Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I - Quản lý NN về GD&ĐT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Hoàng
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:01' 09-01-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
– QUẢN LÝ NGÀNH GD&ĐT

MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN
1. Kiến thức:
- Nhà nước, QLHCNN
- Đường lối, quan điểm của Đảng, NN về GD&ĐT; Những
quy định, quy chế của NN về GDMN
- Thành tựu phát triển, những tồn tại và yêu cầu phát triển
của GDVN; thực tiễn và những giải pháp phát triển GD&ĐT
ở vùng dân tộc, miền núi
2. Kỹ năng: Vận dụng để giải quyết những vấn đề đặt ra về QLNN
về GD&ĐT ở địa phương trong quá trình học tập và thực
tiễn công tác tại các trường mầm non.
3. Thái độ: Có cách nhìn đầy đủ về nhà trường, các cơ quan
QLGD; các quy định của NN, của ngành về trách nhiệm,
quyền lợi và nghĩa vụ của GVMN, từ đó có thái độ nghiêm
túc, chuẩn mực với công việc khi công tác tại các đơn vị
GDMN.

NỘI DUNG CHI TIẾT
CHƯƠNG I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GD&ĐT
CHƯƠNG II. ĐƯỜNG LỐI QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ
NƯỚC VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG III. ĐIỀU LỆ, QUY CHẾ, QUY ĐỊNH CỦA BỘ GD&ĐT
ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON
CHƯƠNG IV. LUẬT GIÁO DỤC VÀ LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ
GIÁO DỤC TRẺ EM
CHƯƠNG V. THỰC TIỄN GIÁO DỤC VIỆT NAM

KẾ HOẠCH DẠY HỌC





Thời lượng: 30 tiết
Lý thuyết: 21, TH: 8
Kiểm tra định kỳ: 01
Bài tập

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY, PHƯƠNG TIỆN
VÀ TÀI LIỆU HỌC HỌC TẬP

1. Phương pháp giảng dạy:
SV chủ động nghiên cứu tài liệu, trao đổi- thảo
luận, hoạt động nhóm
2. Phương tiện và tài liệu học tập:
- Giáo trình Quản lý nhà nước và quản lý ngành
GD&ĐT: Phạm Viết Vượng, 2007, NXB ĐHSP
- Luật Giáo dục 2005








- Hiến pháp nước CHXHCNVN;
- Các Luật: Giáo dục; Viên chức; Thi đua khen
thưởng; Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em...
- Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 của Chính
phủ;
- Các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo về GDMN
gồm: Điều lệ trường mầm non; Quy định trường mầm
non đạt chuẩn quốc gia; Chương trình GDMN

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ HỌC TẬP
1. Giờ giấc, nề nếp: Đúng giờ quy định, trang phục chuẩn mực...
2. Tính chuyên cần: Nghỉ quá 6 tiết không được dự thi lần 1
3. Điểm kiểm tra bộ phận:
- Điểm chuyên cần: 1
- Điểm thường xuyên: 2 - 3
- Điểm KT định kỳ: 1
Thiếu điểm kiểm tra bộ phận không được dự thi lần 1, phải
làm bổ sung bài kiểm tra mới được dự thi lần 2.
4. Thi học phần: Tự luận, 90 phút
5. Cấm sử dụng điện thoại, làm việc riêng trong giờ học

Chương 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GD&ĐT
(8 tiết LT)
1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ
NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM
2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC (QLHCNN)
3. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GD&ĐT

A. MỤC TIÊU CHƯƠNG
1. Về Kiến thức: Sinh viên có khả năng:
 Trình bày được khái niệm cơ bản về nhà nước, vai trò và bản chất của Nhà nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong đời sống xã hội.
Giải thích được khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc hoạt động, công cụ, hình thức
và phương pháp quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam.
Nêu được các vấn đề cốt lõi về quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào
tạo, bao gồm cơ cấu bộ máy và những phương hướng đổi mới hiện nay.
Xác định được vị trí, vai trò, quyền và nghĩa vụ cơ bản của viên chức ngành giáo
dục và đào tạo.

9

2. Về Kỹ năng: Sinh viên có khả năng:
 Phân tích được sự cần thiết của việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà

nước nói chung và quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo nói riêng.
Vận dụng được các nguyên tắc cơ bản của quản lý hành chính nhà nước vào việc
giải quyết các tình huống cụ thể trong môi trường giáo dục mầm non.
Tìm kiếm và tổng hợp được thông tin từ Luật Viên chức để hiểu rõ hơn về quyền
lợi và trách nhiệm của bản thân khi trở thành giáo viên.

10

3. Về Năng lực Tự chủ và Trách nhiệm: Sinh viên có khả năng:
 Có ý thức chấp hành và tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý nhà

nước và quản lý giáo dục.
Chủ động tìm hiểu, cập nhật các chủ trương, chính sách mới về giáo dục và
đào tạo để nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ.
Nhận thức được vai trò và trách nhiệm của bản thân là một công dân, một
viên chức ngành giáo dục trong việc góp phần xây dựng một nền giáo dục
mầm non chất lượng, bền vững cho cộng đồng, đặc biệt là ở vùng miền núi
Tây Bắc.

11

B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU
* GV: - Máy chiếu đa năng, laptop, bút
trình chiếu
-Tài liệu: Giáo trình
* SV: Giấy A4, bút dạ màu, laptop
(smartphone)

12

1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ
NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM

1.1. Lý luận chung về nhà nước
1.2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam (CHXHCNVN)

1.1.Lý luận chung về nhà nước
1.1.1. Nguồn gốc nhà nước:

1.1. Lý luận chung về nhà nước
1.1.1 Nguồn gốc nhà nước:
Các quan điểm
- Thuyết thần học (cổ điển nhất):

Thượng đế
Nhà nước

Vĩnh cữu - bất biến

-

Thuyết gia trưởng:

Gia đình

Gia trưởng

Gia tộc
Thị tộc
Chủng tộc
Quốc gia

Nhà nước

-

Học thuyết Mác – Lê Nin (quan điểm duy vật lịch sử):
+ NN không phải là hiện tượng vĩnh cửu, bất biến, mà
NN là một phạm trù lịch sử
+ Có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong
+ NN chỉ ra đời khi nền sản xuất, nền văn minh xã hội
phát triển đến một trình độ nhất định, cùng với sự phát
triển đó là sự xuất hiện chế độ tư hữu và phân chia xã
hội thành giai cấp, mâu thuẫn giai cấp không thể tự
điều hòa được, đó là những nguyên nhân chủ yếu để
xuất hiện nhà nước

Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính
trị, một bộ máy đặc biệt tách ra khỏi xã hội để
thực hiện các chức năng QLNN về đối nội và
đối ngoại, nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp
thống trị, duy trì sự ổn định về KT-XH và bảo
vệ quyền lợi của giai cấp thống trị

1.1.2. Bản chất của nhà nước
- NN mang tính giai cấp: Là tổ chức quyền lực chính
trị trong xã hội có giai cấp, vừa trấn áp sự phản
kháng của giai cấp bị trị (duy trì trật tự xã hội), vừa
thực thi chức năng quản lý trên các lĩnh vực kinh tế xã hội, QP-AN.
- Nhà nước có vai trò xã hội: NN thực thi chức năng
quản lý trên hầu hết các lĩnh vực đời sống xã hội,
duy trì trật tự, kỷ cương trong xã hội và phục vụ
những nhu cầu thiết yếu của đời sống cộng đồng.

Tìm hiểu các vấn đề
Đặc trưng của nhà nước
Chức năng của nhà nước
Các kiểu nhà nước
Hình thức nhà nước
Chế độ chính trị
Nhà nước XHCN

1.1.3. Đặc trưng của nhà nước
- NN thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt
- NN là bộ máy quản lý, cưỡng chế dân cư
theo địa bàn lãnh thổ nhất định
- NN quy định và thực hiện việc thu các
loại thuế
- NN ban hành pháp luật có tính chất bắt
buộc chung đối với mọi tổ chức, moi thành viên
trong xã hội
- NN có chủ quyền quốc gia

1.1.4. Chức năng của nhà nước:
Tiếp cận từ phạm vi tác động của
quyền lực, Gồm 2 chức năng chủ yếu
- Chức năng đối nội: Là những hoạt động
chủ yếu của nhà nước trong nội bộ đất nước.
- Chức năng đối ngoại: phản ánh mối quan
hệ của NN với các quốc gia, các dân tộc khác

1.1.5. Các kiểu nhà nước
- Mỗi hình thái kinh tế xã hội tương ứng với một
chế độ kinh tế có một kiểu nhà nước nhất định.
- Các kiểu nhà nước:
(tương ứng với hình thái KT-XH)
Kiểu NN Chủ nô (CHNL)
Kiểu NN PK (PK )
Kiểu NN TS (TBCN)
Kiểu NN XHCN (XHCN)

1.1.6. Hình thức nhà nước
- Hình thức NN là cách thức tổ chức quyền lực NN
và những phương pháp để thực hiện quyền lực NN
của giai cấp thống trị
- Hình thức NN bao gồm 3 bộ phận: Hình thức
chính thể, hình thức cấu trúc NN và chế độ chính trị

1.1.7. Nhà nước XHCN
- Sự ra đời: là kết quả cuộc đấu tranh cách mạng của
giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của
Đảng cộng sản lật đổ chế độ TBCN hoặc chế độ phong kiến
xây dựng nhà nước XHCN.
- CNXH là bước quá độ để đi đến CNCS
- Nhà nước XHCN mang bản chất của giai cấp công
nhân và nhân dân lao động, giải phóng người lao động, xóa bỏ
áp bức bóc lột, bảo vệ nhân dân lao động, xây dựng xã hội
không còn người bóc lột người.
- Đảng cộng sản là Đảng của giai cấp công nhân thực
hiện vai trò lãnh đạo với toàn xã hội.

1.2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.2.1. Nhà nước Cộng hòa XHCNVN
Nhà nước Cộng hòa XHCNVN ra đời năm nào?
- Sự ra đời: Nhà nước ra đời sau cách mạng tháng 8/1945
- Hệ thống chính trị:
+ Đảng cộng sản: là lực lượng lãnh đạo hệ thống
chính trị, lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội
+ Nhà nước CHXHCNVN: là trụ cột của hệ thống
chính trị, là công cụ chủ yếu để thực hiện quyền làm chủ
của nhân dân.
+ Các đoàn thể quần chúng mang tính chất chính
trị, các tổ chức xã hội – chính trị đại diện cho các tầng lớp
nhân dân.

1.2.2. Bản chất của nhà nước XHCN VN
Nhà nước XHCN VN mang bản chất của giai cấp nào?
- NN Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân. Là nhà
nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân. Nhà
nước pháp quyền là nhà nước quản lý XH bằng pháp luật,
theo pháp luật và nên cao vai trò của pháp chế
- Bản chất của NN thể hiện trên một số đặc điểm sau:
+ NN Việt Nam đảm bảo sự tập trung, thống nhất
quyền lực, tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân
+ NN Việt Nam là NN biểu hiện ý chí tập trung của
khối đại đoàn kết các dân tộc. Tính dân tộc được phát huy
nhờ sự kết hợp với tính giai cấp, tính nhân dân, tính thời đại

+ NN Việt Nam là một thiết chế của nền dân chủ XHCN,
thực hiện dân chủ hóa trong đời sống KTXH nhằm đạt mục tiêu
“Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” mà Đảng
Cộng sản Việt Nam đã khẳng định
+ NN Việt Nam vừa là một bộ máy quyền lực, một cơ
quan cưỡng chế, vừa là một tổ chức thực hiện chức năng QLNN
về KT,VH,XH nhằm chống lại các hành vi gây mất ổn định chính
trị, trật tự, kỷ cương pháp luật và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp
pháp của công dân, bảo vệ lợi ích của tập thể, của NN theo Hiến
pháp và pháp luật

1.2.3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước
cộng hòa XHCN Việt Nam
a) Nguyên tắc nhân dân tham gia vào công việc
quản lí nhà nước, quản lí xã hội
b) Nguyên tắc nhà nước chịu sự lãnh đạo của
Đảng cộng sản Việt Nam
c)Nguyên tắc tập trung dân chủ
d) Nguyên tắc pháp chế

a)

Nguyên tắc nhân dân tham gia vào công việc quản lí
nhà nước, quản lí xã hội

- Nhân dân sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua Quốc hội và
Hội đồng nhân dân.
- Ngoài ra Nhân dân còn trực tiếp thực hiện quyền lực Nhà nước
bằng nhiều cách khác nhau như: Nhân dân trực tiếp tham gia
vào công việc quản lý Nhà nước; tham gia thảo luận Hiến pháp
và luật; trực tiếp bầu ra các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân, giám sát hoạt động của các đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân, bãi nhiệm các đại biểu này khi họ không còn xứng
đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân; bỏ phiếu trưng cầu ý dân
về những vấn đề quan trọng thuộc nhiệm vụ quyền hạn của Nhà
nước.

b/- Nguyên tắc chịu sự lãnh đạo của Đảng
- Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước đều
dựa trên cơ sở đường lối chính sách của Đảng,
- Đảng giới thiệu các đảng viên ưu tú vào bộ máy
Nhà nước, bồi dưỡng, đào tạo để bổ nhiệm các chức vụ
quan trọng trong cơ quan nhà nước.






c/- Nguyên tắc tập trung dân chủ:
- Trung ương lãnh đạo thống nhất
- Thiểu số phục tùng đa số
- Nhân viên phục tùng thủ trưởng

d/ Nguyên tắc pháp chế: Tôn trong, tuân thủ theo Hiến
pháp và Pháp luật:

1.2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

Theo Hiến pháp 2013 cơ cấu tổ chức bộ máy
nhà nước ta gồm có:
-Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
-Chủ tịch nước;
-Chính phủ;
-Toà án nhân dân
-Viện Kiểm sát nhân dân;
-Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

1.2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

a) Quốc hội

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân và quyền lực
nhất của Nhà nước. 

Chức năng chính của Quốc hội là làm, sửa đổi Luật và Hiến pháp,
quyết định các chính sách, mục tiêu của đất nước, quyết định về
các tổ chức hành chính, bầu Chủ tịch nước, bổ nhiệm thành viên
chính phủ... 
+ Lập pháp
+ Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
+ Giám sát tối cao hoạt động của Nhà nước
Cơ quan thường trực: Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan
thường trực của Quốc hội hoạt động trong thời gian Quốc hội
không họp.
- Nhiệm kỳ: 5 năm. Hoạt động thông qua các kỳ họp
(2 kỳ/ năm)

b) Chủ tịch nước
- Là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nhà nước về
đối nội, đối ngoại
- Do Quốc hội bầu ra trong số đại biểu Quốc hội
- Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội
- Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của QH




Chủ tịch nước có thể đề nghị Quốc hội bầu, miễn, bãi nhiệm
Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng, quyết định các chính sách
đối nội và đối ngoại của Chính phủ... 
Chủ tịch nước còn là tổng Tư lệnh lực lượng vũ trang nhân
dân với các quyền hạn liên quan tới an ninh và quân đội
Việt Nam.

c) Chính phủ
- Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành
chính nhà nước cao nhất (hành pháp cao nhất)
- Chính phủ quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính
trị, KT, VH, XH, GDQP – AN và đối ngoại của nhà nước
- Chính phủ gồm có Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các
Bộ trưởng và các thành viên khác.
Thủ tướng có các quyền hạn như lãnh đạo việc xây
dựng chính sách và tổ chức thi hành pháp luật, đề nghị Quốc
hội bổ nhiệm các Bộ và các cơ quan ngang Bộ, lãnh đạo và
chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà
nước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất
và thông suốt của nền hành chính quốc gia...

d) Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân:
- Là hệ thống tổ chức thực hiện quyền tư pháp, các cơ quan
này thực hiện một số nhiệm vụ như điều tra, tố tụng, xét xử, thi
hành án,…
- Có hệ thống TAND tối cao và VKSND tối cao từ trung
ương đến địa phương, có tòa án quân sự và VKS quân sự

e)Cơ quan chính quyền địa phương
Gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
- HĐND: là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa
phương, đại diện ý trí, nguyện vọng và quyền làm chủ của
nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách
nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước
cấp trên.
- UBND: là do HĐND bầu ra, là cơ quan chấp
hành của HĐND, là cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương

1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC (QLHCNN)
1. 2. 1. Khái niệm QLHCNN
1. 2. 2. Những tính chất chủ yếu của nền hành chính nhà nước
CHXHCNVN
1. 2. 3. Nguyên tắc hoạt động của nền hành chính Việt Nam
1. 2. 4. Nội dung và quy trình chủ yếu QLHCNN Việt Nam
1. 2. 5. Công cụ, hình thức và phương pháp QLHCNN
1. 2. 6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLHCNN

1.2.1. Khái niệm QLHCNN


a) Quản lý là gì?
Quản lí là sự tác động có ý thức của chủ thể quản
lí lên đối tượng quản lí nhằm chỉ huy điều hành,
hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá
nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và
phù hợp với quy luật khách quan.



b) Quản lý nhà nước:
Quản lí nhà nước là sự chỉ huy, điều hành xã hội để
thực thi quyền lực Nhà nước; là tổng thể về thể chế, về tổ chức
và cán bộ của bộ máy nhà nước có trách nhiệm quản lí công
việc hàng ngày của nhà nước, do các cơ quan nhà nước (lập
pháp,hành pháp và tư pháp) có tư cách pháp nhân công pháp
(công quyền) tiến hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật
để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà nhà
nước đã giao cho trong việc tổ chức và điều chỉnh các quan hệ
xã hội và hành vi của công dân.



c) Hành chính nhà nước: Hành chính là hoạt
động quản lí nhà nước, trong đó cơ quan quyền
lực nhà nước tác động lên các đối tượng quản lí
(cơ quan, tổ chức, cá nhân) trong lĩnh vực hành
pháp, nhằm thực hiện chức năng đối nội và đối
ngoại; Quản lí hành chính nhà nước do các cơ
quan hành chính Nhà nước thực hiện.



d) Nền hành chính nhà nước:
Nền hành chính nhà nước (hành chính công) là tổng thể cơ chế
được cấu thành bởi ba yếu tố sau đây:
- Hệ thống thể chế quản lí xã hội theo Pháp luật
- Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành bộ máy nhà nước từ trung
ương đến cơ sở
- Đội ngũ cán bộ và công chức nhà nước, chế độ công vụ và
quy chế công chức

e) Quản lý hành chính nhà nước:
Là hoạt động thực thi quyền hành pháp, là sự tác
động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực NN
đối với các quá trình XH và hành vi hoạt động của
công dân, do các cơ quan trong hệ thống Chính phủ
từ TW đến cơ sở tiến hành, để thực hiện những
chức năng và nhiệm vụ của NN, phát triển các mối
quan hệ XH, duy trì trật tự PL, thỏa mãn những
nhu cầu hợp pháp của nhân dân.

1.2.2. Những tính chất chủ yếu của nền hành
chính nhà nước CHXHCNVN
- Tính lệ thuộc vào chính trị
- Tính pháp quyền
- Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ
- Tính liên tục và ổn định trong tổ chức và hoạt
động
- Tính chuyên môn hóa nghiệp vụ cao
- Tính không vụ lợi cá nhân
- Tính nhân đạo

1.2.3. Nguyên tắc hoạt động của nền hành chính
Việt Nam
- Dựa vào dân, do dân và vì dân
- Quản lí theo pháp luật
- Tập trung dân chủ
- Kết hợp chế độ làm việc tập thể với chế độ một thủ
trưởng
- Kết hợp quản lí theo ngành với quản lí theo lãnh thổ
- Phân biệt quản lí nhà nước với quản lí sản xuất kinh
doanh
- Phân biệt hành chính điều hành với hành chính tài
phán

1.2.4. Nội dung và quy trình chủ yếu QLHCNN ở Việt
Nam
a). Nội dung QLHCNN
- QLHCNN về kinh tế, văn hóa xã hội
- QLHCNN về an ninh, quốc phòng
- QLHCNN về ngoại giao
- QLHCNN về ngân hàng, tài chính ngân sách nhà nước, kế toán,
kiểm toán, quản lí tài sản công, thị trường chứng khoán.
- QLHCNN về khoa học, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên và môi
trường.
- QLHCNN về các nguồn nhân lực.
- QLHCNN về công tác tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.
- QLHCNN về phát triển công nghệ tin học trong hoạt động quản lí
hành chính.

b). Quy trình của hoạt động quản lý nhà nước

- Lập kế hoạch
- Tổ chức bộ máy hành chính
- Bố trí nhân sự
- Ra quyết định hành chính
- Điều hòa phối hợp
- Lập ngân sách
- Kiểm tra, tổng kết đánh giá
 
Gửi ý kiến