Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo và khoa học và công nghệ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Phuc
Ngày gửi: 13h:21' 15-04-2023
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
BÀI 5

QUAN ĐIỂM, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG
VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
VỀ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO, KHOA HỌC –
CÔNG NGHỆ

1

1. NỘI DUNG
1. VAI TRÒ CỦA GD - ĐT VÀ KH - CN TRONG SỰ
NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GD - ĐT, KH - CN Ở
VIỆT NAM HIỆN NAY
3. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, CHÍNH SÁCH CỦA
NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN GD-ĐT, KH-CN
THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CNH-HĐH VÀ HỘI NHẬP
2
QUỐC TẾ

Tài liệu tham khảo
- Giáo trình trung cấp lý luận chính trị - hành chính:
Đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam
về các lĩnh vực của đời sống xã hội, Nxb. Lý luận
chính trị, HN. 2014.
- Các Nghị quyết, văn bản của Đảng và Nhà nước liên
quan đến lĩnh vực giáo dục – đào tạo, khoa học –
công nghệ ban hành…..
- Các trang thông tin điện tử của Đảng và Nhà nước có
liên quan.

Phương pháp
- Thuyết trình.
- Hỏi – đáp.
- Thảo luận nhóm.

1. VAI TRÒ CỦA GD - ĐT VÀ KH - CN TRONG SỰ
NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
1.1. Khái niệm GD – ĐT, KH - CN
1.1.1. Khái niệm GD – ĐT
Giáo dục là lĩnh vực trọng yếu quyết định sự tồn tại
và phát triển của nhân loại, có cội nguồn từ khái niệm
văn hóa được hiểu là trồng trọt tinh thần, vun đắp trí tuệ
cho con người: “văn trị giáo hóa” “nhân văn giáo hóa”

5

Thế hệ trước
Tri thức:
- Kinh nghiệp sống, làm việc, ...
- Cách làm việc, nhận thức xã hội,...
- Đạo đức, lối sống, .......
- ........
Truyền đạt
Thế hệ kế tiếp
Cách thức, phương thức:
- Kí hiệu, chữ viết, ....
- Máy ảnh, ghi âm, ....
- Trực tiếp và gián tiếp, ...
6

Giáo dục là hiện tượng XH, diễn ra quá trình trao
truyền tri thức, kinh nghiệm giữa con người với con
người thông qua ngôn ngữ và các hệ thống ký hiệu khác
nhằm kế thừa và duy trì sự tồn tại, tiến hóa và phát triển
của nhân loại.

7

Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành,
nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực
cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những 
tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để
chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả
năng đảm nhận được một công việc nhất định.

8

•Trong cuốn "di ngôn" này, Giáo sư Hồ Ngọc Đại
cho rằng xã hội thế kỷ 21 là xã hội của phạm trù cá
nhân. Vì thế triết lý giáo dục của thời đại này phải
là "triết lý hợp tác".
•Giáo sư Đại nhắc lại triết lý "phục tùng" của
Khổng Tử trong một xã hội của phạm trù đẳng cấp,
tận trung với bề trên, triết lý "đấu tranh" của Marx
trong xã hội của phạm trù giai cấp, với các giai cấp
9
đối kháng.

Trong giáo dục bao hàm cả vấn đề đào tạo, cơ cấu
của hoạt động giáo dục gồm 4 yếu tố:
Quyết định trực
tiếp chất lượng
giáo dục, hình
thành và hoàn
thiện nhân cách:
“đức” và “tài”

10

- Gia đình: Giáo dục trong gia đình là một trong
những chức năng cơ bản của gia đình, chuẩn bị cho trẻ
những hiểu biết, những kỹ năng và thái độ cần thiết đối
với các sự vật, hiện tượng của thế giới xung quanh để
đứa trẻ gia nhập vào đời sống xã hội.
Mục đích sâu xa của giáo dục gia đình là hướng tới
xây dựng nhân cách con người, đạo lý làm người.
Giáo dục gia đình sẽ hướng dẫn cho trẻ nhận thức
đúng đắn về những giá trị đích thực, những chuẩn mực
và khuôn mẫu xã hội, những bổn phận, nghĩa vụ và
quyền lợi, cũng như những trật tự không chỉ trong gia
đình mà ở cả ngoài xã hội.
11

" Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần,
còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và
trong gia đình để giúp cho việc giáo dục
trong nhà trường được tốt hơn. Giáo dục
trong nhà trường dù tốt đến mấy, nhưng
thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội
thì kết quả cũng không hoàn toàn ” (Trích
bài nói của Bác tại Hội nghị cán bộ Đảng
trong ngành giáo dục tháng 6/ 1957).
12

1.1.2. Khoa học – Công nghệ
KH (Science) là hệ thống tri thức về hiện tượng, sự
vật, quy luật của TN, XH và tư duy, được nghiên cứu và
khái quát từ thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Công nghệ (Technology)
là tập hợp các phương pháp,
quy trình, kỹ năng, bí quyết,
công cụ, phương tiện dùng để
biến đổi nguồn lực tự nhiên,
nguồn lực sản xuất trung
giang thành sản phẩm.

13

Theo C.Mác và Ph.Ăngghen,
khoa học là một hình thái ý thức XH,
giữ một vị trí đặc biệt trong hoạt
động của con người, không ngừng
đem lại những hiểu biết ngày càng
đầy đủ, sâu sắc và toàn diện trong
quá trình nhận thức và cải tạo thế
giới.
Khoa học đem lại nguồn năng lượng trí tuệ cho con
người, giúp con người nắm được bản chất và quy luật của
thế giới, từng bước vươn lên cải tạo thế giới vì hạnh phúc
của con người
14

Hoạt động khoa học – công nghệ là quá trình tạo ra,
nâng cao, phổ biến và áp dụng tri thức KH-CN vào đời
sống, gồm các phương diện:
- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Đào tạo và huấn luyện về KH-CN.
- Dịch vụ KH-CN.
Hệ thống khoa học được chia thành: khoa học tự
nhiên, khoa học kỹ thuật và khoa học xã hội và nhân văn.

15

Công nghệ cao: là công nghệ có hàm lượng khoa
học cao, có khả năng mở rộng phạm vi, hiệu quả của
các công nghệ hiện có.

CN có hàm lượng KH cao

KH
VỀ
SỰ
SỐNG

KH
VỀ
VẬT
LiỆU
MỚI

KH
VỀ

NĂNG
LƯỢNG

KH
VỀ
QUẢN


16
4 TRỤ CỘT CHÍNH CỦA CN CAO

1.2. Bối cảnh mới tác động đến phát triển GD – ĐT,
KH – CN.
- Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế
thị trường định hướng XHCN.
- Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
- Toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ chứa
đựng thời cơ và thách thức mới.

Chủ quan

- Nguồn tài nguyên hạn chế.
- Biến đổi môi trường, khí hậu.
- Sự phát triển dân số, khoảng
cách nghèo - giàu, trình độ phát
triển.

Hổn hợp cả 2 nhân tố

Khách quan

Tác động
Tác động

GD và ĐT
KH và CN

Tác động
17

- Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN.
+ Nhân lực: có năng lực về thị trường, kinh doanh, đổi
mới và sáng tạo KH –CN, sản phẩm mới.
+ Cạnh tranh, tính hiệu quả, công bằng trong giáo dục,
sở hữu trí tuệ, thị trường KH-CN, …

18

- Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
NQ Hội nghị BCHTW khóa VIII nêu rõ: “Muốn tiến
hành CNH-HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh GD-ĐT,
phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự
phát triển XH, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
GD-ĐT, KH-CN có khả năng tạo ra nguồn nhân lực
mới có năng lực phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu
cực của cơ chế thị trường, giữ vững định hướng XH
XHCN trong nền kinh tế thị trường ở nước ta.
19

Phát triển GD-ĐT và KH-CN được coi là nền tảng và
động lực thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH thắng lợi.
ĐH XI của Đảng nhấn mạnh: “Phát triển mạnh
KH,CN làm động lực đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH,
phát triển kinh tế tri thức, góp phần tăng nhanh năng
suất, chất lượng và hiệu quả, sức cạnh tranh của nền
kinh tế, sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước;
nâng tỷ lệ đóng góp của yếu tố năng suất tổng hợp và
tăng trưởng”
20

Yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước
với sự phát triển GD-ĐT và KH-CN hết sức cấp bách và
sôi động:
+ CNH-HĐH là quá trình chuyển hệ thống KT-XH
của đất nước từ trạng thái năng suất, chất lượng và hiệu
quả từ thấp đến cao dựa trên phương pháp sản xuất công
nghiệp, vận dụng những thành tựu mới của KH&CN
tiên tiến.

21

+ CNH-HĐH còn là quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng tăng nhanh các ngành sản xuất có
hàm lượng KH-CN cao, giá trị gia tăng cao.

22

Sự nghiệp CNH, HĐH đất
nước còn là quá trình chuyển
đổi về tâm lý, phong tục tập
quán, lối sống thích ứng với
nhịp độ và tốc độ của XH
công nghiệp và hội nhập
quốc tế.

23

Muốn công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải “đi tắt”,
“đón đầu”, phải nắm bắt được những thành tựu KH- CN
mới nhất, hiện đại nhất.

24

- Toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ chứa đựng thời cơ
và thách thức mới.
+ Tốc độ phát minh khoa học ngày càng gia tăng.
+ Khoảng cách từ phát minh đến ứng dụng rút ngắn.
+ Sự cạnh tranh về Công nghệ diễn ra quyết liệt.
+ Truyền thông về KH-CN diễn ra sôi động.
=> GD-ĐT phải được “chuẩn hóa”, “HĐH” “quốc tế
hóa” và phải được tiến hành liên tục để người lao động
thích nghi được với những đổi mới của tiến bộ KH-CN.
25

1.3. Những tác động của GD-ĐT, KH-CN đối với quá
trình phát triển KT-XH.
- Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế
thị trường định hướng XHCN.
- Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
- Toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ chứa
đựng thời cơ và thách thức mới.

Chủ quan

- Nguồn tài nguyên hạn chế.
- Biến đổi môi trường, khí hậu.
- Sự phát triền dân số, khoảng
cách nghèo - giàu, trình độ phát
triển.

Hổn hợp cả 2 nhân tố

Khách quan

Tác động
Tác động

GD và ĐT
KH và CN

Tác động
26

1.3.1. Giáo dục-đào tạo, KH&CN có tác động to lớn
tới toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của XH.
Giáo dục-đào tạo, KH&CN là cơ sở để thực hiện
chiến lược phát triển KT-XH, xây dựng con người của
Đảng và nhà nước; là nền tảng, động lực thúc đẩy CNHHĐH, hội nhập quốc tế thắng lợi.

27

ĐH XI, Đảng ta xác định: “GD-ĐT có sứ mệnh nâng
cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xd nền văn
hóa và con người Việt Nam”.

28

Chất lượng nguồn nhân lực, tri thức con người phải
thông qua giáo dục và đào tạo mới có được.
Do vậy, nâng cao dân trí, đào tạo, bồi dưỡng và phát
huy nguồn lực con người Việt Nam trên cơ sở phát triển
giáo dục và đào tạo là động lực của sự phát triển kinh tế
tri thức, là vấn đề có ý nghĩa sống còn trước xu thế toàn
cầu hoá.
29

Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011: xác định:
“KH&CN giữ vai trò then chốt trong việc phát triển llsx
hiện đại, bảo vệ tài nguyên và môi trường, nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả, tốc độ phát triển và sức
cạnh tranh của nền kt”

30

- GD-ĐT và KH – CN có ý nghĩa quyết định
trong việc làm thay đổi nền SX vật chất của XH.
Theo luận điểm của C.Mác: KH ngày càng trở
thành lực lượng SX trực tiếp và nhấn mạnh rằng,
nếu quá trình SX trở thành sự ứng dụng KH, thì
ngược lại, KH trở thành một nhân tố, một động
lực của quá trình SX.

31

Lao động thủ công được thay thế bằng lao động cơ
giới. Sức lao động chân tay của con người được thay thế
bằng máy móc, hàm lượng KH kết tinh trong sản phẩm
hàng hóa ngày càng tăng.

32

33

Còn

yếu
tố
quan
trọng
để
tăng
sức
cạnh
tranh

Đối với nền KT: là nguồn lực quan
trọng để nâng cao khả năng cạnh
tranh của nền KT.
Đối với DN: qđ khả năng cạnh tranh
trong thu hút các nguồn lực vào SX
và năng lực tiếp cận t.trường, khách
hàng để giải quyết đầu ra của SP
Đối với SP: giảm chi phí SX và lưu
thông, nâng cao chất lượng và đa
34
dạng hóa SP.

Thúc đẩy tái sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu.
- Tái sản xuất theo chiều rộng: mở rộng qui mô SX chủ yếu
bằng cách tăng thêm các yếu tố đầu vào (vốn, tài nguyên,
sức lao động, …), năng suất lao động và hiệu quả sử dụng
các yếu tố SX không thay đổi.
- Tái sản xuất theo chiều sâu: mở rộng qui mô SX làm cho
sản phẩm tăng lên chủ yếu nhờ tăng năng suất lao động và
nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của SX.
Nâng cao khả năng khai thác hiệu quả các nguồn lực sẵn
có và tạo ra những nguồn lực mới để phát triển sản xuất.35

- GD - ĐT và KH – CN có vai trò trong việc hình
thành “nền kinh tế tri thức” và “xã hội thông tin”.
Cuộc cách mạng KH-CN hiện đại đã làm thay đổi vị trí
của 4 yếu tố truyền thống trong lợi thế cạnh tranh: Tài
nguyên; Vốn; Sức lao động và Tài năng – trí tuệ. Trong
đó Trí tuệ có tính chất quyết định nhất.
Tài năng – trí tuệ, năng lực và bản lĩnh trong lao
động sáng tạo của con người không phải xuất hiện một
cách ngẫu nhiên, tự phát mà phải trải qua một quá trình
chuẩn bị và đào tạo công phu, bền bỉ, có hệ thống.
Vì vậy “GD-ĐT hiện nay không phải là yếu tố phi
SX, tách rời SX mà là yếu tố bên trong, yếu tố cấu thành
của nền SX XH”
36

Kinh tế tri thức là giai đoạn phát triển mới của lực
lượng sản xuất. Phát triển kinh tế tri thức là xu thế tất
yếu trong quá trình sản xuất vật chất của xã hội.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải gắn
với phát triển kinh tế tri thức.
Phát triển kinh tế tri thức tạo nên bước đột phá trong
sự phát triển của lực lượng sản xuất và đó cũng chính là
cách thức để chúng ta “rút ngắn” quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hóa.
Trong thời đại cách mạng khoa học và công nghệ,
để tạo động lực cho sự phát triển kinh tế tri thức, chúng
ta nhất thiết phải quan tâm đến phát triển giáo dục và
đào tạo.
37

Phương thức sx: là cách thức tiến hành
để tạo ra của cả vật chất XH
Kỹ năng

Người lao động (trình độ)

TLLĐ

LLSX
TLSX

ĐTLĐ

Kinh nghiệm
Tri thức, Tài
năng – trí tuệ
Sức khỏe

PTSX
Qh sở hữu đối với TLSX (Quyết định)
QHSX

Qh T/c qlý sx
Qh p sp lđ
2

38

Phát triển kinh tế tri thức được thúc đẩy bởi giáo dục
và đào tạo. Giáo dục và đào tạo là hoạt động trực tiếp tác
động đến việc nâng cao trí tuệ, nâng cao sự hiểu biết và
vận dụng những tri thức khoa học, kỹ thuật vào sản xuất
của con người. 
Giáo dục và đào tạo giúp cho người lao động nâng
cao trình độ học vấn, cách ứng dụng và sáng tạo công
nghệ tốt hơn. Chính vì vậy, giáo dục và đào tạo là yếu tố
quan trọng tạo nên sự phát triển kinh tế - xã hội bền
vững. 
Nguồn lực để tăng truởng kinh tế của mỗi quốc gia
bao gồm nguồn lực con người, nguồn lực tài chính,
nguồn lực khoa học và công nghệ, nguồn lực tài nguyên,
trong đó, nguồn lực con người đóng vai trò quyết định. 39

Khi nguồn lực con người được coi là yếu tố quyết
định của lực lượng sản xuất, của sự phát triển của mỗi
quốc gia, thì giáo dục và đào tạo là phương tiện chủ yếu
quyết định nguồn lực con người, là nền tảng của chiến
lược con người.
Chất lượng của nguồn lực con người được quyết định
bởi chất lượng của giáo dục và đào tạo. Vì chất lượng
của nguồn lực con người là sản phẩm của giáo dục và
đào tạo, nên việc chăm lo phát triển giáo dục và đào tạo
là chăm lo cho sự phát triển của lực lượng sản xuất.

40

1.3.2. GD - ĐT và KH – CN có vai trò to lớn trong quá
trình hình thành, phát triển và hoàn thiện con người.
Sự nghiệp giáo dục hiện nay là sự nghiệp giáo dục
XHCN.
Sự nghiệp giáo dục có nhiệm vụ đào tạo ra các thế
hệ công dân phát triển toàn diện, trung thành với sự
nghiệp cách mạng, có đầy đủ tài năng, phẩm chất và bản
lĩnh, vừa “hồng”, vừa “chuyên”.
Khoa học đem lại nguồn năng lượng trí tuệ cho con
người, giúp con người nắm được bản chất và quy luật
của thế giới, từng bước vươn lên cải tạo thế giới vì hạnh
41
phúc của con người.

1.3.3. GD - ĐT và KH – CN không chỉ có ý nghĩ lớn lao
trong lĩnh vực SX vật chất, mà còn là cơ sở để xây dựng
nền VH tinh thần của chế độ XHCN.
GD - ĐT và KH – CN có tác dụng vô cùng to lớn
trong việc truyền bá hệ tư tưởng chính trị XHCN, xây
dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây
dựng lối sống , đạo đức và nhân cách mới của toàn bộ
XH.

42

* Quá trình vận động và phát triển của KH là quá trình
đấu tranh chống lại thần học và chủ nghĩa duy tâm để
giải phóng cho lý trí của con người vươn tới chân lý.
+ Thuyết địa tâm của Prôtêmê thế kỷ II.

+ Thuyết nhật tâm của Côpécníc(1473-1543)

43

+ Các tư tưởng nhân văn vĩ đại thời kỳ phục hưng
(TK XV-XVI) ở Tây Âu: Đánh thức niềm tin của con
người vào chính mình thay cho ngưỡn mộ và nô lệ vào
Chúa trời, chống lại chế độ thần quyền và vương quyền
tạo lập một XH mới, mở đầu cho sự xuất hiện CNTB.

44

KH giữ một vị trí đặc biệt trong hoạt động của con
người, không ngừng đem lại những hiểu biết ngày càng
đầy đủ, sâu sắc và toàn diện trong quá trình nhận thức
và cải tạo thế giới.

45

Chủ nghĩa Mác ra đời đánh dấu một bước chuyển
cách mạng to lớn trong sự phát triển của khoa học xã
hội, đem lại cho các ngành khoa học một thế giới quan
và phương pháp luận đúng đắn để nghiên cứu, giải thích
và cải tạo tự nhiên và XH.
Ngày nay, quá trình khoa học biến thành lực lượng
sản xuất trực tiếp đã phát triển tới mức độ rất cao.

46

47

Sự nghiệp CNH, HĐH đất
nước không chỉ là quá trình
đổi mới về KH-CN, thị
trường hóa nền SX XH, mà
còn là quá trình chuyển đổi
về tâm lý, phong tục tập
quán, lối sống thích ứng với
nhịp độ và tốc độ của XH
công nghiệp và hội nhập
quốc tế.
48

Công nghiệp 4.0
Đó là tên gọi làn sóng thay đổi sản xuất
đang diễn ra tại Đức. Ở các nước khác, nó
được gọi là “công nghiệp IP”, "sản xuất
thông minh" hay “sản xuất số". Dù tên gọi có
khác biệt, ý tưởng là một: sản xuất tương lai
mang thế giới ảo (mạng) và thực (máy móc)
xích lại gần nhau.

49

50
468x90
 
Gửi ý kiến