Tuần 15. Quá trình văn học và phong cách văn học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LA THU PHUONG
Ngày gửi: 21h:25' 06-07-2019
Dung lượng: 687.5 KB
Số lượt tải: 815
Nguồn:
Người gửi: LA THU PHUONG
Ngày gửi: 21h:25' 06-07-2019
Dung lượng: 687.5 KB
Số lượt tải: 815
Số lượt thích:
0 người
QUÁ TRÌNH VĂN HỌC
VÀ
PHONG CÁCH VĂN HỌC
Tổng quan VHVN
Khái quát VHDGVN
Khái quát văn học VN từ TK X đến hết TK XIX ( VHTĐ)
Khái quát VHVN từ đầu TK XX đến Cách mạng tháng Tám 1945
Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX
Trong chương trình Ngữ văn THPT, em đã học những bài khái quát nào về VHVN?
QUÁ TRÌNH VĂN HỌC
1. Khái niệm quá trình văn học
VHTĐ
VHHĐ
THỜI KỲ CỔ ĐẠI
THỜI KỲ TRUNG ĐẠI
THỜI KỲ CẬN ĐẠI
THỜI KỲ HIỆN ĐẠI
THỜI KỲ ĐƯƠNG ĐẠI
Từ X
đến XIV
Từ XVIII
đến nửa
đầu XIX
Nửa cuối XIX
Từ XV
đến XVII
Đầu XX
đến 1945
Sau CMT8
Đến hết XX
Điều quan tâm nghiên cứu của các bài khái quát là bản thân sự vận động của nền văn học trong quá khứ. Người ta gọi đó là nghiên cứu lịch sử văn học (VĂN HỌC SỬ)
Hệ thống
chỉnh thể
Tác giả
Tác phẩm
Hình thức
tồn tại
Người
đọc
Tổ chức
hội đoàn
Hình thái
ý thức khác
Nghiên
cứu
Phê bình
Dịch
thuật
I. Quá trình văn học 1. Khái niệm
Những yếu tố làm nên tổng thể đời sống văn học:
Nghiên cứu sự vận động của văn học trong tổng thể sự vận động của các yếu tố trên chính là nghiên cứu quá trình văn học.
Quá trình văn học
Lịch sử văn học
Toàn thể đời sống văn học
I. Quá trình văn học 1. Khái niệm
t
Các yếu tố làm nên quá trình văn học:
Các tác
phẩm văn
học với
chất lượng
khác nhau
Các hình
thức tồn
tại của văn
học: truyền
miệng,
chép tay,
in ấn...
Các thành tố
của đời sống
văn học:tác
giả,người
đọc,hoạt
động nghiên
cứu, phê
bình...
Ảnh hưởng
qua lại giữa
văn học và
các loại hình
nghệ thuật,
các hình thái
ý thức xã hội
I. Quá trình văn học 1. Khái niệm
I. Quá trình văn học 1. Khái niệm
Lịch sử văn học.
Toàn thể đời sống văn học.
t
1. Quy luật gắn bó với đời sống.
2. Quy luật kế thừa và cách tân.
3. Quy luật bảo lưu và tiếp biến.
2. Trào lưu văn học
Quá trình văn học
t
Trào lưu văn học
I. Quá trình văn học
* Các trào lưu văn học lớn trên thế giới:
VH thời phục hưng: Ở Châu Âu vào thế kỷ XV, XVI.
+ Đề cao con người, giải phóng cá tính, chống lại tư tưởng khắc nghiệt thời Trung cổ.
+ Tác phẩm: Romeo và Juliet của
Sếch-xpia, Đôn-ki-hô-tê của Xéc-van-tét…
I. Quá trình văn học 2. Trào lưu văn học
Shakerpeare
Xéc–van–tét
- Chủ nghĩa cổ điển: ở Pháp vào thế kỷ XVII
+ Đề cao lí trí, sáng tác theo quy phạm chặt chẽ.
+ Tác phẩm: Lơ xít của Coóc-nây, Lão hà tiện của Mô-li-e ...
Coóc-nây
Mô–li-e
I. Quá trình văn học 2. Trào lưu văn học
- Chủ nghĩa lãng mạn: ở Tây Âu
+ Đề cao nguyên tắc chủ quan, xây dựng hình tượng cho phù hợp với lý tưởng và ước mơ của nhà văn.
+ Tác phẩm: Những người khốn khổ của V.Huy-gô, Những tên cướp của Si-le...
I. Quá trình văn học 2. Trào lưu văn học
Si-le
V. Huy–gô.
- Chủ nghĩa hiện thực phê phán: thế kỷ XIX
+ Lấy đề tài từ hiện thực, quan sát thực tế để sáng tạo điển hình.
+ Tác phẩm: Lão Gô-ri-ô của Ban-dắc, Chiến tranh và hoà bình của L.Tôn-xtôi…
Ban–dắc
L.Tôn–xtôi.
I. Quá trình văn học 2. Trào lưu văn học
- Chủ nghĩa hiện thực XHCN: Thế kỷ XX
+ Miêu tả cuộc sống trong quá trình phát triển cách mạng, đề cao vai trò của nhân dân.
+ Tác phẩm: Số phận con người của M.Gorki, A-ma-đô....
M.Gorki
A-ma-đô
I. Quá trình văn học 2. Trào lưu văn học
Chủ nghĩa siêu thực: ra đời 1922 ở Pháp
+ Coi thế giới trên hiện thực là mảnh đất sáng tạo của nghệ sĩ.
+ Tác phẩm: Na-di-a của An- đrê Brơ-tông
- Chủ nghĩa hiện thực huyền ảo: ở Mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
+ Coi thực tại bao gồm cả đời sống tâm linh, niềm tin tôn giáo, huyền thoại, truyền thuyết.
+ Tác phẩm: Trăm năm cô đơn của Mác-két
- Chủ nghĩa hiện sinh: ra đời ở Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ II.
+ Miêu tả con người như một sự tồn tại huyền bí, xa lạ, phi lí.
+ Tác phẩm: Người xa lạ của Ca-muy, Biến dạng của Káp-ka
I. Quá trình văn học 2. Trào lưu văn học
* Ở Việt Nam:
Trào lưu lãng mạn: Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử… Nhóm Tự lực văn đoàn: Nhất Linh, Khái Hưng,Thạch Lam…
Xuân Diệu
Huy Cận
Hàn Mặc Tử
I. Quá trình văn học 2. Trào lưu văn học
-Trào lưu hiện thực phê phán: Vũ Trọng Phụng, Nam Cao, Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan….
Vũ Trọng Phụng
Nam Cao
Ngô Tất Tố
Nguyễn Công Hoan
I. Quá trình văn học 2. Trào lưu văn học
- Trào lưu văn học hiện thực XHCN: Hồ Chí Minh,Tố Hữu, Nguyên Ngọc, Nguyễn Khải, Nguyễn Thi, Nguyễn Minh Châu…
Tố Hữu
Nguyên Ngọc
Nguyễn Khải
Hồ Chí Minh
I. Quá trình văn học 2. Trào lưu văn học
Phiếu tác giả số 1
1. Đây là một tác giả có cách viết ngắn gọn, trong sáng, giản dị.
2. Tư tưởng, tình cảm, hình tượng nghệ thuật trong sáng tác của tác giả luôn vận động một cách tự nhiên, hướng về sự sống, ánh sáng và tương lai.
3. Vẻ đẹp hàm súc, hòa hợp giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, giữa chất tình và chất thép là đặc điểm nổi bật ở các sáng tác thơ ca nghệ thuật của tác giả này.
4. Người viết luôn chủ động sử dụng sáng tạo, linh hoạt các thủ pháp, bút pháp nghệ thuật khác nhau nhằm mục đích thiết thực của mỗi tác phẩm.
5. Đây là tác giả của Tuyên ngôn độc lập, Nhật kí trong tù, …
Đáp án: Hồ Chí Minh
Phiếu tác giả số 2
1. Đậm đà chất sử thi là đặc điểm trong sáng tác.
2. Cảm xúc trong các tác phẩm luôn hướng đến cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người và đời sống cách mạng.
3. Giọng điệu ngọt ngào, tâm tình.
4. Là nhà thơ trữ tình chính trị với nghệ thuật biểu hiện đậm đà tính dân tộc.
5. Đây là tác giả của Từ ấy, Việt bắc,…
Đáp án: Tố Hữu
Phiếu tác giả số 3
1. Tác giả của những truyện ngắn trữ tình, truyện không có chuyện.
2. Không gian nghệ thuật trong nhiều sáng tác là hình ảnh phố huyện thưa vắng, đượm buồn.
3. Văn phong trong sáng, giản dị, giàu chất thơ là một đặc điểm tiêu biểu trong sáng tác của tác giả này.
4. Nhân vật trong tác phẩm chủ yếu được khai thác ở phương diện nội tâm với những rung động nhẹ nhàng mơ hồ “như một cánh bướm non”.
5. Đây là tác giả của Hai đứa trẻ, Gió lạnh đầu mùa.
Đáp án: Thạch Lam
Phiếu tác giả số 4
1. Là tác giả tiếp thu sáng tạo ảnh hưởng của thơ ca Pháp, đặc biệt là của trường phái thơ tượng trưng Pháp.
2. Nhà thơ đã mang đến cho thi đàn một tiếng nói “nồng nàn, sôi sục, ít có trong thơ ca truyền thống”.
3. Nhà thơ của niềm “khát khao giao cảm với đời”, cuộc đời hiểu theo nghĩa chân thật và trần thế nhất.
4. Cái nhìn “xanh non, biếc rờn”, lấy con người giữa mùa xuân, tuổi trẻ và tình yêu làm chuẩn mực cho cái đẹp là một trong những đặc điểm nổi bật ở tác giả này.
5. Đây là tác giả của Vội vàng, Đây mùa thu tới, …
Đáp án: Xuân Diệu
II. Phong cách văn học
1. Khái niệm phong cách văn học
Nguồn gốc khái niệm phong cách
Bắt đầu từ việc người Hy Lạp dùng từ stylos để chỉ một que có đầu nhọn và đầu tù.
Người La Mã dùng từ stylus cũng để chỉ cái que đó, nhưng đầu nhọn dùng để viết, đầu tù dùng để xóa trên một tấm bảng nhỏ có xoa sáp.
Người Pháp dùng style mang nghĩa nét chữ, nét bút sau có nghĩa là bút pháp, cách viết với những đặc điểm riêng về ngôn ngữ và văn phong.
Cuối cùng nó có nghĩa là phong cách như trong mệnh đề của Buy-phông: “Phong cách chính là người”, hoặc “phong cách là cái còn lại hoặc hạt nhân mà sau khi từ nhà văn chúng ta boc đi những cái không phải là bản thân anh ta va tất cả những thứ mà anh ta giống với người khác.
Hiện
thực cuộc
sống
Nhà
văn 1
Tác
phẩm 1
Nhận thức
Phản ánh
Nhà
văn 2
Nhà
văn n
Tác
phẩm 2
Tác
phẩm n
ND n
HT n
ND 2
ND 1
HT 2
HT 1
II. Phong cách văn học 1. Khái niệm
CỦNG CỐ
Đáp án: 1c,
2a,
3b.
VÀ
PHONG CÁCH VĂN HỌC
Tổng quan VHVN
Khái quát VHDGVN
Khái quát văn học VN từ TK X đến hết TK XIX ( VHTĐ)
Khái quát VHVN từ đầu TK XX đến Cách mạng tháng Tám 1945
Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX
Trong chương trình Ngữ văn THPT, em đã học những bài khái quát nào về VHVN?
QUÁ TRÌNH VĂN HỌC
1. Khái niệm quá trình văn học
VHTĐ
VHHĐ
THỜI KỲ CỔ ĐẠI
THỜI KỲ TRUNG ĐẠI
THỜI KỲ CẬN ĐẠI
THỜI KỲ HIỆN ĐẠI
THỜI KỲ ĐƯƠNG ĐẠI
Từ X
đến XIV
Từ XVIII
đến nửa
đầu XIX
Nửa cuối XIX
Từ XV
đến XVII
Đầu XX
đến 1945
Sau CMT8
Đến hết XX
Điều quan tâm nghiên cứu của các bài khái quát là bản thân sự vận động của nền văn học trong quá khứ. Người ta gọi đó là nghiên cứu lịch sử văn học (VĂN HỌC SỬ)
Hệ thống
chỉnh thể
Tác giả
Tác phẩm
Hình thức
tồn tại
Người
đọc
Tổ chức
hội đoàn
Hình thái
ý thức khác
Nghiên
cứu
Phê bình
Dịch
thuật
I. Quá trình văn học 1. Khái niệm
Những yếu tố làm nên tổng thể đời sống văn học:
Nghiên cứu sự vận động của văn học trong tổng thể sự vận động của các yếu tố trên chính là nghiên cứu quá trình văn học.
Quá trình văn học
Lịch sử văn học
Toàn thể đời sống văn học
I. Quá trình văn học 1. Khái niệm
t
Các yếu tố làm nên quá trình văn học:
Các tác
phẩm văn
học với
chất lượng
khác nhau
Các hình
thức tồn
tại của văn
học: truyền
miệng,
chép tay,
in ấn...
Các thành tố
của đời sống
văn học:tác
giả,người
đọc,hoạt
động nghiên
cứu, phê
bình...
Ảnh hưởng
qua lại giữa
văn học và
các loại hình
nghệ thuật,
các hình thái
ý thức xã hội
I. Quá trình văn học 1. Khái niệm
I. Quá trình văn học 1. Khái niệm
Lịch sử văn học.
Toàn thể đời sống văn học.
t
1. Quy luật gắn bó với đời sống.
2. Quy luật kế thừa và cách tân.
3. Quy luật bảo lưu và tiếp biến.
2. Trào lưu văn học
Quá trình văn học
t
Trào lưu văn học
I. Quá trình văn học
* Các trào lưu văn học lớn trên thế giới:
VH thời phục hưng: Ở Châu Âu vào thế kỷ XV, XVI.
+ Đề cao con người, giải phóng cá tính, chống lại tư tưởng khắc nghiệt thời Trung cổ.
+ Tác phẩm: Romeo và Juliet của
Sếch-xpia, Đôn-ki-hô-tê của Xéc-van-tét…
I. Quá trình văn học 2. Trào lưu văn học
Shakerpeare
Xéc–van–tét
- Chủ nghĩa cổ điển: ở Pháp vào thế kỷ XVII
+ Đề cao lí trí, sáng tác theo quy phạm chặt chẽ.
+ Tác phẩm: Lơ xít của Coóc-nây, Lão hà tiện của Mô-li-e ...
Coóc-nây
Mô–li-e
I. Quá trình văn học 2. Trào lưu văn học
- Chủ nghĩa lãng mạn: ở Tây Âu
+ Đề cao nguyên tắc chủ quan, xây dựng hình tượng cho phù hợp với lý tưởng và ước mơ của nhà văn.
+ Tác phẩm: Những người khốn khổ của V.Huy-gô, Những tên cướp của Si-le...
I. Quá trình văn học 2. Trào lưu văn học
Si-le
V. Huy–gô.
- Chủ nghĩa hiện thực phê phán: thế kỷ XIX
+ Lấy đề tài từ hiện thực, quan sát thực tế để sáng tạo điển hình.
+ Tác phẩm: Lão Gô-ri-ô của Ban-dắc, Chiến tranh và hoà bình của L.Tôn-xtôi…
Ban–dắc
L.Tôn–xtôi.
I. Quá trình văn học 2. Trào lưu văn học
- Chủ nghĩa hiện thực XHCN: Thế kỷ XX
+ Miêu tả cuộc sống trong quá trình phát triển cách mạng, đề cao vai trò của nhân dân.
+ Tác phẩm: Số phận con người của M.Gorki, A-ma-đô....
M.Gorki
A-ma-đô
I. Quá trình văn học 2. Trào lưu văn học
Chủ nghĩa siêu thực: ra đời 1922 ở Pháp
+ Coi thế giới trên hiện thực là mảnh đất sáng tạo của nghệ sĩ.
+ Tác phẩm: Na-di-a của An- đrê Brơ-tông
- Chủ nghĩa hiện thực huyền ảo: ở Mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
+ Coi thực tại bao gồm cả đời sống tâm linh, niềm tin tôn giáo, huyền thoại, truyền thuyết.
+ Tác phẩm: Trăm năm cô đơn của Mác-két
- Chủ nghĩa hiện sinh: ra đời ở Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ II.
+ Miêu tả con người như một sự tồn tại huyền bí, xa lạ, phi lí.
+ Tác phẩm: Người xa lạ của Ca-muy, Biến dạng của Káp-ka
I. Quá trình văn học 2. Trào lưu văn học
* Ở Việt Nam:
Trào lưu lãng mạn: Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử… Nhóm Tự lực văn đoàn: Nhất Linh, Khái Hưng,Thạch Lam…
Xuân Diệu
Huy Cận
Hàn Mặc Tử
I. Quá trình văn học 2. Trào lưu văn học
-Trào lưu hiện thực phê phán: Vũ Trọng Phụng, Nam Cao, Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan….
Vũ Trọng Phụng
Nam Cao
Ngô Tất Tố
Nguyễn Công Hoan
I. Quá trình văn học 2. Trào lưu văn học
- Trào lưu văn học hiện thực XHCN: Hồ Chí Minh,Tố Hữu, Nguyên Ngọc, Nguyễn Khải, Nguyễn Thi, Nguyễn Minh Châu…
Tố Hữu
Nguyên Ngọc
Nguyễn Khải
Hồ Chí Minh
I. Quá trình văn học 2. Trào lưu văn học
Phiếu tác giả số 1
1. Đây là một tác giả có cách viết ngắn gọn, trong sáng, giản dị.
2. Tư tưởng, tình cảm, hình tượng nghệ thuật trong sáng tác của tác giả luôn vận động một cách tự nhiên, hướng về sự sống, ánh sáng và tương lai.
3. Vẻ đẹp hàm súc, hòa hợp giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, giữa chất tình và chất thép là đặc điểm nổi bật ở các sáng tác thơ ca nghệ thuật của tác giả này.
4. Người viết luôn chủ động sử dụng sáng tạo, linh hoạt các thủ pháp, bút pháp nghệ thuật khác nhau nhằm mục đích thiết thực của mỗi tác phẩm.
5. Đây là tác giả của Tuyên ngôn độc lập, Nhật kí trong tù, …
Đáp án: Hồ Chí Minh
Phiếu tác giả số 2
1. Đậm đà chất sử thi là đặc điểm trong sáng tác.
2. Cảm xúc trong các tác phẩm luôn hướng đến cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người và đời sống cách mạng.
3. Giọng điệu ngọt ngào, tâm tình.
4. Là nhà thơ trữ tình chính trị với nghệ thuật biểu hiện đậm đà tính dân tộc.
5. Đây là tác giả của Từ ấy, Việt bắc,…
Đáp án: Tố Hữu
Phiếu tác giả số 3
1. Tác giả của những truyện ngắn trữ tình, truyện không có chuyện.
2. Không gian nghệ thuật trong nhiều sáng tác là hình ảnh phố huyện thưa vắng, đượm buồn.
3. Văn phong trong sáng, giản dị, giàu chất thơ là một đặc điểm tiêu biểu trong sáng tác của tác giả này.
4. Nhân vật trong tác phẩm chủ yếu được khai thác ở phương diện nội tâm với những rung động nhẹ nhàng mơ hồ “như một cánh bướm non”.
5. Đây là tác giả của Hai đứa trẻ, Gió lạnh đầu mùa.
Đáp án: Thạch Lam
Phiếu tác giả số 4
1. Là tác giả tiếp thu sáng tạo ảnh hưởng của thơ ca Pháp, đặc biệt là của trường phái thơ tượng trưng Pháp.
2. Nhà thơ đã mang đến cho thi đàn một tiếng nói “nồng nàn, sôi sục, ít có trong thơ ca truyền thống”.
3. Nhà thơ của niềm “khát khao giao cảm với đời”, cuộc đời hiểu theo nghĩa chân thật và trần thế nhất.
4. Cái nhìn “xanh non, biếc rờn”, lấy con người giữa mùa xuân, tuổi trẻ và tình yêu làm chuẩn mực cho cái đẹp là một trong những đặc điểm nổi bật ở tác giả này.
5. Đây là tác giả của Vội vàng, Đây mùa thu tới, …
Đáp án: Xuân Diệu
II. Phong cách văn học
1. Khái niệm phong cách văn học
Nguồn gốc khái niệm phong cách
Bắt đầu từ việc người Hy Lạp dùng từ stylos để chỉ một que có đầu nhọn và đầu tù.
Người La Mã dùng từ stylus cũng để chỉ cái que đó, nhưng đầu nhọn dùng để viết, đầu tù dùng để xóa trên một tấm bảng nhỏ có xoa sáp.
Người Pháp dùng style mang nghĩa nét chữ, nét bút sau có nghĩa là bút pháp, cách viết với những đặc điểm riêng về ngôn ngữ và văn phong.
Cuối cùng nó có nghĩa là phong cách như trong mệnh đề của Buy-phông: “Phong cách chính là người”, hoặc “phong cách là cái còn lại hoặc hạt nhân mà sau khi từ nhà văn chúng ta boc đi những cái không phải là bản thân anh ta va tất cả những thứ mà anh ta giống với người khác.
Hiện
thực cuộc
sống
Nhà
văn 1
Tác
phẩm 1
Nhận thức
Phản ánh
Nhà
văn 2
Nhà
văn n
Tác
phẩm 2
Tác
phẩm n
ND n
HT n
ND 2
ND 1
HT 2
HT 1
II. Phong cách văn học 1. Khái niệm
CỦNG CỐ
Đáp án: 1c,
2a,
3b.
 







Các ý kiến mới nhất