Bài 4: Quê hương yêu dấu - Thực hành tiếng Việt: Từ đồng âm và từ đa nghĩa.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phúc
Ngày gửi: 08h:24' 07-12-2023
Dung lượng: 36.5 MB
Số lượt tải: 793
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phúc
Ngày gửi: 08h:24' 07-12-2023
Dung lượng: 36.5 MB
Số lượt tải: 793
Số lượt thích:
1 người
(Dương Thị Thanh Nhàn)
TIẾT 47
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
KHỞI
ĐỘNG
CÙNG CHÚ ẾCH CON
THAM GIA TRÒ CHƠI
“ĐỐ VUI” NÀO!
BÀI MỚI
Câu 1: Làm thế nào để con cua được chín chân?
luộc
Câu 2: Bàn gì xe ngựa sớm chiều giơ ra?
Bàn cờ
Câu 3: Quần rộng nhất là quần gì?
Quần đảo
Câu 4: Nước gì ăn được mà không uống được?
Nước cờ
Câu 5: Cầu gì biết chạy?
Cầu thủ
Câu 6: Con gì đập thì sống, không đập thì chết?
Con tim
Câu 7: Bệnh gì bác sĩ bó tay?
Gãy tay
Câu 8: Một trăm thứ dầu, dầu chi là dầu không thắp?
dãi dầu
Câu 9. Một trăm thứ bắp, bắp chi là bắp không rang?
lắp bắp
Câu 10. Một trăm thứ bạc, bạc chi là chẳng ai mua?
bạc tình
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I. KHÁI NIỆM:
1. Từ đồng âm:
a. Tìm hiểu ví
dụ:
ĐỌC YÊU
CẦU
Nghĩa
của SAU
hai từVnày khác nhau,
Chỉ tính chất
không cósốmối
liên
hệ nào
với
(ghi
bằng
9)làliền
sau giai
Chín
nghĩa
ở vào
Nghĩa
của
hai
từ
đồng
âm này
đoạn
phát
triển
đủ
số tám
trong
dãy
số đầy
tự
nhất,
thường
cókết
màu
đỏcủa
chỉ
số
lượng
được
xác
định
nhờ
sự
hợp
nhiên
hoặc vàng, có hương
-> Từ đồng
âm.với các từ khác trong câu.
chúng
thơm, vị ngon.
1. Đọc câu sau và chú ý những từ giống
nhau.
nhau về âm:
Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
b. Kết luận:
Ví dụ : từ câu
giống
. từ
Anhcó
ấyâm
đang
câuví
cá nhau
(động
từ)
Lấy
dụ tương
Từ
tự về từ
. Đoạn vănđồng
có 5 câu
(đơn
vị
của
văn
bản)
âm mà em biết.
Đoạn văn có 5 câu:
đồng
âmlà một hội lớn
. Các
cầu Bắc
thủ đang câu giờ (kéo dài thời gian)
Hội Lim
ở tỉnh
Ninh. Hàng năm, cứ như vậy hội Lim
lại được mở vào ngày mồng 10 tháng
nghĩa
khác
nhau,
giêng. Mọi người đi xem hội rất đông,
liên quan với
có tất cả các lứa tuổi: già, không
trẻ và đặc
biệt là có khách nước ngoài. Mọi người
nhau
ăn mặc rất đẹp, nét mặt ai cũng vui
tươi. Ở Lim, hội bắt đầu, mọi người
tản ra từng nhóm để chơi những trò
họ yêu thích. Hội Lim có rất nhiều trò
vui như: đấu vật, đấu cờ, thi kéo co,
2. Từ đa nghĩa:
a. Tìm hiểu ví
dụ:
Nếu từ đồng âm là các từ có âm
Từ nhau
“ăn” nhưng
trong nghĩa
ăn cơm
có nghĩa là “tự
giống
khác
Xét ví dụ sau:
nhau, không liên quan với nhau
cho vào cơ thể thức ăn để nuôi sống”,
thì với trường hợp từ đa nghĩa,
1. Tôi ăn cơm.
các “ăn”
nghĩa trong
khác nhau
của một
ăn xăng
là từ“tiếp nhận cái
lại có liên quan với nhau.
2. Xe này ăn xăng nhiều.
cần thiết cho sự hoạt động”. Hai nghĩa
này liên quan đến nhau
b. Kết luận:
Nếu từ đồng âm là các từ có âm
Từ nhau
“ăn” nhưng
trong nghĩa
ăn cơm
có nghĩa là “tự
giống
khác
Xét ví dụ sau:
nhau, không liên quan với nhau
cho vào cơ thể thức ăn để nuôi sống”,
thì với trường hợp từ đa nghĩa,
1. Tôi ăn cơm.
các “ăn”
nghĩa trong
khác nhau
của một
ăn xăng
là từ“tiếp nhận cái
lại có liên quan với nhau.
2. Xe này ăn xăng nhiều.
cần thiết cho sự hoạt động”. Hai nghĩa
này liên quan đến nhau
từ có nhiều
nghĩa
+ Ví dụ: từ “ngọt”
Từ đa nghĩa
. Trái cây rất ngọt (chỉ đồ ăn thức
Hãy lấy ví dụ
uống có vị như đường, mật_
về từ đa nghĩa.
. Cô ấy nói rất ngọt ( chỉ lời nói,
các nghĩa khác
âm thanh êm tai, dễ nghe)
nhau lại có liên
quan với nhau.
SO SÁNH TỪ ĐỒNG ÂM VÀ TỪ ĐA NGHĨA
* Giống nhau: các từ đều có hình thức âm thanh giống nhau về đọc và viết.
* Khác nhau:
TỪ ĐỒNG ÂM
- Nghĩa khác nhau
Ví dụ: con mực – lọ mực.
TỪ ĐA NGHĨA
- Các nghĩa khác nhau có liên quan
đến nhau.
Ví dụ: chân trời - chân tóc
II. LUYỆN
TẬP:
Bài tập 1
Trong hai trường hợp sau, ta có
một từ bóng đa nghĩa hay từ bóng đồng
âm với nhau? Giải thích nghĩa của từ đó
trong từng trường hợp.
a. Lờ đờ bóng ngả trăng chênh
Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.
b. Bóng đã lăn ra khỏi đường biên dọc.
c. Mặt bàn được đánh véc-ni thật bóng.
Bài tập 1:
a. Lờ đờ bóng
chênh
hình ngả
ảnh trăng
của vật
do bóng
phản chiếu mà có;
quả cầu rỗng bằng cao
su, da hoặc nhựa, dễ
b. Bóng đã lăn ra khỏi đường biên dọc
nẩy, dùng làm đồ chơi
bóng
thể thao
Những từ có âm thanh giống
nhau nhưng nghĩa hoàn toàn
khác nhau, không liên quan gì
với nhau từ đồng âm.
nhẵn đến mức phản
chiếu
sáng
c. Mặt bàn
đượcđược
đánhánh
véc-ni
thật bóng bóng
gần như mặt gương.
Bài tập 2
Phân biệt nghĩa của các từ in đậm
trong những trường hợp sau. Theo em,
đó có phải là những từ đồng âm hay
không? Vì sao?
a. - Đường lên xứ Lạng bao xa?
- Những cây mía óng ả này chính là
nguyên liệu để làm đường.
b. – Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng,
mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, cũng bát
ngát mênh mông.
- Tôi mua cái bút này với giá hai mươi nghìn
đồng.
Bài tập 2 SGK
a. - Đường lên xứ Lạng bao xa đường:
chỉ khoảng không gian phải
vượt qua để đi từ một địa điểm
này đến một địa điểm khác;
- Những cây mía óng ả này chính là
nguyên liệu để làm đường đường:
chỉ chất kết tinh có vị ngọt,
dùng trong thực phẩm;
Bài tập 2 SGK
b. – Đứng bên ni đồng, ngó bên tê
đồng, mênh mông bát ngát đồng
khoảng đất rộng và
bằng phẳng, dùng để
cày cấy, trồng trọt;
- Tôi mua cái bút này với giá hai
mươi nghìn đồng đồng đơn vị tiền tệ
Bài tập 2 SGK
a. Đường lên – Làm đường
b. Bên ni/tê đồng– Hai mươi đồng
Những từ có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa hoàn
toàn khác nhau, không liên quan gì với nhau từ đồng
âm.
Bài tập 3:
a. Cây xoài trước sân nhà
từ trái
trái trong những Trái trong ba ví dụ đều
emNghĩa
có rất của
nhiều
trường hợp dưới đây có liên quan
vớivừa
nhaumua
không?
sao? biểu thị sự vật có dạng
b. Bố
choVìem
một trái bóng
c. Cách một trái núi với
ba quãng đồng
hình cầu Từ đa nghĩa.
4: cơchỗ
Chỉ mộtBài
bộ tập
phận
thể,eo ở gần phần đầu của
nối đầu với thân;
một đồ vật, giống hình dáng
a. Con cò có cái cổ cao Cổ
cái cổ Từ đa nghĩa.
b. Con quạ tìm cách uống nước trong
một chiếc bình cao cổ Cổ
tính từ, chỉ sự cổ kính, lâu đời,
c. Phố cổ tạo nên vẻ đẹp của riêng Hà Nội Cổ
không liên quan gì đến nghĩa
của từ cổ trong hai câu a. và
Từ đồng âm.
Bài tập 5
- Tiếng hò xa vọng nặng tình nước non
Nặng: tính chất, mức độ nhiều tình cảm.
- Một số ví dụ có từ nặng được dùng với nghĩa khác:
+ Anh ấy là đối thủ nặng kí
+ Bác ấy bị nặng tai
+ Bệnh nhân bị viêm phổi nặng do mắc
Covid
VẬN DỤNG
Câu 1. Ca dao, tục ngữ hay sử
dụng từ đồng âm để chơi chữ
nhằm tạo những câu nói có
nhiều nghĩa, gây những bất
ngờ thú vị cho người đọc,
người nghe. Em hãy cho biết
những bài ca dao sau đã sử
dụng những từ đồng âm nào
để chơi chữ?
SUY NGHĨ
VÀ TRẢ
LỜI:
Câu 1:
a.
Chị Xuân đi chợ mùa hè
Mua cá thu về chợ hãy còn đông
- Chị Xuân (tên riêng) - mùa xuân.
- Cá thu (tên một loại cá) – mùa thu.
- Đông (đông đúc, chỉ số nhiều) – mùa đông.
b.1: miệng: một bộ phận trên mặt
=> Từ miệng có cùng nét nghĩa
người hay ở phần trước của đầu động
Nghĩa của từ “răng” trong hai câu sau có liên
chỉ bộ phận ở phía trước, thông với bên
vật, dùng
để Vì
ăn,sao?
nói, kêu, hót
quan với nhau
không?
b.2: phần trên
cùng, ngoài cùng,
ngoài…
Câu 2:
b.1: Miệng cười như thể hoa ngâu
thông với bên ngoài cùng của vật có
Cái khăn đội đầu như thể hoa ngâu!
chiều sâu
b.2: Những chú lính cứu nạn cứu hộ đang lấp miệng giếng.
VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) nói về tình
yêu quê hương đất nước của em, trong đoạn
văn có sử dụng ít nhất một từ đồng âm và một
từ đa nghĩa.
1
Học bài,
khái quát
nội dung
bằng sơ đồ
tư duy.
3
2
Sưu tầm các
đoạn
thơ,
đoạn văn có
sử dụng từ
đồng âm, từ
đa nghĩa.
5
4
Soạn
bài:
Chuyện cổ
nước mình.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
KHỞI
ĐỘNG
CÙNG CHÚ ẾCH CON
THAM GIA TRÒ CHƠI
“ĐỐ VUI” NÀO!
BÀI MỚI
Câu 1: Làm thế nào để con cua được chín chân?
luộc
Câu 2: Bàn gì xe ngựa sớm chiều giơ ra?
Bàn cờ
Câu 3: Quần rộng nhất là quần gì?
Quần đảo
Câu 4: Nước gì ăn được mà không uống được?
Nước cờ
Câu 5: Cầu gì biết chạy?
Cầu thủ
Câu 6: Con gì đập thì sống, không đập thì chết?
Con tim
Câu 7: Bệnh gì bác sĩ bó tay?
Gãy tay
Câu 8: Một trăm thứ dầu, dầu chi là dầu không thắp?
dãi dầu
Câu 9. Một trăm thứ bắp, bắp chi là bắp không rang?
lắp bắp
Câu 10. Một trăm thứ bạc, bạc chi là chẳng ai mua?
bạc tình
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I. KHÁI NIỆM:
1. Từ đồng âm:
a. Tìm hiểu ví
dụ:
ĐỌC YÊU
CẦU
Nghĩa
của SAU
hai từVnày khác nhau,
Chỉ tính chất
không cósốmối
liên
hệ nào
với
(ghi
bằng
9)làliền
sau giai
Chín
nghĩa
ở vào
Nghĩa
của
hai
từ
đồng
âm này
đoạn
phát
triển
đủ
số tám
trong
dãy
số đầy
tự
nhất,
thường
cókết
màu
đỏcủa
chỉ
số
lượng
được
xác
định
nhờ
sự
hợp
nhiên
hoặc vàng, có hương
-> Từ đồng
âm.với các từ khác trong câu.
chúng
thơm, vị ngon.
1. Đọc câu sau và chú ý những từ giống
nhau.
nhau về âm:
Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
b. Kết luận:
Ví dụ : từ câu
giống
. từ
Anhcó
ấyâm
đang
câuví
cá nhau
(động
từ)
Lấy
dụ tương
Từ
tự về từ
. Đoạn vănđồng
có 5 câu
(đơn
vị
của
văn
bản)
âm mà em biết.
Đoạn văn có 5 câu:
đồng
âmlà một hội lớn
. Các
cầu Bắc
thủ đang câu giờ (kéo dài thời gian)
Hội Lim
ở tỉnh
Ninh. Hàng năm, cứ như vậy hội Lim
lại được mở vào ngày mồng 10 tháng
nghĩa
khác
nhau,
giêng. Mọi người đi xem hội rất đông,
liên quan với
có tất cả các lứa tuổi: già, không
trẻ và đặc
biệt là có khách nước ngoài. Mọi người
nhau
ăn mặc rất đẹp, nét mặt ai cũng vui
tươi. Ở Lim, hội bắt đầu, mọi người
tản ra từng nhóm để chơi những trò
họ yêu thích. Hội Lim có rất nhiều trò
vui như: đấu vật, đấu cờ, thi kéo co,
2. Từ đa nghĩa:
a. Tìm hiểu ví
dụ:
Nếu từ đồng âm là các từ có âm
Từ nhau
“ăn” nhưng
trong nghĩa
ăn cơm
có nghĩa là “tự
giống
khác
Xét ví dụ sau:
nhau, không liên quan với nhau
cho vào cơ thể thức ăn để nuôi sống”,
thì với trường hợp từ đa nghĩa,
1. Tôi ăn cơm.
các “ăn”
nghĩa trong
khác nhau
của một
ăn xăng
là từ“tiếp nhận cái
lại có liên quan với nhau.
2. Xe này ăn xăng nhiều.
cần thiết cho sự hoạt động”. Hai nghĩa
này liên quan đến nhau
b. Kết luận:
Nếu từ đồng âm là các từ có âm
Từ nhau
“ăn” nhưng
trong nghĩa
ăn cơm
có nghĩa là “tự
giống
khác
Xét ví dụ sau:
nhau, không liên quan với nhau
cho vào cơ thể thức ăn để nuôi sống”,
thì với trường hợp từ đa nghĩa,
1. Tôi ăn cơm.
các “ăn”
nghĩa trong
khác nhau
của một
ăn xăng
là từ“tiếp nhận cái
lại có liên quan với nhau.
2. Xe này ăn xăng nhiều.
cần thiết cho sự hoạt động”. Hai nghĩa
này liên quan đến nhau
từ có nhiều
nghĩa
+ Ví dụ: từ “ngọt”
Từ đa nghĩa
. Trái cây rất ngọt (chỉ đồ ăn thức
Hãy lấy ví dụ
uống có vị như đường, mật_
về từ đa nghĩa.
. Cô ấy nói rất ngọt ( chỉ lời nói,
các nghĩa khác
âm thanh êm tai, dễ nghe)
nhau lại có liên
quan với nhau.
SO SÁNH TỪ ĐỒNG ÂM VÀ TỪ ĐA NGHĨA
* Giống nhau: các từ đều có hình thức âm thanh giống nhau về đọc và viết.
* Khác nhau:
TỪ ĐỒNG ÂM
- Nghĩa khác nhau
Ví dụ: con mực – lọ mực.
TỪ ĐA NGHĨA
- Các nghĩa khác nhau có liên quan
đến nhau.
Ví dụ: chân trời - chân tóc
II. LUYỆN
TẬP:
Bài tập 1
Trong hai trường hợp sau, ta có
một từ bóng đa nghĩa hay từ bóng đồng
âm với nhau? Giải thích nghĩa của từ đó
trong từng trường hợp.
a. Lờ đờ bóng ngả trăng chênh
Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.
b. Bóng đã lăn ra khỏi đường biên dọc.
c. Mặt bàn được đánh véc-ni thật bóng.
Bài tập 1:
a. Lờ đờ bóng
chênh
hình ngả
ảnh trăng
của vật
do bóng
phản chiếu mà có;
quả cầu rỗng bằng cao
su, da hoặc nhựa, dễ
b. Bóng đã lăn ra khỏi đường biên dọc
nẩy, dùng làm đồ chơi
bóng
thể thao
Những từ có âm thanh giống
nhau nhưng nghĩa hoàn toàn
khác nhau, không liên quan gì
với nhau từ đồng âm.
nhẵn đến mức phản
chiếu
sáng
c. Mặt bàn
đượcđược
đánhánh
véc-ni
thật bóng bóng
gần như mặt gương.
Bài tập 2
Phân biệt nghĩa của các từ in đậm
trong những trường hợp sau. Theo em,
đó có phải là những từ đồng âm hay
không? Vì sao?
a. - Đường lên xứ Lạng bao xa?
- Những cây mía óng ả này chính là
nguyên liệu để làm đường.
b. – Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng,
mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, cũng bát
ngát mênh mông.
- Tôi mua cái bút này với giá hai mươi nghìn
đồng.
Bài tập 2 SGK
a. - Đường lên xứ Lạng bao xa đường:
chỉ khoảng không gian phải
vượt qua để đi từ một địa điểm
này đến một địa điểm khác;
- Những cây mía óng ả này chính là
nguyên liệu để làm đường đường:
chỉ chất kết tinh có vị ngọt,
dùng trong thực phẩm;
Bài tập 2 SGK
b. – Đứng bên ni đồng, ngó bên tê
đồng, mênh mông bát ngát đồng
khoảng đất rộng và
bằng phẳng, dùng để
cày cấy, trồng trọt;
- Tôi mua cái bút này với giá hai
mươi nghìn đồng đồng đơn vị tiền tệ
Bài tập 2 SGK
a. Đường lên – Làm đường
b. Bên ni/tê đồng– Hai mươi đồng
Những từ có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa hoàn
toàn khác nhau, không liên quan gì với nhau từ đồng
âm.
Bài tập 3:
a. Cây xoài trước sân nhà
từ trái
trái trong những Trái trong ba ví dụ đều
emNghĩa
có rất của
nhiều
trường hợp dưới đây có liên quan
vớivừa
nhaumua
không?
sao? biểu thị sự vật có dạng
b. Bố
choVìem
một trái bóng
c. Cách một trái núi với
ba quãng đồng
hình cầu Từ đa nghĩa.
4: cơchỗ
Chỉ mộtBài
bộ tập
phận
thể,eo ở gần phần đầu của
nối đầu với thân;
một đồ vật, giống hình dáng
a. Con cò có cái cổ cao Cổ
cái cổ Từ đa nghĩa.
b. Con quạ tìm cách uống nước trong
một chiếc bình cao cổ Cổ
tính từ, chỉ sự cổ kính, lâu đời,
c. Phố cổ tạo nên vẻ đẹp của riêng Hà Nội Cổ
không liên quan gì đến nghĩa
của từ cổ trong hai câu a. và
Từ đồng âm.
Bài tập 5
- Tiếng hò xa vọng nặng tình nước non
Nặng: tính chất, mức độ nhiều tình cảm.
- Một số ví dụ có từ nặng được dùng với nghĩa khác:
+ Anh ấy là đối thủ nặng kí
+ Bác ấy bị nặng tai
+ Bệnh nhân bị viêm phổi nặng do mắc
Covid
VẬN DỤNG
Câu 1. Ca dao, tục ngữ hay sử
dụng từ đồng âm để chơi chữ
nhằm tạo những câu nói có
nhiều nghĩa, gây những bất
ngờ thú vị cho người đọc,
người nghe. Em hãy cho biết
những bài ca dao sau đã sử
dụng những từ đồng âm nào
để chơi chữ?
SUY NGHĨ
VÀ TRẢ
LỜI:
Câu 1:
a.
Chị Xuân đi chợ mùa hè
Mua cá thu về chợ hãy còn đông
- Chị Xuân (tên riêng) - mùa xuân.
- Cá thu (tên một loại cá) – mùa thu.
- Đông (đông đúc, chỉ số nhiều) – mùa đông.
b.1: miệng: một bộ phận trên mặt
=> Từ miệng có cùng nét nghĩa
người hay ở phần trước của đầu động
Nghĩa của từ “răng” trong hai câu sau có liên
chỉ bộ phận ở phía trước, thông với bên
vật, dùng
để Vì
ăn,sao?
nói, kêu, hót
quan với nhau
không?
b.2: phần trên
cùng, ngoài cùng,
ngoài…
Câu 2:
b.1: Miệng cười như thể hoa ngâu
thông với bên ngoài cùng của vật có
Cái khăn đội đầu như thể hoa ngâu!
chiều sâu
b.2: Những chú lính cứu nạn cứu hộ đang lấp miệng giếng.
VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) nói về tình
yêu quê hương đất nước của em, trong đoạn
văn có sử dụng ít nhất một từ đồng âm và một
từ đa nghĩa.
1
Học bài,
khái quát
nội dung
bằng sơ đồ
tư duy.
3
2
Sưu tầm các
đoạn
thơ,
đoạn văn có
sử dụng từ
đồng âm, từ
đa nghĩa.
5
4
Soạn
bài:
Chuyện cổ
nước mình.
 







Các ý kiến mới nhất