Bài 19. Quê hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lục ngọc huyền
Ngày gửi: 10h:38' 12-02-2023
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 495
Nguồn:
Người gửi: lục ngọc huyền
Ngày gửi: 10h:38' 12-02-2023
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 495
Số lượt thích:
0 người
Quê hương là gì hở mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hở mẹ
Ai đi xa cũng nhớ nhiều
Làng tôi xanh bóng
tre, từng tiếng
chuông ban chiều,
tiếng chuông nhà
thờ rung ….
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay
Quê hương
_Tế Hanh_
T
.
I
ể
i
h
ìm
g
n
u
h
uc
1. Tác giả
Trần Tế Hanh (1921 – 2009)
Quê: Quảng Ngãi
Xuất hiện ở chặng cuối phong trào Thơ mới
Thơ giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh
QUÊ HƯƠNG
“Chim bay dọc bể đem tin cá"
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
1939
2. Tác phẩm
Xuất xứ:
- In trong tập Nghẹn ngào (1939)
- In lại trong tập Hoa niên (1945)
Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ được sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ
mới 18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà,
nhớ quê hương.
8 chữ, gieo vần ôm và vần
Thể thơ: liền; ngắt nhịp 3/5 hoặc 3/2/3
P1
Bố cục: 3 phần
P2
P3
Hai câu đầu: Giới thiệu chung
về làng quê
14 câu tiếp: Bức tranh lao
động của làng chài
Còn lại: Nỗi nhớ quê hương
c
ọ
Đ
.
II
v
u
ể
i
h
n
ả
b
ăn
1. Giới thiệu chung về làng quê
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Nghề của
làng:
Chài lưới
Vị trí
của làng:
Cửa sông
gần biển
Lời giới
thiệu tự
nhiên, mộc
mạc, ngắn
gọn
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
(Nhớ con sông quê hương _ Tế Hanh)
2. Bức tranh lao động làng chài
a/ Cảnh ra khơi
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
1
Cảnh ra khơi được miêu tả thế nào?
Cách gọi “dân trai tráng” cho thấy vẻ
đẹp con người được thể hiện thế nào?
2
3
Cảnh
ra
khơi
4
5
Hình ảnh cánh buồm hiện lên như thế
nào? Nêu tác dụng của phép so sánh,
động từ và tính từ.
Hình ảnh con thuyền hiện lên như thế
nào? Nêu tác dụng của phép so sánh
Nêu cảm nhận của em về tình cảm của tác
giả trước cảnh ra khơi
Báo hiệu
chuyến ra
khơi đầy
hứa hẹn
Tr ờ i t r o
ng,
gió nhẹ,
sớm
mai hồn
g
THIÊN
NHIÊN
Thiên nhiên
tươi đẹp, lý
tưởng
Miêu
tả, liệt
kê, tính
từ
CON NGƯỜI
Trai
tráng
Khỏe
mạnh
Ra khơi
So sánh: Chiếc thuyền như con
tuấn mã
Từ ngữ chọn lọc: hăng, phăng,
vượt
CHIẾC THUYỀN
Khí thế băng tới dũng mãnh của
con thuyền Sức sống mạnh mẽ, 1
vẻ đẹp hùng tráng, đầy hấp dẫn
So sánh: Cánh buồm
như mảnh hồn làng
Nhân hóa: “rướn”
Vẻ đẹp bay bổng
mang ý nghĩa lớn lao
Cảnh ra
khơi
Nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn dụ,
ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, bút
pháp lãng mạn
Khung cảnh thiên nhiên tươi sáng
một bức tranh lao động đầy hứng
khởi thể hiện lòng hăng say lao động.
b/ Cảnh trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Phân tích cảnh thuyền cá về bến trong khổ 3
theo các gợi dẫn sau:
Tìm và nêu tác dụng của những từ ngữ miêu
tả không gian, thời gian, niềm vui của người
dân trong cảnh sinh hoạt đời thường
Về vẻ đẹp khỏe khoắn, phóng khoáng
của người dân chài
Tình cảm, suy tư của tác giả gửi
gắm qua hình ảnh con thuyền?
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Bến đỗ
Nơi
người
trở về
Nơi
người
đón
đợi
Nơi
buôn
bán
Nơi
thông
tin …
Không
khí trở
về
Khắp
dân
làng
Ồn ào,
tấp nập
Từ láy
giàu
giá trị
biểu
cảm
Không
khí vui
vẻ, rộn
ràng
Kết quả
của
buổi
đánh cá
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng
Câu trong ngoặc kép
Tính từ
Cầu nguyện
Cảm tạ trời - biển
Dáng vẻ rất riêng
của người dân chài
Da ngăm
rám nắng:
Bút pháp tả
thực
Vị xa xăm (vị
của biển):
Hình ảnh
sáng tạo độc
đáo
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
Nhân hóa
con thuyền:
Im, mỏi, trở
về, nằm,
nghe
Sự thư giãn
của con
thuyền + Sự
yên lặng
nơi bến đỗ
Con thuyền
đồng nhất
với cuộc
đời, số phận
người dân
QUÊ HƯƠNG
Làng tôi
Cảnh ra khơi
Cảnh trở về
Thái độ ngợi ca sức sống, vẻ đẹp bình dị trong lao động.
Niềm tự hào, lòng thủy chung, gắn bó sâu sắc với quê hương
3. Nỗi
nhớ quê
hương
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
CÁ
BẠC
NƯỚC
XANH
NHỚ
CON THUYỀN,
CÁNH BUỒM
MÙI NỒNG
MẶN
Giọng thơ
trầm lắng, tha
thiết
Tình cảm gắn
bó sâu nặng
với quê
hương
Bộc lộ trực
tiếp nỗi nhớ
chân thành,
da diết
Lời thơ mộc
mạc, giản dị
Liệt kê + Điệp
ngữ + Câu
cảm thán
t
ế
k
g
n
ổ
T
.
III
Cộng hưởng trí tuệ
Nội dung
Nghệ thuật
Nghệ thuật
Kết hợp khéo léo
giữa biểu cảm, miêu
tả và tự sự.
Sử dụng nhiều biện
pháp tu từ, kết hợp
bút pháp tả thực và
lãng mạn
Hình ảnh thơ sáng
tạo, ngôn ngữ giản
dị
Nội dung
Bức tranh lao động đẹp
của người dân miền biển
Thể hiện tình yêu, niềm
tự hào, lòng thủy chung
gắn bó sâu sắc với quê
hương.
Nêu cảm nghĩ
của em về những
ngư dân bám biển
trong cuộc sống
hôm nay.
Nguy
hiểm
rình
rập
Hướng dẫn
tự học
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Sưu tầm, chép lại một số câu thơ, đoạn thơ về
tình cảm quê hương mà em yêu thích nhất.
- Soạn bài chuẩn bị tiết sau: “Khi con tu hú”.
Hẹn gặp lại các
em ở bài học
sau
Mà cô giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hở mẹ
Ai đi xa cũng nhớ nhiều
Làng tôi xanh bóng
tre, từng tiếng
chuông ban chiều,
tiếng chuông nhà
thờ rung ….
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay
Quê hương
_Tế Hanh_
T
.
I
ể
i
h
ìm
g
n
u
h
uc
1. Tác giả
Trần Tế Hanh (1921 – 2009)
Quê: Quảng Ngãi
Xuất hiện ở chặng cuối phong trào Thơ mới
Thơ giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh
QUÊ HƯƠNG
“Chim bay dọc bể đem tin cá"
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
1939
2. Tác phẩm
Xuất xứ:
- In trong tập Nghẹn ngào (1939)
- In lại trong tập Hoa niên (1945)
Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ được sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ
mới 18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà,
nhớ quê hương.
8 chữ, gieo vần ôm và vần
Thể thơ: liền; ngắt nhịp 3/5 hoặc 3/2/3
P1
Bố cục: 3 phần
P2
P3
Hai câu đầu: Giới thiệu chung
về làng quê
14 câu tiếp: Bức tranh lao
động của làng chài
Còn lại: Nỗi nhớ quê hương
c
ọ
Đ
.
II
v
u
ể
i
h
n
ả
b
ăn
1. Giới thiệu chung về làng quê
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Nghề của
làng:
Chài lưới
Vị trí
của làng:
Cửa sông
gần biển
Lời giới
thiệu tự
nhiên, mộc
mạc, ngắn
gọn
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
(Nhớ con sông quê hương _ Tế Hanh)
2. Bức tranh lao động làng chài
a/ Cảnh ra khơi
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
1
Cảnh ra khơi được miêu tả thế nào?
Cách gọi “dân trai tráng” cho thấy vẻ
đẹp con người được thể hiện thế nào?
2
3
Cảnh
ra
khơi
4
5
Hình ảnh cánh buồm hiện lên như thế
nào? Nêu tác dụng của phép so sánh,
động từ và tính từ.
Hình ảnh con thuyền hiện lên như thế
nào? Nêu tác dụng của phép so sánh
Nêu cảm nhận của em về tình cảm của tác
giả trước cảnh ra khơi
Báo hiệu
chuyến ra
khơi đầy
hứa hẹn
Tr ờ i t r o
ng,
gió nhẹ,
sớm
mai hồn
g
THIÊN
NHIÊN
Thiên nhiên
tươi đẹp, lý
tưởng
Miêu
tả, liệt
kê, tính
từ
CON NGƯỜI
Trai
tráng
Khỏe
mạnh
Ra khơi
So sánh: Chiếc thuyền như con
tuấn mã
Từ ngữ chọn lọc: hăng, phăng,
vượt
CHIẾC THUYỀN
Khí thế băng tới dũng mãnh của
con thuyền Sức sống mạnh mẽ, 1
vẻ đẹp hùng tráng, đầy hấp dẫn
So sánh: Cánh buồm
như mảnh hồn làng
Nhân hóa: “rướn”
Vẻ đẹp bay bổng
mang ý nghĩa lớn lao
Cảnh ra
khơi
Nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn dụ,
ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, bút
pháp lãng mạn
Khung cảnh thiên nhiên tươi sáng
một bức tranh lao động đầy hứng
khởi thể hiện lòng hăng say lao động.
b/ Cảnh trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Phân tích cảnh thuyền cá về bến trong khổ 3
theo các gợi dẫn sau:
Tìm và nêu tác dụng của những từ ngữ miêu
tả không gian, thời gian, niềm vui của người
dân trong cảnh sinh hoạt đời thường
Về vẻ đẹp khỏe khoắn, phóng khoáng
của người dân chài
Tình cảm, suy tư của tác giả gửi
gắm qua hình ảnh con thuyền?
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Bến đỗ
Nơi
người
trở về
Nơi
người
đón
đợi
Nơi
buôn
bán
Nơi
thông
tin …
Không
khí trở
về
Khắp
dân
làng
Ồn ào,
tấp nập
Từ láy
giàu
giá trị
biểu
cảm
Không
khí vui
vẻ, rộn
ràng
Kết quả
của
buổi
đánh cá
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng
Câu trong ngoặc kép
Tính từ
Cầu nguyện
Cảm tạ trời - biển
Dáng vẻ rất riêng
của người dân chài
Da ngăm
rám nắng:
Bút pháp tả
thực
Vị xa xăm (vị
của biển):
Hình ảnh
sáng tạo độc
đáo
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
Nhân hóa
con thuyền:
Im, mỏi, trở
về, nằm,
nghe
Sự thư giãn
của con
thuyền + Sự
yên lặng
nơi bến đỗ
Con thuyền
đồng nhất
với cuộc
đời, số phận
người dân
QUÊ HƯƠNG
Làng tôi
Cảnh ra khơi
Cảnh trở về
Thái độ ngợi ca sức sống, vẻ đẹp bình dị trong lao động.
Niềm tự hào, lòng thủy chung, gắn bó sâu sắc với quê hương
3. Nỗi
nhớ quê
hương
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
CÁ
BẠC
NƯỚC
XANH
NHỚ
CON THUYỀN,
CÁNH BUỒM
MÙI NỒNG
MẶN
Giọng thơ
trầm lắng, tha
thiết
Tình cảm gắn
bó sâu nặng
với quê
hương
Bộc lộ trực
tiếp nỗi nhớ
chân thành,
da diết
Lời thơ mộc
mạc, giản dị
Liệt kê + Điệp
ngữ + Câu
cảm thán
t
ế
k
g
n
ổ
T
.
III
Cộng hưởng trí tuệ
Nội dung
Nghệ thuật
Nghệ thuật
Kết hợp khéo léo
giữa biểu cảm, miêu
tả và tự sự.
Sử dụng nhiều biện
pháp tu từ, kết hợp
bút pháp tả thực và
lãng mạn
Hình ảnh thơ sáng
tạo, ngôn ngữ giản
dị
Nội dung
Bức tranh lao động đẹp
của người dân miền biển
Thể hiện tình yêu, niềm
tự hào, lòng thủy chung
gắn bó sâu sắc với quê
hương.
Nêu cảm nghĩ
của em về những
ngư dân bám biển
trong cuộc sống
hôm nay.
Nguy
hiểm
rình
rập
Hướng dẫn
tự học
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Sưu tầm, chép lại một số câu thơ, đoạn thơ về
tình cảm quê hương mà em yêu thích nhất.
- Soạn bài chuẩn bị tiết sau: “Khi con tu hú”.
Hẹn gặp lại các
em ở bài học
sau
 







Các ý kiến mới nhất