Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. Quê hương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lục ngọc huyền
Ngày gửi: 10h:38' 12-02-2023
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 495
Số lượt thích: 0 người
Quê hương là gì hở mẹ 
Mà cô giáo dạy phải yêu 
Quê hương là gì hở mẹ 
Ai đi xa cũng nhớ nhiều

Làng tôi xanh bóng
tre, từng tiếng
chuông ban chiều,
tiếng chuông nhà
thờ rung ….

Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay

Quê hương
_Tế Hanh_

T
.
I


i
h
ìm

g
n
u
h
uc

1. Tác giả
Trần Tế Hanh (1921 – 2009)
Quê: Quảng Ngãi

Xuất hiện ở chặng cuối phong trào Thơ mới
Thơ giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh

QUÊ HƯƠNG
“Chim bay dọc bể đem tin cá"

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
1939

2. Tác phẩm

Xuất xứ:

- In trong tập Nghẹn ngào (1939)
- In lại trong tập Hoa niên (1945)

Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ được sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ
mới 18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà,
nhớ quê hương.

8 chữ, gieo vần ôm và vần
Thể thơ: liền; ngắt nhịp 3/5 hoặc 3/2/3

P1

Bố cục: 3 phần

P2
P3

Hai câu đầu: Giới thiệu chung
về làng quê
14 câu tiếp: Bức tranh lao
động của làng chài
Còn lại: Nỗi nhớ quê hương

c

Đ
.
II

v
u

i
h

n

b
ăn

1. Giới thiệu chung về làng quê

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.

Nghề của
làng:
Chài lưới

Vị trí
của làng:
Cửa sông
gần biển

Lời giới
thiệu tự
nhiên, mộc
mạc, ngắn
gọn

Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre

(Nhớ con sông quê hương _ Tế Hanh)

2. Bức tranh lao động làng chài

a/ Cảnh ra khơi
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...

1

Cảnh ra khơi được miêu tả thế nào?
Cách gọi “dân trai tráng” cho thấy vẻ
đẹp con người được thể hiện thế nào?

2
3

Cảnh
ra
khơi

4
5

Hình ảnh cánh buồm hiện lên như thế
nào? Nêu tác dụng của phép so sánh,
động từ và tính từ.
Hình ảnh con thuyền hiện lên như thế
nào? Nêu tác dụng của phép so sánh

Nêu cảm nhận của em về tình cảm của tác
giả trước cảnh ra khơi

Báo hiệu
chuyến ra
khơi đầy
hứa hẹn

Tr ờ i t r o
ng,
gió nhẹ,
sớm
mai hồn
g

THIÊN
NHIÊN

Thiên nhiên
tươi đẹp, lý
tưởng

Miêu
tả, liệt
kê, tính
từ

CON NGƯỜI
Trai
tráng
Khỏe
mạnh

Ra khơi

So sánh: Chiếc thuyền như con
tuấn mã

Từ ngữ chọn lọc: hăng, phăng,
vượt

CHIẾC THUYỀN

Khí thế băng tới dũng mãnh của
con thuyền  Sức sống mạnh mẽ, 1
vẻ đẹp hùng tráng, đầy hấp dẫn

So sánh: Cánh buồm
như mảnh hồn làng
Nhân hóa: “rướn”
Vẻ đẹp bay bổng
mang ý nghĩa lớn lao

Cảnh ra
khơi

Nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn dụ,
ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, bút
pháp lãng mạn

Khung cảnh thiên nhiên tươi sáng
một bức tranh lao động đầy hứng
khởi thể hiện lòng hăng say lao động.

b/ Cảnh trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

Phân tích cảnh thuyền cá về bến trong khổ 3
theo các gợi dẫn sau:
Tìm và nêu tác dụng của những từ ngữ miêu
tả không gian, thời gian, niềm vui của người
dân trong cảnh sinh hoạt đời thường
Về vẻ đẹp khỏe khoắn, phóng khoáng
của người dân chài
Tình cảm, suy tư của tác giả gửi
gắm qua hình ảnh con thuyền?

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.

Bến đỗ

Nơi
người
trở về

Nơi
người
đón
đợi

Nơi
buôn
bán

Nơi
thông
tin …

Không
khí trở
về

Khắp
dân
làng

Ồn ào,
tấp nập

Từ láy
giàu
giá trị
biểu
cảm

Không
khí vui
vẻ, rộn
ràng

Kết quả
của
buổi
đánh cá

"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng
 Câu trong ngoặc kép
 Tính từ

 Cầu nguyện
 Cảm tạ trời - biển

Dáng vẻ rất riêng
của người dân chài

Da ngăm
rám nắng:
Bút pháp tả
thực

Vị xa xăm (vị
của biển):
Hình ảnh
sáng tạo độc
đáo

Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.

Nhân hóa
con thuyền:
Im, mỏi, trở
về, nằm,
nghe

Sự thư giãn
của con
thuyền + Sự
yên lặng
nơi bến đỗ

Con thuyền
đồng nhất
với cuộc
đời, số phận
người dân

QUÊ HƯƠNG

Làng tôi

Cảnh ra khơi

Cảnh trở về

 Thái độ ngợi ca sức sống, vẻ đẹp bình dị trong lao động.

 Niềm tự hào, lòng thủy chung, gắn bó sâu sắc với quê hương

3. Nỗi
nhớ quê
hương
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!


BẠC

NƯỚC
XANH

NHỚ

CON THUYỀN,
CÁNH BUỒM

MÙI NỒNG
MẶN

Giọng thơ
trầm lắng, tha
thiết
Tình cảm gắn
bó sâu nặng
với quê
hương

Bộc lộ trực
tiếp nỗi nhớ
chân thành,
da diết

Lời thơ mộc
mạc, giản dị

Liệt kê + Điệp
ngữ + Câu
cảm thán

t
ế
k
g
n

T
.
III

Cộng hưởng trí tuệ
Nội dung
Nghệ thuật

Nghệ thuật
Kết hợp khéo léo
giữa biểu cảm, miêu
tả và tự sự.
Sử dụng nhiều biện
pháp tu từ, kết hợp
bút pháp tả thực và
lãng mạn

Hình ảnh thơ sáng
tạo, ngôn ngữ giản
dị

Nội dung
Bức tranh lao động đẹp
của người dân miền biển
Thể hiện tình yêu, niềm
tự hào, lòng thủy chung
gắn bó sâu sắc với quê
hương.

Nêu cảm nghĩ
của em về những
ngư dân bám biển
trong cuộc sống
hôm nay.

Nguy
hiểm
rình
rập

Hướng dẫn
tự học

- Học thuộc lòng bài thơ.
- Sưu tầm, chép lại một số câu thơ, đoạn thơ về
tình cảm quê hương mà em yêu thích nhất.
- Soạn bài chuẩn bị tiết sau: “Khi con tu hú”.

Hẹn gặp lại các
em ở bài học
sau
 
Gửi ý kiến