến cố này thường gây ra kiểu cách li nào cho QT cây đó?
A. cách li địa lí B. cách li sinh thái
C. cách li di truyền D. cách li sinh sản
Câu 5: Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài phổ biến ở thực vật, rất ít gặp ở động vật vì ở động vật
A. cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp
B. cơ chế xác định giới tính rất phức tạp
C. có khả năng di chuyển
D. có hệ thống phản xạ sinh dục phức tạp.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 6: Nhân tố giúp phân biệt quá trình hình thành loài mới với quá trình hình thành đặc điểm thích nghi là
A. Quá trình giao phối. B. Quá trình cách li.
C. Quá trình CLTN. D. Quá trình đột biến.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí)
A. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.
B. Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo các hướng khác nhau.
C. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí thường gặp cả ở động vật và thực vật.
D. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới
Câu 8: Hình thành loài mới bằng cách li địa lí là phương thức thường gặp ở:
A. Thực vật bậc thấp B. Thực vật bậc cao
C. Động vật ít di động D. Động vật phát tán mạnh
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 9: Đặc điểm của hệ động vật và thực vật ở đảo là bằng chứng cho sự tiến hoá dưới tác dụng của quá trình CLTN và nhân tố nào sau đây?
A. Cách li địa lí. B. Cách li sinh thái.
C. cách li sinh sản. D. Cách li di truyền.
Câu 10: Câu nào sau đây nói về vai trò của sự cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới là đúng nhất?
A. Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
B. Cách li địa lí có thể hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
C. Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản
D. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa kiểu gen của các quần thể cách li
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
- TIẾN HÓA LỚN
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
I- Hình thành loài KHÁC khu vực địa lý:
THEO ĐAC UYN:Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân ly tính trạng.
QUAN ĐIỂM HIỆN ĐẠI: Hình thành loài mới là một quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách ly sinh sản với quần thể gốc.
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
Hình thành loài khác khu vực địa lí
Hình thành loài cùng khu vực địa lí
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
Hình thành loài là quá trình cải biến thành phần KG của quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách ly sinh sản với quần thể gốc.
I- Hình thành loài KHÁC khu vực địa lý:
Cách ly địa lý có vai trò như thế nào trong quá trình hình thành loài ?
Khu phân bố của loài bị chia cắt.
Ví dụ: trên quần đảo Galapagos có 13 loài chim sẻ. Theo Đacuyn chúng được tiến hóa từ một ít cá thể của một loài di cư từ đất liền ra đảo
Theo Đacuyn, 13 loài chim sẻ đã tiến hóa trên quần đảo Galapagos có tổ tiên từ lục địa Nam Mỹ hoặc Trung Mỹ đến chiếm cứ các đảo. Con cháu của loài đến chiếm cứ đã cách li địa lí, theo thời gian đã thay đổi rất nhiều và trở nên khác xa với tổ tiên của chúng ở lục địa và hình thành nên các loài mới.
- Hình thành loài trải qua nhiều giai đoạn trung gian
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
I- Hình thành loài KHÁC khu vực địa lý:
Chướng ngại địa lí
Sơ đồ động của quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý
Quần thể ban đầu
Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa, mỗi quần thể tích lũy các đột biến khác nhau do chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau ở những môi trường sống khác nhau Có sự khác biệt về tần số các alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể.
Cách li sinh sản giữa các quần thể hình thành loài mới
Cách li địa lí ngăn cản sự giao phối giữa các cá thể của các quần thể khác nhau duy trì và thúc đẩy sự phân hóa về tần số các alen và thành phần kiểu gen của các quần thể
Cách li sinh sản
Loài mới
Loài mới
Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
I- Hình thành loài KHÁC khu vực địa lý:
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
I- Hình thành loài KHÁC khu vực địa lý:
- Cách ly địa lý (sông, núi, biển,…) làm ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
- CLTN và các nhân tố tiến hóa khác làm cho các quần thể nhỏ khác biệt nhau về tần số alen và thành phần KG, đến 1 lúc nào đó sẽ cách li sinh sản làm xuất hiện Loài mới.
- Xảy ra chủ yếu ở Động vật phát tán mạnh.
* Ý nghĩa: duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần KG của quần thể.
LOÀI CHIM SẺ
NGÔ CÓ 3 NÒI
- Nòi châu Âu
- Nòi Ấn Độ
- Nòi Trung Quốc
SỰ HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG ĐỊA LÝ
Nòi Châu Âu
Nòi Trung Quốc
Nòi Ấn Độ
SỰ HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG ĐỊA LÝ
CÓ
DẠNG LAI
CÓ
DẠNG LAI
KHÔNG CÓ
DẠNG LAI
ĐÂY LÀ DẤU HIỆU
CHO BIẾT ĐÃ CÓ
SỰ CHUYỂN TIẾP
TỪ NÒI ĐỊA LÝ SANG
LOÀI MỚI
Nơi tiếp giáp giữa nòi châu Âu và nòi Ấn Độ
Nơi tiếp giáp giữa nòi Ấn Độ và nòi Trung Quốc
Nơi tiếp giáp giữa nòi châu Âu và nòi Trung Quốc
SỰ HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG ĐỊA LÝ
LƯU Ý
Điều kiện địa lí không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật mà là do chọn lọc tự nhiên đã giữ lại những cá thể có kiểu gen thích nghi với môi trường, đào thải những cá thể có kiểu gen có hại đối với cá thể.
Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho cách li loài
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
VD: Hai loài cá trong một hồ ở Châu Phi giống nhau về đặc điểm hình thái nhưng chỉ khác nhau về màu sắc:
+ Một loài màu xám.
+ Một loài màu đỏ.
Chúng sống chung nhưng không giao phối với nhau.
Cách li tập tính giao phối
1- Hình thành loài = cách li tập tính giao phối
Loài cá ban đầu Loài cá hồ ở châu Phi
Chiếu ánh sáng đơn sắc
Có khả năng giao phối sinh ra con cái
Hai loài cá này nuôi trong bể khi chiếu ánh sáng đơn sắc: Có khả năng giao phối sinh ra con cái.
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
1- Hình thành loài = cách li tập tính giao phối
? Tại sao khi chiếu ánh sáng đơn sắc thì chúng giao phối với nhau?
? Tại sao các cá thể cùng loài nhưng cách li về tập tính giao phối?
- Quần thể gốc (do đột biến) Kiểu gen nhất định thay đổi 1 số đặc điểm liên quan tập tính giao phối hình thành quần thể cách li với quần thể gốc.
- Theo thời gian, sự khác biệt về vốn gen (do giao phối không ngẫu nhiên) cùng với sự tác động của các nhân tố tiến hóa cách li sinh sản Loài mới.
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
2- Hình thành loài = cách li sinh thái
Sinh sống
Loài cây A
Loài cây B
Phát tán
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
QT côn trùng luôn sống trên loài cây A
2- Hình thành loài = cách li sinh thái
Do ĐB
Phát tán
Sống được trên loài cây B
QT côn trùng mới ở loài cây B
Nhân tố
tiến hóa
Giao phối
với nhau
Loài mới
(trên loài cây B)
Không giao phối được
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
2- Hình thành loài = cách li sinh thái
CỎ BĂNG BỜ SÔNG
SÔNG VÔN GA
CỎ BĂNG BÃI BỒI
Ra hoa kết quả sớm
Chờ lũ hết mới sinh trưởng và ra hoa kết quả (muộn hơn)
Nòi sinh thái bờ sông không giao phối được với nòi sinh thái bãi bồi
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
2- Hình thành loài = cách li sinh thái
Các quần thể cùng loài sống cùng khu vực địa lí nhưng điều kiện sinh thái khác nhau
CLTN theo các hướng khác nhau
Nòi sinh thái
Cách li SS
Loài mới
*Phổ biến ở thực vật và động vật ít di động
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
2- Hình thành loài = cách li sinh thái
- Các quần thể cùng loài (cùng khu vực địa lí ) nhưng ở những ổ sinh thái khác nhau cách li sinh sản Loài mới.
- Hình thành loài bằng con đường sinh thái là phương thức thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển (thân mềm, sâu bọ).
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
3- Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa
- Lai xa kèm đa bội hóa góp phần hình thành nên loài mới trong cùng 1 khu vực địa lý vì sự sai khác về nhiễm sắc thể đã nhanh chóng dẫn đến cách li sinh sản.
- Có 2 con đường hình thành:
+ hình thành loài nhờ đa bội hóa cùng nguồn
+ hình thành loài nhờ đa bội hóa khác nguồn
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
3- Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa
a, Hình thành loài nhờ đa bội hóa cùng nguồn
VD1: Các loài cây tứ bội (4n) x các cây lưỡng bội (2n)
Cây 3n (bất thụ) Quần thể tam bội (3n): loài mới sinh sản vô tính.
VD2: Các cây tứ bội (4n) x các cây tứ bội (4n)
Cây tứ bội 4n (hữu thụ) Quần thể tứ bội (4n): loài mới sinh sản hữu tính.
- Lai xa kèm đa bội hóa góp phần hình thành nên loài mới trong cùng 1 khu vực địa lý vì sự sai khác về nhiễm sắc thể đã nhanh chóng dẫn đến cách li sinh sản.
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
3- Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa
a, Hình thành loài nhờ đa bội hóa cùng nguồn
Trong nguyên phân: 2n 4n có thể tạo loài mới và được duy trì chủ yếu bằng sinh sản vô tính.
Sự hình thành thể song nhị bội ngoài tự nhiên
CỎ CHÂU ÂU
50 NST
CỎ MỸ
70 NST
x
P:
G:
F(LAI XA ):
THỂ SONG NHỊ BỘI
25 NST
35 NST
60 NST
( HỮU THỤ )
( TỨ BỘI HOÁ )
120 NST
Cỏ Spartina của Anh
( BẤT THỤ )
Phổ biến ở thực vật, rất ít thấy ở động vật
Vì sao?
Động vật có sự cách ly sinh sản chặt chẽ, sự đa bội hoá thường gây rối loạn giới tính
- Lai xa và đa bội hóa là con đường nhanh chóng để tạo nên loài mới ở TV (75% TV có hoa và 95% dương xỉ) nhưng ít gặp ở ĐV.
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
3- Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa
b, Hình thành loài nhờ đa bội hóa khác nguồn
Quan điểm hiện đại đã bổ sung và làm sáng tỏ quan điểm của S. Đacuyn.
- Loài mới xuất hiện từ một hoặc một nhóm quần thể của loài cũ.
- Loài mới xuất hiện không do 1 đột biến lớn mà là kết quả tích lũy nhiều đột biến nhỏ.
- Còn có những con đường hình thành loài mới khác (nhân tạo,….. )
x
Đa bội hoá
T. dicoccum
Đa bội hoá
x
T. monococcum
A. speitordes
(Loài lúa mì)
(Lúa mì hoang dại)
2nAA= 14
2nBB = 14
4n = 2nAA+ 2nBB =28
6n = 2nAA + 2nBB + 2nDD =42
T. Aestivum
Lúa mì hoang dại A.Squarrosa
2nDD = 14
x
x
Đa bội hoá
Triticum dicoccum
Aegilops squarrosa
Triticum eastivum
(Lúa mì trồng hiện nay)
Hệ gen BB với 2n = 14
Hệ gen AABB
4n = 28
Hệ gen DD
2n = 14
Hệ gen AABBDD 6n = 42
Loài lúa mì
(Triticum monococcum)
Lúa mì hoang dại
(Aegilops speitordes)
Con lai với hệ gen AB với 2n = 14, bất thụ
Hệ gen AA với 2n = 14
Con lai với hệ gen ABD với 3n = 21, bất thụ
Đa bội hoá
3- Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa
b, Hình thành loài nhờ đa bội hóa khác nguồn
II- Hình thành loài CÙNG khu vực địa lý:
3- Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa
b, Hình thành loài nhờ đa bội hóa khác nguồn
Thí nghiệm của Kapetrenco (1928)
KẾT LUẬN CHUNG
Nhìn chung, dù theo phương thức nào, loài mới cũng không xuất hiện với 1 cá thể duy nhất mà phải là 1 quần thể hay một nhóm quần thể tồn tại và phát triển như một mắt xích trong hệ sinh thái, đứng vững qua thời gian dưới sự tác động của chọn lọc tự nhiên.
TIẾT 27 - BÀI 29 + 30 + 31:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI – TIẾN HÓA LỚN
A- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI:
B- TIẾN HÓA LỚN – CƠ CHẾ HÌNH THÀNH CÁC NHÓM PHÂN LOẠI TRÊN LOÀI:
- Tiến hóa lớn nghiên cứu về quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài và mối quan hệ tiến hóa giữa các loài giúp làm sáng tỏ sự phát sinh và phát triển của toàn bộ sinh giới trên Trái đất.
- Nghiên cứu tiến hóa + phân loại, giúp
+ Xây dựng được cây phát sinh chủng loại – cây phân loại sinh giới.
+ Làm sáng tỏ mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
- Quá trình tiến hóa diễn ra theo hướng thích nghi tạo nên thế giới sinh vật vô cùng đa dạng. Các nhóm sinh vật khác nhau có thể tiến hóa theo các xu hướng khác nhau thích nghi với các môi trường sống khác nhau.
Quá trình tiến hóa của sinh giới là quá trình thích nghi với môi trường sống.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 1: Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở:
Thực vật C. Thực vật và động vật
B. Động vật D. Động vật kí sinh
Câu 2: Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái gặp ở:
A. Thực vật và động vật di động
B. Thực vật và động vật ít di động
C. Động vật giao phối hay di động
D. Thực vật và động vật kí sinh
Câu 3: Thể song nhị bội là cơ thể có tế bào chứa:
A. Hai bộ NST đơn bội của hai loài bố mẹ khác nhau.
B. Hai bộ NST lưỡng bội của hai loài bố mẹ khác nhau
C. Bộ NST đơn bội của bố và bộ NST lưỡng bội của mẹ
D. Bộ NST đơn bội của mẹ và bộ NST lưỡng bội của bố
Câu 4: Trên cùng cánh đồng, 1 số ĐB tự nhiên tạo ra cây đa bội. Biến cố này thường gây ra kiểu cách li nào cho QT cây đó?
A. cách li địa lí B. cách li sinh thái
C. cách li di truyền D. cách li sinh sản
Câu 5: Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài phổ biến ở thực vật, rất ít gặp ở động vật vì ở động vật
A. cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp
B. cơ chế xác định giới tính rất phức tạp
C. có khả năng di chuyển
D. có hệ thống phản xạ sinh dục phức tạp.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 6: Nhân tố giúp phân biệt quá trình hình thành loài mới với quá trình hình thành đặc điểm thích nghi là
A. Quá trình giao phối. B. Quá trình cách li.
C. Quá trình CLTN. D. Quá trình đột biến.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí)
A. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.
B. Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo các hướng khác nhau.
C. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí thường gặp cả ở động vật và thực vật.
D. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới
Câu 8: Hình thành loài mới bằng cách li địa lí là phương thức thường gặp ở:
A. Thực vật bậc thấp B. Thực vật bậc cao
C. Động vật ít di động D. Động vật phát tán mạnh
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 9: Đặc điểm của hệ động vật và thực vật ở đảo là bằng chứng cho sự tiến hoá dưới tác dụng của quá trình CLTN và nhân tố nào sau đây?
A. Cách li địa lí. B. Cách li sinh thái.
C. cách li sinh sản. D. Cách li di truyền.
Câu 10: Câu nào sau đây nói về vai trò của sự cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới là đúng nhất?
A. Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
B. Cách li địa lí có thể hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
C. Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản
D. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa kiểu gen của các quần thể cách li
 









Các ý kiến mới nhất