Tìm kiếm Bài giảng
Quan điểm của triết học mác lê nin về con người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai
Ngày gửi: 14h:03' 13-03-2025
Dung lượng: 367.9 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: mai
Ngày gửi: 14h:03' 13-03-2025
Dung lượng: 367.9 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ
KHOA LÝ LUẬN CƠ SỞ
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC
MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
1
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
I.
SỰ HÌNH THÀNH VÀ BẢN CHẤT CON NGƯỜI
1. Quan niệm về con người
* Quan niệm về con người trong triết học trước
Mác.
- Quan niệm về con người trong triết học
phương Đông.
+ Phật giáo: Con người là sự kết hợp danh
và sắc, đời sống con người trên trần thế là tạm
bợ, cuộc sống vĩnh hằng ở “Niết bàn”.
2
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
+ Nho giáo: Giải thích con người trên
cơ sở đạo đức .
Khổng Tử: “Tính tương cận, tập tương
viễn”.
Mạnh Tử : “tính thiện”.
Tuân Tử: “tính ác”.
+ Lão giáo: Con người sinh ra từ
“Đạo”, nên phaỉ sống “vô vi”
3
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
- Quan niệm về con người trong triết học
phương Tây
+ Trong triết học Hy Lạp cổ đại, con người
là tiểu vũ trụ.
+ Triết học Tây âu trung cổ xem con người
là sản phẩm của thượng đế.
+ Triết học Tây âu Phục hưng - cận đại đề
cao vai trò trí tụê con người, xem con người là
thực thể có lý tính.
+ Triết học cổ điển Đức đề cao con người
và vai trò hoạt động thực tiễn của con người.
4
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
+ G.Hêghen : Con người là hiện thân của
“ý niệm tuyệt đối”, con người có khả năng nhận
thức giới tự nhiên.
+ L.Phoiơbắc: Con người là sản phẩm của
giới tự nhiên, là thực thể biết tư duy”.
Triết học trước Mác xem xét con người một
cách trừu tượng, tuyệt đối hoá mặt tinh thần
hoặc thể xác con người, tuyệt đối hoá mặt sinh
học mà không thấy mặt xã hội của con người.
5
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
b. Quan niệm của Triết học Mác - Lênin về bản chất
con người.
*Con người là gì?
- Con người là thực thể thống nhất giữa mặt sinh
vật và mặt xã hội.
Con người
Sinh
Vật
Xã
hội
6
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
Bản tính tự nhiên
Con người
có 2 bản tính
Bản tính xã hội
7
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
Bản
tính
TN
của
con
người
Là kết quả tiến hóa lâu dài của giới
tự nhiên
Là một bộ phận của GTN và GTN
"là thân thể vô cơ của con người"
C.Mác: «Giới tự nhiên là thân thể vô cơ của
con người, con người là bộ phận của tự nhiên, là kết
quả của quá trình phát triển và tiến hoá lâu dài của
môi trường tự nhiên » - nguồn gốc tự nhiên của con
8
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
Bản
tính
XH
của
con
người
Xét nguồn gốc XH: trước hết và cơ
bản nhất là lao động
Xét sự tồn tại và phát triển: các nhân
tố XH, các quy luật XH chi phối
- Con người à một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội
- Lao động là yếu tố quyết định hình thành bản chất xã hội của
con người, đồng thời hình thành nhân cách cá nhân trong cộng
đồng xã hội.
- C.Mác: «Cùng với lao động và đồng thời với lao động là
ngôn ngữ đã thúc đẩy con vượn biến thành con người » 9
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
* Bản chất của con người
- Trong tính hiện thực của nó, bản chất con
người là tổng hoà những quan hệ xã hội.
+ Con người luôn là cụ thể, xác định, sinh ra và
sống trong điều kiện lịch sử cụ thể, ở thời đại nhất
định.
+ Trong điều kiện đó, con người tạo ra các giá trị
vật chất & tinh thần, đồng thời phát triển cả thể chất
lẫn tư duy trí tuệ.
+ Bản chất con người bộc lộ qua các quan hệ xã
10
hội.
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
- Trong tính hiện thực của nó, bản chất con
người là tổng hoà những quan hệ xã hội.
Không có con người trừu tượng, thoát ly
hoàn cảnh lịch sử - xã hội. Con người luôn xác
định, sống trong một điều kiện lịch sử cụ thể và
con người bị những điều kiện lịch sử xã hội đó
chi phối.
- Con người là chủ thể và là sản phẩm của
lịch sử.
11
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
Con người
Xã
Tự
Hội
Nhiên
12
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
- Bản chất con người là sự
hoà quyện giữa cái phổ
biến(nhân loại) với cái đặc
thù(Hình thái KTXH, giai cấp,
dân tộc… và cái đơn nhất(cá
nhân).
13
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
* Ý nghĩa phương pháp luận
* Để lý giải các vấn đề về con người phải đi từ
những quan hệ kinh tế - XH, chứ không thể đơn thuần
từ mặt bản tính TN
*Động lực cơ bản của sự tiến bộ và phát triển
của XH là con người -> phải phát huy năng lực sáng
tạo của mỗi con người
*Sự nghiệp giải phóng con người phải hướng
vào sự nghiệp giải phóng những quan hệ kinh tế - XH
14
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
15
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
II. QUAN HỆ GIỮA CÁ NHÂN VÀ XÃ HỘI
1. Khái niệm
- Cá nhân: Là một con người cụ thể, sống trong
một xã hội nhất định và được phân biệt với các cá
nhân khác thông qua tính đơn nhất và phổ biến.
Mỗi cá nhân đều "in dấu ấn" vào quá trình sáng
tạo lịch sử ở mức độ và phạm vi khác nhau
Tính phổ biến là các đặc trưng của con người
Tính đơn nhất là đặc điểm riêng của mỗi người
16
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
II. QUAN HỆ GIỮA CÁ NHÂN VÀ XÃ HỘI
1. Khái niệm
- Nhân cách: chỉ bản sắc độc đáo,
riêng biệt của mỗi cá nhân, là nội dung và
tính chất bên trong của mỗi cá nhân
- Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân cách:
17
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
Gia đình
Tiền đề sinh học
Xã
hội
Nhân
cách
Nhà trường
Thế giới quan
cá nhân
18
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
1. Khái niệm
- Xã hội: là khái niệm chỉ cộng đồng các cá nhân
trong mối quan hệ tác động qua lại với nhau.
- Cộng đồng nhỏ: nhóm, tập thể, gia đình, cơ
quan, đơn vị…
- Cộng đồng lớn: Giai cấp, tầng lớp, quốc gia,
dân tộc…cộng đồng nhân loại.
19
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
2. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội
a. Mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể
20
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
- Cá nhân nào cùng tồn tại trong một tập
thể nhất định.
Do vậy, cá nhân phải có trách nhiệm với tập thể.
- Tập thể được hình thành là do các cá nhân
tập hợp với nhau. Tập thể phải bảo vệ được các
cá nhân trong tập thể.
- Lợi ích của cá nhân và lợi ích của tập thể
là thống nhất với nhau.
21
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
- Lợi ích cá nhân gắn liền với lợi
ích tập thể. Nếu lợi ích cá nhân mâu
thuẫn với lợi ích tập thể, thì đạo đức
cách mạng đòi hỏi lợi ích riêng của cá
nhân phải phục tùng lợi ichí chung của
thậm thể.
22
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON
NGƯỜI
b. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội
- Xã hội chỉ tồn tại và vận động thông qua hoạt động của
các cá nhân.
- Cá nhân nào cũng tồn tại trong một giai đoạn lịch sử
nhất định với một xã hội cụ thể.
Cá nhân
Xã hội
23
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
- Cá nhân mang bản chản xã hội, do đó
trong xã hội có cá nhân và trong cá
nhân có xã hội.
- Cá nhân là sản phẩm của xã hội, chịu
sự quy định của xã hội. Đồng thời, cá
nhân là chủ thể cải tạo xã hội, thúc đẩy
xã hội phát triển.
24
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
- Trong mỗi xã hội khác nhau thì quan hệ cá
nhân và xã hội là khác nhau.
+ Trong xã hội CXNT: cá nhân và xã hội thống
nhất nhau
+ Trong xã hội có đối kháng giai cấp: cá nhân
và xã hội vừa có sự thống nhất, vừa có mâu
thuẫn nhau.
+ Trong XHCN: cá nhan và xã hội tác động qua
lại với nhau, tạo điều kiện cho nhau phát triển –
Mình vì mọi người, mọi người vì mình.
25
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
3. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội ở Việt Nam
* Trước đổi mới
* Sau đổi mới
- Vai trò của cá nhân được thừa nhận, khẳng định, để
cao và phát huy
- Ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm của cá nhân
được nâng cao
- Giải quyết hài hoà ba lợi ích: cá nhân, tập thể và xã
hội trong đó quan tâm đến lợi ích cá nhân.
- Mâu thuần giữa cá nhân và xã hội về mặt nghĩa vụ
và quyền lợi chính đáng chưa được khắc phục triệt để
- Mâu thuần giữa các giai cấp, tầng lớp về hưởng thụ
26
các lợi ích xã hội vẫn còn bất cập
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
3. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội ở Việt Nam
* Trước đổi mới
* Sau đổi mới
- Tránh tư tưởng đề cao lợi ích cá nhân, hạ thấp
lợi ích tập thể và xã hội
- Tránh tả khuynh và hữu khuynh trong vấn đề
giải quyết các lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp,
nhóm xã hội và mỗi cá nhân
- Định hướng cho quá trình thực hiện lợi ích
riêng vào lợi ích chung, đóng góp cho lợi ích
chung,vì sự phát triển chung của cả xã hội
27
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
Đại hội XIII: Chú trọng hơn giáo dục
đạo đức, nhân cách, năng lực sáng tạo và
các giá trị cốt lõi , nhất là giáo dục tinh
thần yêu nước , tự hào, tự tôn dân tộc,
truyền thống và lịch sử dân tộc, ý thức
trách nhiệm xã hội cho các tầng lớp nhân
dân, nhất là thế hệ trẻ.
28
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ
KHOA LÝ LUẬN CƠ SỞ
QUESTION
?
ANSWER
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ
KHOA LÝ LUẬN CƠ SỞ
KHOA LÝ LUẬN CƠ SỞ
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC
MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
1
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
I.
SỰ HÌNH THÀNH VÀ BẢN CHẤT CON NGƯỜI
1. Quan niệm về con người
* Quan niệm về con người trong triết học trước
Mác.
- Quan niệm về con người trong triết học
phương Đông.
+ Phật giáo: Con người là sự kết hợp danh
và sắc, đời sống con người trên trần thế là tạm
bợ, cuộc sống vĩnh hằng ở “Niết bàn”.
2
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
+ Nho giáo: Giải thích con người trên
cơ sở đạo đức .
Khổng Tử: “Tính tương cận, tập tương
viễn”.
Mạnh Tử : “tính thiện”.
Tuân Tử: “tính ác”.
+ Lão giáo: Con người sinh ra từ
“Đạo”, nên phaỉ sống “vô vi”
3
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
- Quan niệm về con người trong triết học
phương Tây
+ Trong triết học Hy Lạp cổ đại, con người
là tiểu vũ trụ.
+ Triết học Tây âu trung cổ xem con người
là sản phẩm của thượng đế.
+ Triết học Tây âu Phục hưng - cận đại đề
cao vai trò trí tụê con người, xem con người là
thực thể có lý tính.
+ Triết học cổ điển Đức đề cao con người
và vai trò hoạt động thực tiễn của con người.
4
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
+ G.Hêghen : Con người là hiện thân của
“ý niệm tuyệt đối”, con người có khả năng nhận
thức giới tự nhiên.
+ L.Phoiơbắc: Con người là sản phẩm của
giới tự nhiên, là thực thể biết tư duy”.
Triết học trước Mác xem xét con người một
cách trừu tượng, tuyệt đối hoá mặt tinh thần
hoặc thể xác con người, tuyệt đối hoá mặt sinh
học mà không thấy mặt xã hội của con người.
5
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
b. Quan niệm của Triết học Mác - Lênin về bản chất
con người.
*Con người là gì?
- Con người là thực thể thống nhất giữa mặt sinh
vật và mặt xã hội.
Con người
Sinh
Vật
Xã
hội
6
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
Bản tính tự nhiên
Con người
có 2 bản tính
Bản tính xã hội
7
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
Bản
tính
TN
của
con
người
Là kết quả tiến hóa lâu dài của giới
tự nhiên
Là một bộ phận của GTN và GTN
"là thân thể vô cơ của con người"
C.Mác: «Giới tự nhiên là thân thể vô cơ của
con người, con người là bộ phận của tự nhiên, là kết
quả của quá trình phát triển và tiến hoá lâu dài của
môi trường tự nhiên » - nguồn gốc tự nhiên của con
8
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
Bản
tính
XH
của
con
người
Xét nguồn gốc XH: trước hết và cơ
bản nhất là lao động
Xét sự tồn tại và phát triển: các nhân
tố XH, các quy luật XH chi phối
- Con người à một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội
- Lao động là yếu tố quyết định hình thành bản chất xã hội của
con người, đồng thời hình thành nhân cách cá nhân trong cộng
đồng xã hội.
- C.Mác: «Cùng với lao động và đồng thời với lao động là
ngôn ngữ đã thúc đẩy con vượn biến thành con người » 9
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
* Bản chất của con người
- Trong tính hiện thực của nó, bản chất con
người là tổng hoà những quan hệ xã hội.
+ Con người luôn là cụ thể, xác định, sinh ra và
sống trong điều kiện lịch sử cụ thể, ở thời đại nhất
định.
+ Trong điều kiện đó, con người tạo ra các giá trị
vật chất & tinh thần, đồng thời phát triển cả thể chất
lẫn tư duy trí tuệ.
+ Bản chất con người bộc lộ qua các quan hệ xã
10
hội.
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
- Trong tính hiện thực của nó, bản chất con
người là tổng hoà những quan hệ xã hội.
Không có con người trừu tượng, thoát ly
hoàn cảnh lịch sử - xã hội. Con người luôn xác
định, sống trong một điều kiện lịch sử cụ thể và
con người bị những điều kiện lịch sử xã hội đó
chi phối.
- Con người là chủ thể và là sản phẩm của
lịch sử.
11
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
Con người
Xã
Tự
Hội
Nhiên
12
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
- Bản chất con người là sự
hoà quyện giữa cái phổ
biến(nhân loại) với cái đặc
thù(Hình thái KTXH, giai cấp,
dân tộc… và cái đơn nhất(cá
nhân).
13
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
* Ý nghĩa phương pháp luận
* Để lý giải các vấn đề về con người phải đi từ
những quan hệ kinh tế - XH, chứ không thể đơn thuần
từ mặt bản tính TN
*Động lực cơ bản của sự tiến bộ và phát triển
của XH là con người -> phải phát huy năng lực sáng
tạo của mỗi con người
*Sự nghiệp giải phóng con người phải hướng
vào sự nghiệp giải phóng những quan hệ kinh tế - XH
14
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
15
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
II. QUAN HỆ GIỮA CÁ NHÂN VÀ XÃ HỘI
1. Khái niệm
- Cá nhân: Là một con người cụ thể, sống trong
một xã hội nhất định và được phân biệt với các cá
nhân khác thông qua tính đơn nhất và phổ biến.
Mỗi cá nhân đều "in dấu ấn" vào quá trình sáng
tạo lịch sử ở mức độ và phạm vi khác nhau
Tính phổ biến là các đặc trưng của con người
Tính đơn nhất là đặc điểm riêng của mỗi người
16
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
II. QUAN HỆ GIỮA CÁ NHÂN VÀ XÃ HỘI
1. Khái niệm
- Nhân cách: chỉ bản sắc độc đáo,
riêng biệt của mỗi cá nhân, là nội dung và
tính chất bên trong của mỗi cá nhân
- Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân cách:
17
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
Gia đình
Tiền đề sinh học
Xã
hội
Nhân
cách
Nhà trường
Thế giới quan
cá nhân
18
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
1. Khái niệm
- Xã hội: là khái niệm chỉ cộng đồng các cá nhân
trong mối quan hệ tác động qua lại với nhau.
- Cộng đồng nhỏ: nhóm, tập thể, gia đình, cơ
quan, đơn vị…
- Cộng đồng lớn: Giai cấp, tầng lớp, quốc gia,
dân tộc…cộng đồng nhân loại.
19
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
2. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội
a. Mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể
20
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
- Cá nhân nào cùng tồn tại trong một tập
thể nhất định.
Do vậy, cá nhân phải có trách nhiệm với tập thể.
- Tập thể được hình thành là do các cá nhân
tập hợp với nhau. Tập thể phải bảo vệ được các
cá nhân trong tập thể.
- Lợi ích của cá nhân và lợi ích của tập thể
là thống nhất với nhau.
21
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
- Lợi ích cá nhân gắn liền với lợi
ích tập thể. Nếu lợi ích cá nhân mâu
thuẫn với lợi ích tập thể, thì đạo đức
cách mạng đòi hỏi lợi ích riêng của cá
nhân phải phục tùng lợi ichí chung của
thậm thể.
22
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON
NGƯỜI
b. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội
- Xã hội chỉ tồn tại và vận động thông qua hoạt động của
các cá nhân.
- Cá nhân nào cũng tồn tại trong một giai đoạn lịch sử
nhất định với một xã hội cụ thể.
Cá nhân
Xã hội
23
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
- Cá nhân mang bản chản xã hội, do đó
trong xã hội có cá nhân và trong cá
nhân có xã hội.
- Cá nhân là sản phẩm của xã hội, chịu
sự quy định của xã hội. Đồng thời, cá
nhân là chủ thể cải tạo xã hội, thúc đẩy
xã hội phát triển.
24
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
- Trong mỗi xã hội khác nhau thì quan hệ cá
nhân và xã hội là khác nhau.
+ Trong xã hội CXNT: cá nhân và xã hội thống
nhất nhau
+ Trong xã hội có đối kháng giai cấp: cá nhân
và xã hội vừa có sự thống nhất, vừa có mâu
thuẫn nhau.
+ Trong XHCN: cá nhan và xã hội tác động qua
lại với nhau, tạo điều kiện cho nhau phát triển –
Mình vì mọi người, mọi người vì mình.
25
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
3. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội ở Việt Nam
* Trước đổi mới
* Sau đổi mới
- Vai trò của cá nhân được thừa nhận, khẳng định, để
cao và phát huy
- Ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm của cá nhân
được nâng cao
- Giải quyết hài hoà ba lợi ích: cá nhân, tập thể và xã
hội trong đó quan tâm đến lợi ích cá nhân.
- Mâu thuần giữa cá nhân và xã hội về mặt nghĩa vụ
và quyền lợi chính đáng chưa được khắc phục triệt để
- Mâu thuần giữa các giai cấp, tầng lớp về hưởng thụ
26
các lợi ích xã hội vẫn còn bất cập
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
3. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội ở Việt Nam
* Trước đổi mới
* Sau đổi mới
- Tránh tư tưởng đề cao lợi ích cá nhân, hạ thấp
lợi ích tập thể và xã hội
- Tránh tả khuynh và hữu khuynh trong vấn đề
giải quyết các lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp,
nhóm xã hội và mỗi cá nhân
- Định hướng cho quá trình thực hiện lợi ích
riêng vào lợi ích chung, đóng góp cho lợi ích
chung,vì sự phát triển chung của cả xã hội
27
BÀI 10.
QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ CON NGƯỜI
Đại hội XIII: Chú trọng hơn giáo dục
đạo đức, nhân cách, năng lực sáng tạo và
các giá trị cốt lõi , nhất là giáo dục tinh
thần yêu nước , tự hào, tự tôn dân tộc,
truyền thống và lịch sử dân tộc, ý thức
trách nhiệm xã hội cho các tầng lớp nhân
dân, nhất là thế hệ trẻ.
28
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ
KHOA LÝ LUẬN CƠ SỞ
QUESTION
?
ANSWER
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ
KHOA LÝ LUẬN CƠ SỞ
 








Các ý kiến mới nhất