Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4: Quê hương yêu dấu - Đọc: Cây tre Việt Nam (Thép Mới).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: BAI 4. QUE HUONG YEU DAU
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 18h:54' 13-12-2023
Dung lượng: 26.5 MB
Số lượt tải: 270
Số lượt thích: 0 người
Bài 4

QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
(Nguyễn Đình Thi)

GIỚI THIỆU BÀI HỌC
HS đọc SGK

TRI THỨC NGỮ VĂN

THƠ LỤC BÁT
1.Thơ lục bát là thể thơ mà các dòng thơ được sắp xếp theo
từng cặp, một dòng sáu tiếng (lục) và một dòng tám tiếng
(bát).
2. Vần: vần bằng, tiếng thứ 6 dòng lục vần với tiếng thứ 6
của dòng bát, tiếng thứ 8 của dòng bát vần với tiếng thứ 6
của dòng lục tiếp theo.
-Vần: không kể âm đầu và dấu thanh.
Ví dụ: nhà -> vần “a”; tường -> vần “ương”.
-Vần bằng: thanh ngang (không có dấu thanh), thanh huyền.
-Vần trắc: thanh sắc, hỏi, ngã, nặng.

Tiếng

1

2

3

4

5

6

7

8

Lục

Anh

đi

anh

nhớ

quê

nhà

Bát

Nhớ

canh

rau

muống,

nhớ



dầm

tương.

Lục

Nhớ

ai

dãi

nắng

dầm

sương

Bát

Nhớ

ai

tát

nước

bên

đường hôm

Dòng

nao.

3.Thanh điệu:
-Tiếng thứ 6, 8 là thanh bằng.
-Tiếng 4 là thanh trắc.
-Riêng trong dòng bát: tiếng thứ 6 và 8 cùng thanh nhưng
khác dấu.
Ví dụ:
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

Tiếng

1

2

3

4

5

6

7

8

Lục

Anh

đi

anh

nhớ

quê

nhà

Bát

Nhớ

canh

rau

muống, nhớ



dầm

tương.

Lục

Nhớ

ai

dãi

nắng

dầm

sương

Bát

Nhớ

ai

tát

nước

bên

đường hôm

Dòng

nao.

4.Nhịp: thường là nhịp chẵn: 2/2/2, 2/4, 4/4…
Ví dụ:
Anh đi / anh nhớ / quê nhà
Nhớ canh / rau muồng,/ nhớ cà / dầm tương.
Nhớ ai / dãi nắng / dầm sương
Nhớ ai / tát nước / bên đường / hôm nao.
(Ca dao)

LỤC BÁT BIẾN THỂ
Không hoàn toàn tuân theo luật thơ lục bát thông thường, có
sự biến đổi số tiếng trong các dòng, biến đổi cách gieo vần,
phối thanh, ngắt nhịp…

Văn bản 1

CHÙM CA DAO VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC

I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc văn bản
Đọc to, rõ ràng, trôi chảy, tự hào.
2. Tìm hiểu chú thích
HS đọc SGK.

3.Tìm hiểu chung
a.Ca dao:
-Thơ trữ tình dân gian.
-Nội dung biểu hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người
bình dân.
-Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, gần với lời ăn tiếng nói hằng
ngày của nhân dân lao động.

b. Chùm ca dao về quê hương đất nước:
-Bài 1: Mảnh đất Thăng Long, thủ đô Hà Nội
-Bài 2: Xứ Lạng (Lạng Sơn).
-Bài 3: Xứ Huế.

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1.Đặc điểm thể loại thơ lục bát.
a.Bài 1 và 2: Lục bát thông thường.
-Số tiếng, số dòng:
4 dòng, 2 cặp lục bát; dòng lục 6 tiếng, dòng bát 8 tiếng.
- Gieo vần:
Vần bằng, tiếng thứ 6 dòng lục vần với tiếng thứ 6 của dòng
bát, tiếng thứ 8 của dòng bát vần với tiếng thứ 6 của dòng
lục tiếp theo: “đà” – “gà”, “Xương” – “sương” –
“gương”; “xa” – “ba”, “đồng” – “trông” – “sông”.

-Thanh điệu:
+Tiếng thứ 6, 8 là thanh bằng.
+Tiếng 4 là thanh trắc.
+Riêng trong dòng bát: cùng thanh nhưng khác dấu.
-Ngắt nhịp:
Nhịp chẵn: 2/2/2, 2/4, 4/4.

b. Bài 3: Lục bát biến thể.
Biến thể ở hai dòng đầu.
-Số tiếng: Cả hai dòng đều có 8 tiếng.
-Thanh điệu:
+Tiếng thứ 8 của dòng 1 (“Đá”), tiếng thứ 6 của dòng 2
(“ngã”) không phải thanh bằng như quy luật mà thanh trắc.
+Tiếng thứ 4 (“Ba”) của dòng 1 lẽ ra thanh trắc nhưng ở
đây lại là thanh bằng.

2.Vẻ đẹp quê hương đất nước.
a.Bài ca dao 1:
? Bài ca dao này viết về tỉnh thành nào của nước ta.

Trấn Võ

Thọ Xương
THĂNG LONG – HÀ NỘI

Yên Thái

Tây Hồ

? Mảnh đất Thăng Long – Hà Nội hiện ra với những địa
danh, hình ảnh, âm thanh như thế nào.
-Địa danh: Trấn Võ, Thọ Xương, Yên Thái, Tây Hồ.
-Hình ảnh: “cành trúc la đà”, “mịt mù khói toả ngàn
sương”, “mặt gương Tây Hồ”.
-Âm thanh: Tiếng chuông chùa, tiếng gà gáy báo canh, tiếng
chày giã.

? Tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp tu từ nào trong:
-Cụm từ “mặt gương Tây Hồ”.
-Cụm từ “mịt mù khói toả”.
-Một loạt địa danh xuất hiện.
-Nghệ thuật:
+ Ẩn dụ “mặt gương Tây Hồ”: Mặt nước trong vắt như tấm
gương soi.
+Đảo ngữ “mịt mù khói toả”. (Sự lung linh, huyền ảo).
+Liệt kê. (Những địa danh quen thuộc, đáng yêu).

? Xác định từ láy trong bài ca dao.
+Từ láy: “la đà”, “mịt mù”. (Gợi hình ấn tượng).
? Nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trên đây.
=> Vẻ đẹp cổ kính, nên thơ, lung linh, huyền ảo, yên bình
của Thăng Long – Hà Nội.
? Tình cảm, cảm xúc mà tác giả dân gian gửi gắm qua bài ca
dao này là gì.
+ Ca ngợi, tự hào, yêu mến, gắn bó với mảnh đất Thăng
Long.

b.Bài ca dao 2.
? Bài ca dao này viết về tỉnh thành nào của nước ta.

Xứ Lạng

Núi thành Lạng

Tỉnh LẠNG SƠN

Sông Tam Cờ

? Xứ Lạng hiện ra qua những hình ảnh nào.
-Hình ảnh: “một trái núi', “ba quãng đồng”, “núi thành Lạng”,
“sông Tam Cờ”.
Quãng đường đến xứ Lạng – nơi địa đầu Tổ quốc dài thăm thẳm,
núi non trùng điệp, sơn thuỷ hữu tình.
? Ở bài ca dao này, tác giả dụng mô-típ quen thuộc nào, điệp ngữ
nào. Tình cảm mà tác giả dân gian gửi gắm qua lời nhắn gửi “Ai ơi,
đứng lại mà trông” là gì.
-Mô-típ quen thuộc: “Ai”, “ai ơi”.
-Điệp ngữ “kìa”.
->Lời mời gọi tha thiết đến với vẻ đẹp hùng vĩ, khoáng đạt của xứ
Lạng.
-Hữu tình: Gợi cảm, hấp dẫn, cuốn hút.
-Mô-típ: Hình thức lặp đi lặp lại.

c. Bài ca dao 3
Đò từ Đông Ba, đò qua Đập Đá,
Đò về Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sình.
Lờ đờ bóng ngả trăng chênh
Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.

Những địa danh ở Huế

? Hãy chỉ ra địa danh, thời gian, không gian (địa điểm),
hình ảnh, ánh sáng, âm thanh trong bài ca dao.
-Địa danh: Đông Ba, Đập Đá, Vĩ Dạ, ngã ba Sình.
-Thời gian: đêm khuya.
-Không gian: sông nước.
-Hình ảnh: “bóng ngả trăng chênh”.
-Ánh sáng: trăng.
-Âm thanh: “tiếng hò xa vọng”.

? Nghệ thuật trong bài ca dao.
+Nghệ thuật:
Từ láy: “lờ đờ”; đảo ngữ: đưa “lờ đờ” lên đầu câu; liệt kê
các địa danh.
=> Vẻ đẹp thơ mộng nhưng trầm buồn của xứ Huế.
Tình cảm của tác giả: Tình yêu tha thiết, sâu nặng với cảnh
sông nước, điệu hò của Huế.

III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật:
-Thể thơ lục bát và lục bát biến thể, phù hợp với việc tâm
tình cảm xúc.
-So sánh, ẩn dụ…
-Giọng điệu tha thiết, tự hào.
2.Nội dung:
Chùm ca dao thể hiện tình yêu thiết tha và lòng tự hào của
tác giả dân gian đối với vẻ đẹp của quê hương đất nước.

TỪ ĐỒNG ÂM
TỪ ĐA NGHĨA

I. TỪ ĐỒNG ÂM
Từ đồng âm là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa
khác nhau, không có mối liên hệ nào với nhau.
Ví dụ:
Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.

? Trong câu trên, từ nào phát âm giống nhau nhưng nghĩa
khác xa nhau.
-Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
+ “Chín” thứ nhất: chỉ tính chất (kĩ lưỡng, đầy đủ).
+ “Chín” thứ hai: chỉ số lượng.
? Các nghĩa này có liên quan gì với nhau không.
+ Các nghĩa này không liên quan với nhau.

-Kiến bò1 đĩa thịt bò2.
+Bò1 : Di chuyển.
+Bò2: Con vật (động vật nhai lại).

BÀI TẬP
1.Bài tập 1:
a. “bóng”: hình ảnh do phản chiếu mà có.
b. “bóng”: quả cầu rỗng.
c. “bóng”: có bề mặt nhẵn.
-> Những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau,
không có mối liên hệ nào với nhau. -> Từ đồng âm.

2. Bài tập 2:
a.
- “đường”: khoảng không gian.
- “đường”: vị ngọt
-> Từ đồng âm.
b.
- “đồng”: khoảng đất rộng.
- “đồng”: đơn vị tiền tệ.
-> Từ đồng âm.

II. TỪ ĐA NGHĨA
Từ đa nghĩa là từ có hai nghĩa trở lên, các nghĩa này có liên
quan với nhau (có một nét nghĩa chung).
Ví dụ:
a. Chân tôi bị đau.
b.Ông ấy đang sửa lại chân ghế.
c.Tôi đang ở dưới chân núi.

a. Chân tôi bị đau.
b.Ông ấy đang sửa lại chân ghế.
c.Tôi đang ở dưới chân núi.
a. Bộ phận dưới cùng của cơ thể người / động vật.
b. Bộ phận dưới cùng của một đồ vật (chân giường, chân ghế).
c. Bộ phận dưới cùng của một sự vật tiếp giáp và bám vào mặt
nền (chân tường, chân núi).
-> Các nghĩa trên đều có một nét nghĩa chung “bộ phận dưới
cùng”.

BÀI TẬP
1. Bài tập 3, trang 93.
Nghĩa của từ “trái” trong các câu có liên quan với nhau, đều
có một nét nghĩa chung “sự vật có dạng hình cầu”.
=> Từ đa nghĩa.
2.Bài tập 4, trang 93.
a. “Cổ”: bộ phận cơ thể.
b. “Cổ”: vật có hình dáng giống cái cổ.
-> Các nghĩa có liên quan với nhau. -> Từ đa nghĩa.

c. “Cổ”: xưa.
-> Nghĩa này không liên quan đến nghĩa của từ “cổ” trong hai câu
a và b. => Từ đồng âm.
3. Bài tập 5, trang 93.
- “Nặng”: nhiều tình cảm.
- Khúc cây này nặng quá. (Có trọng lượng lớn)
- Ông ấy bị thương nặng. (Ở mức độ cao)
-Tôi thấy nặng trong người. (Có cảm giác khó chịu)
- Nó nói giọng nặng và khó nghe. (Có tác động không êm dịu).
-Nhiệm vụ rất nặng. (Phải chịu đựng nhiều)
-> Từ đa nghĩa (các nghĩa có liên quan với nhau).

? Hãy kể tên những câu chuyện cổ nước ta mà em biết. Em
có yêu thích những câu chuyện cổ đó không. Vì sao.

Văn bản 2

CHUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
(Lâm Thị Mỹ Dạ)

I. ĐỌC – HIỂU CHUNG
1. Đọc:
-Diễn cảm, lưu loát, ngắt nghỉ đúng; phù hợp với âm điệu,
vần, nhịp của thơ lục bát.
-Giọng tình cảm, tha thiết, trầm lắng.
-Đọc hình dung.

2.Tác giả:
Lâm Thị Mỹ Dạ sinh năm 1949, quê ở Quảng Bình. Thơ
Lâm Thị Mỹ Dạ nhẹ nhàng, đằm thắm, trong trẻo, thể hiện
một tâm hồn tinh tế, giàu yêu thương.
3.Tác phẩm:
-Xuất xứ: Sáng tác năm 1979, in trong “Lâm Thị Mỹ Dạ
tuyển tập”, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2011.
-Thể loại: Thơ lục bát.
-Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1.Những câu chuyện cổ và ý nghĩa của nó.
-HS điền vào chỗ trống.

Tên truyện

Từ ngữ, hình ảnh gợi liên tưởng
đến những câu chuyện đó

Ý nghĩa

Tên truyện

Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt, Cây
khế, Sọ Dừa

Từ ngữ, hình ảnh gợi liên tưởng đến
những câu chuyện đó

Ý nghĩa

“Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì”

Em bé thông minh

“Rất công bằng, rất thông minh”

Tấm Cám

“Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà”

Đẽo cày giữa đường

“Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì”

Sự tích trầu cau

“Đậm đà cái tích trầu cau
Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người

Phản ánh những
nét đẹp: Nhân hậu,
độ lượng, thông
minh, giữ vững lập
trường, đa tình, đa
mang…

2.Tình cảm của nhà thơ dành cho những câu chuyện cổ
nước mình.
- “Đời cha ông với đời tôi
Như con sông với chân trời đã xa”
-> Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, thế hệ cha ông đã trở
thành quá khứ xa xôi.
? Tuy nhiên, tình cảm của tác giả với những câu chuyện cổ
vẫn như thế nào.

- “Chỉ còn chuyện cổ thiết tha
Cho tôi nhận mặt ông cha của mình”
-> Ẩn dụ “Cho tôi nhận mặt ông cha của mình”: Những giá
trị văn hoá đẹp (tâm hồn, tính cách, phong tục tập quán,
quan niệm về đạo đức, triết lí nhân sinh) của ông cha thời
xưa vẫn còn lưu giữ mãi với đời sau.
=> Tình cảm yêu mến thiết tha, gắn bó sâu nặng, trân trọng
và biết ơn những câu chuyện cổ.

- “Tôi nghe chuyện cổ thầm thì
Lời cha ông dạy cũng vì đời sau”
? Hai dòng thơ trên gợi cho em những suy nghĩ gì.
+Những chuyện cổ, những bài học bổ ích vẫn luôn gợi
nhắc, thủ thỉ, tâm tình.
+ Sự yêu thương của thế hệ trước dành cho thế hệ sau.
( Tình yêu chuyện cổ không những là tình yêu sự nhân văn,
bao dung, nhân hậu mà còn là yêu quê hương, tổ tiên, đất
nước, yêu những giá trị tinh thần truyền thống).

? Vì sao với nhà thơ, những câu chuyện cổ “Vẫn luôn mới
mẻ rạng ngời lương tâm”.
-Những câu chuyện cổ “Vẫn luôn mới mẻ rạng ngời lương
tâm”.
+Những câu chuyện cổ không bao giờ cũ, là viên ngọc tiếp
tục toả sáng trong cuộc sống hiện tại.
+ Những bài học từ những câu chuyện cổ vẫn luôn đúng và
vẹn nguyên giá trị:
“Tôi yêu chuyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa”.

III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật:
-Thể thơ lục bát truyền thống.
-Giọng thơ nhẹ nhàng, đằm thắm.
-Hình ảnh thơ độc đáo, sáng tạo.
-Biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ…
2. Nội dung:
Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào
của nhà thơ về những giá trị văn hóa tinh thần của dân tộc
được thể hiện qua tình yêu đối với những câu chuyện cổ.
 
Gửi ý kiến