Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Quang hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Nam
Ngày gửi: 16h:48' 01-12-2021
Dung lượng: 502.0 KB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Nam
Ngày gửi: 16h:48' 01-12-2021
Dung lượng: 502.0 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
Ki?m tra bi cu
a/Thế nào là hô hấp tế bào? Quá trình hít thở của con người có liên quan như thế nào với quá trình hô hấp tế bào?
b/Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh hay yếu? Vì sao?
Ki?m tra bi cu
a/Thế nào là hô hấp tế bào? Quá trình hít thở của con người có liên quan như thế nào với quá trình hô hấp tế bào?
Giải
- Hô hấp tế bào là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào sống. Trong quá trình đó các phân tử chất hữu cơ bị phân giải đến CO2 và H2 O, đồng thời năng lượng được giải phóng chuyển thành dạng năng lượng dễ sử dụng chứa trong phân tử ATP. Ở tế bào nhân thực, quá trình này diễn ra trong ti thể.
- Quá trình hít thở của con người là quá trình hô hấp ngoài. Quá trình này giúp trao đổi O2 và CO2 cho quá trình hô hấp tế bào.
Ki?m tra bi cu
b/Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh hay yếu? Vì sao?
Giải
- Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh mẽ
- Vì khi tập luyện các tế bào cơ bắp cần nhiều năng lượng ATP, do đó quá trình hô hấp tế bào phải được tăng cường.
BÀI 17 : QUANG HỢP
BÀI 17 : QUANG HỢP
Nội dung bài học :
I/Khái niệm quang hợp
1/Khái niệm
2/Săc tố quang hợp
II/Các pha của quá trình quang hợp
1/Pha sáng
2/Pha tối
III/Mối liên quan giữa hô hấp và quang hợp
BÀI 17 : QUANG HỢP
I/Khái niệm quang hợp
1/Khái niệm
- Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ.
- Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp:
CO2 + H2O + ASMT ⟶ (CH2O) + O2
- Đối tượng :Trong sinh giới chỉ có thực vật, tảo và một số vi huẩn có khả năng quang hợp.
I/Khái niệm quang hợp
2/Săc tố quang hợp
BÀI 17 : QUANG HỢP
- Có 3 nhóm chính:
+ Clorôphin (chất diệp lục): có vai trò hấp thu quang năng.
+ Carôtenôit và phicôbilin (sắc tố): bảo vệ diệp lục khỏi bị phân hủy khi cường độ ánh sáng quá cao.
BÀI 17 : QUANG HỢP
II/Các pha của quá trình quang hợp
BÀI 17 : QUANG HỢP
II/Các pha của quá trình quang hợp
1/Pha sáng
- Diễn ra tại màng tilacôit.
- Biến đổi quang lí: Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng trở thành dạng kích động electron.
- Biến đổi quang hóa: Diệp lục trở thành dạng kích động truyền năng lượng cho các chất nhận để thực hiện quá trình quang phân li nước.
H2O Quang phân li ⟶ 2H+ + 1212O2 + 2e−e−
⟶ Hình thành chất có tính khử mạnh: NADP, NADPH.
⟶ Tổng hợp ATP.
- Sơ đồ:
H2O + NADP + Pi Sắc tố quang hợp ⟶ NADPH + ATP + O2
II/Các pha của quá trình quang hợp
2/Pha tối
BÀI 17 : QUANG HỢP
BÀI 17 : QUANG HỢP
II/Các pha của quá trình quang hợp
2/Pha tối
- Diễn ra trong chất nền của diệp lục. CO2 bị khử thành cacbohiđrat ⟶ gọi là quá trình cố định CO2 (thông qua chu trình Canvin hay chu trình C3).
- Chu trình C3 gồm nhiều phản ứng hóa học xúc tác bởi các enzim trong chất nền của diệp lục và sử dụng ATP, NADPH từ pha sáng, biến đổi CO2 khí quyển thành cacbohiđrat.
CO2 + P.tử 5C(RiDP) ⟶ hợp chất 6C không bền.
- Sản phảm cố định đầu tiên là hợp chất 3C ⟶ ALPG tái tạo lại RiDP giúp tế bào hấp thụ nhiều CO2, phần còn lại ALDP được sử dụng tạo ra tinh bột và saccarôzơ.
Kết thúc bài học
a/Thế nào là hô hấp tế bào? Quá trình hít thở của con người có liên quan như thế nào với quá trình hô hấp tế bào?
b/Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh hay yếu? Vì sao?
Ki?m tra bi cu
a/Thế nào là hô hấp tế bào? Quá trình hít thở của con người có liên quan như thế nào với quá trình hô hấp tế bào?
Giải
- Hô hấp tế bào là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào sống. Trong quá trình đó các phân tử chất hữu cơ bị phân giải đến CO2 và H2 O, đồng thời năng lượng được giải phóng chuyển thành dạng năng lượng dễ sử dụng chứa trong phân tử ATP. Ở tế bào nhân thực, quá trình này diễn ra trong ti thể.
- Quá trình hít thở của con người là quá trình hô hấp ngoài. Quá trình này giúp trao đổi O2 và CO2 cho quá trình hô hấp tế bào.
Ki?m tra bi cu
b/Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh hay yếu? Vì sao?
Giải
- Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh mẽ
- Vì khi tập luyện các tế bào cơ bắp cần nhiều năng lượng ATP, do đó quá trình hô hấp tế bào phải được tăng cường.
BÀI 17 : QUANG HỢP
BÀI 17 : QUANG HỢP
Nội dung bài học :
I/Khái niệm quang hợp
1/Khái niệm
2/Săc tố quang hợp
II/Các pha của quá trình quang hợp
1/Pha sáng
2/Pha tối
III/Mối liên quan giữa hô hấp và quang hợp
BÀI 17 : QUANG HỢP
I/Khái niệm quang hợp
1/Khái niệm
- Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ.
- Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp:
CO2 + H2O + ASMT ⟶ (CH2O) + O2
- Đối tượng :Trong sinh giới chỉ có thực vật, tảo và một số vi huẩn có khả năng quang hợp.
I/Khái niệm quang hợp
2/Săc tố quang hợp
BÀI 17 : QUANG HỢP
- Có 3 nhóm chính:
+ Clorôphin (chất diệp lục): có vai trò hấp thu quang năng.
+ Carôtenôit và phicôbilin (sắc tố): bảo vệ diệp lục khỏi bị phân hủy khi cường độ ánh sáng quá cao.
BÀI 17 : QUANG HỢP
II/Các pha của quá trình quang hợp
BÀI 17 : QUANG HỢP
II/Các pha của quá trình quang hợp
1/Pha sáng
- Diễn ra tại màng tilacôit.
- Biến đổi quang lí: Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng trở thành dạng kích động electron.
- Biến đổi quang hóa: Diệp lục trở thành dạng kích động truyền năng lượng cho các chất nhận để thực hiện quá trình quang phân li nước.
H2O Quang phân li ⟶ 2H+ + 1212O2 + 2e−e−
⟶ Hình thành chất có tính khử mạnh: NADP, NADPH.
⟶ Tổng hợp ATP.
- Sơ đồ:
H2O + NADP + Pi Sắc tố quang hợp ⟶ NADPH + ATP + O2
II/Các pha của quá trình quang hợp
2/Pha tối
BÀI 17 : QUANG HỢP
BÀI 17 : QUANG HỢP
II/Các pha của quá trình quang hợp
2/Pha tối
- Diễn ra trong chất nền của diệp lục. CO2 bị khử thành cacbohiđrat ⟶ gọi là quá trình cố định CO2 (thông qua chu trình Canvin hay chu trình C3).
- Chu trình C3 gồm nhiều phản ứng hóa học xúc tác bởi các enzim trong chất nền của diệp lục và sử dụng ATP, NADPH từ pha sáng, biến đổi CO2 khí quyển thành cacbohiđrat.
CO2 + P.tử 5C(RiDP) ⟶ hợp chất 6C không bền.
- Sản phảm cố định đầu tiên là hợp chất 3C ⟶ ALPG tái tạo lại RiDP giúp tế bào hấp thụ nhiều CO2, phần còn lại ALDP được sử dụng tạo ra tinh bột và saccarôzơ.
Kết thúc bài học
 








Các ý kiến mới nhất