Tìm kiếm Bài giảng
Bài 40. Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Viết Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:04' 26-03-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 647
Nguồn:
Người gửi: Lê Viết Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:04' 26-03-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 647
Số lượt thích:
1 người
(Lê Viết Dương)
CHỦ ĐỀ II: QUẦN XÃ SINH VẬT
TIẾT 48
QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ
Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định.
QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG
CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ
QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG
CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT
II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
Loài ưu thế
Cỏ lồng vực
Trâu rừng
Cá cóc Tam đảo
Rồng komodo ở Indonexia
Loài đặc trưng
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ
QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG
CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT
II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
1. Đặc trưng về thành phần loài của quần xã
- Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài = độ đa dạng của quần xã
- Quần xã có độ đa dạng cao thì ổn định
- Các đặc điểm chủ yếu về thành phần loài bao gồm:
+ Loài ưu thế: Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động mạnh của chúng.
Ví dụ : Cây hạt trần là thực vật chiếm ưu thế trên cạn
+ Loài đặc trưng: là loài chỉ có ở 1 quẫn xã hoặc có nhiều hơn hẳn loài khác.
Ví dụ : Cây cọ là loài đặc trưng của quần xã vùng đồi Vĩnh Phú, tràm là loài đặc trưng của quần xã rừng U Minh.
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ
QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG
CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT
II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
1. Đặc trưng về thành phần loài của quần xã
2. Sự phân bố các loài trong không gian
- Phân bố theo chiều thẳng đứng.
VD: Sự phân tầng của rừng mưa nhiệt đới.
- Phân bố theo chiều ngang trên mặt đất.
VD: Phân bố của quần xã đồi núi từ : đỉnh đồi-> sườn đồi-> chân đồi.
- Ý nghĩa:
+ Giảm bớt sự cạnh tranh.
+ Tận dụng tối đa nguồn thức ăn từ môi trường sống.
Xác định các mối quan hệ sinh thái trong quần xã qua các ví dụ sau:
2-Chim mỏ đỏ và linh dương
1
Cây
Hoa
Lan
Sống
Trên
Cây
Gỗ
1-Các loài tranh giành thức ăn
2-Cây tầm gửi
4
Tảo
Biển
Nở
Hoa
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ
QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG
CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT
II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
III.QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT
1. Các mối quan hệ sinh thái
a. Quan hệ hỗ trợ:
Cộng sinh của vi khuẩn trosomonas trong nốt sần rễ cây họ đậu
Hợp tác giữa cá hề và hải quỳ
Hội sinh giữa cây phong lan
bám trên thân cây gỗ
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ
QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG
CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT
II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
III.QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT
1. Các mối quan hệ sinh thái
a. Quan hệ hỗ trợ:
* Cộng sinh: Là quan hệ giữa 2 hay nhiều loài sinh vật, trong đó tất cả các loài tham gia cộng sinh đều có lợi.
* Hợp tác: Hai hay nhiều loài sống chung và tất cả cùng có lợi tuy nhiên, nhưng quan hệ không chặt chẽ như cộng sinh.
* Hội sinh: Là quan hệ giữa hai loài sinh vật, một bên có lợi bên kia không có lợi cũng bị hại gì.
Cạnh tranh thức ăn giữa các loài chim
Kí sinh giữa cây tơ hồng trên cây khác
Sinh vật này ăn sinh vật khác
Cây nắp ấm bắt một số côn trùng
QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG
CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT
III.QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT
1. Quan hệ hỗ trợ
2. Quan hệ đối kháng:
*Cạnh tranh: Là mối quan hệ giữa các loài có cùng chung nhau nguồn sống, các loài cạnh tranh nhau giành thức ăn, nơi ở…
*Kí sinh: Một loài sống nhờ (kí sinh) trên cơ thể của loài khác (vật chủ) để lấy chất dinh dưỡng nuôi sống cơ thể.
*Ức chế cảm nhiễm: Một loài sinh vật trong quá trình sống đã vô tình gây hại cho sự sinh trưởng và phát triển của các loài khác.
*Sinh vật ăn sinh vật khác
Xác định các mối quan hệ sinh thái trong quần xã qua các ví dụ sau:
2-Chim mỏ đỏ và linh dương
1
Cây
Hoa
Lan
Sống
Trên
Cây
Gỗ
Hợp tác
Hội sinh
Cộng sinh
1-Các loài chim tranh giành thức ăn
2-Cây tầm gửi
4
Tảo
Biển
Nở
Hoa
Cạnh tranh
Sinh vật này
Ăn sinh vật
khác
Kí sinh
ức chế -
Cảm nhiễm
TIẾT 48
QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ
Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định.
QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG
CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ
QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG
CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT
II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
Loài ưu thế
Cỏ lồng vực
Trâu rừng
Cá cóc Tam đảo
Rồng komodo ở Indonexia
Loài đặc trưng
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ
QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG
CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT
II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
1. Đặc trưng về thành phần loài của quần xã
- Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài = độ đa dạng của quần xã
- Quần xã có độ đa dạng cao thì ổn định
- Các đặc điểm chủ yếu về thành phần loài bao gồm:
+ Loài ưu thế: Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động mạnh của chúng.
Ví dụ : Cây hạt trần là thực vật chiếm ưu thế trên cạn
+ Loài đặc trưng: là loài chỉ có ở 1 quẫn xã hoặc có nhiều hơn hẳn loài khác.
Ví dụ : Cây cọ là loài đặc trưng của quần xã vùng đồi Vĩnh Phú, tràm là loài đặc trưng của quần xã rừng U Minh.
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ
QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG
CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT
II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
1. Đặc trưng về thành phần loài của quần xã
2. Sự phân bố các loài trong không gian
- Phân bố theo chiều thẳng đứng.
VD: Sự phân tầng của rừng mưa nhiệt đới.
- Phân bố theo chiều ngang trên mặt đất.
VD: Phân bố của quần xã đồi núi từ : đỉnh đồi-> sườn đồi-> chân đồi.
- Ý nghĩa:
+ Giảm bớt sự cạnh tranh.
+ Tận dụng tối đa nguồn thức ăn từ môi trường sống.
Xác định các mối quan hệ sinh thái trong quần xã qua các ví dụ sau:
2-Chim mỏ đỏ và linh dương
1
Cây
Hoa
Lan
Sống
Trên
Cây
Gỗ
1-Các loài tranh giành thức ăn
2-Cây tầm gửi
4
Tảo
Biển
Nở
Hoa
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ
QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG
CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT
II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
III.QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT
1. Các mối quan hệ sinh thái
a. Quan hệ hỗ trợ:
Cộng sinh của vi khuẩn trosomonas trong nốt sần rễ cây họ đậu
Hợp tác giữa cá hề và hải quỳ
Hội sinh giữa cây phong lan
bám trên thân cây gỗ
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ
QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG
CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT
II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
III.QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT
1. Các mối quan hệ sinh thái
a. Quan hệ hỗ trợ:
* Cộng sinh: Là quan hệ giữa 2 hay nhiều loài sinh vật, trong đó tất cả các loài tham gia cộng sinh đều có lợi.
* Hợp tác: Hai hay nhiều loài sống chung và tất cả cùng có lợi tuy nhiên, nhưng quan hệ không chặt chẽ như cộng sinh.
* Hội sinh: Là quan hệ giữa hai loài sinh vật, một bên có lợi bên kia không có lợi cũng bị hại gì.
Cạnh tranh thức ăn giữa các loài chim
Kí sinh giữa cây tơ hồng trên cây khác
Sinh vật này ăn sinh vật khác
Cây nắp ấm bắt một số côn trùng
QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG
CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT
III.QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT
1. Quan hệ hỗ trợ
2. Quan hệ đối kháng:
*Cạnh tranh: Là mối quan hệ giữa các loài có cùng chung nhau nguồn sống, các loài cạnh tranh nhau giành thức ăn, nơi ở…
*Kí sinh: Một loài sống nhờ (kí sinh) trên cơ thể của loài khác (vật chủ) để lấy chất dinh dưỡng nuôi sống cơ thể.
*Ức chế cảm nhiễm: Một loài sinh vật trong quá trình sống đã vô tình gây hại cho sự sinh trưởng và phát triển của các loài khác.
*Sinh vật ăn sinh vật khác
Xác định các mối quan hệ sinh thái trong quần xã qua các ví dụ sau:
2-Chim mỏ đỏ và linh dương
1
Cây
Hoa
Lan
Sống
Trên
Cây
Gỗ
Hợp tác
Hội sinh
Cộng sinh
1-Các loài chim tranh giành thức ăn
2-Cây tầm gửi
4
Tảo
Biển
Nở
Hoa
Cạnh tranh
Sinh vật này
Ăn sinh vật
khác
Kí sinh
ức chế -
Cảm nhiễm
 









Các ý kiến mới nhất