Bài 4: Quê hương yêu dấu - Thực hành tiếng Việt: Từ đồng âm và từ đa nghĩa.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 09h:14' 27-11-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 328
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 09h:14' 27-11-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 328
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Em hãy chú ý các từ được in đậm dưới đây có gì đặc biệt?
Mẹ tôi ngâm đỗ (1) để nấu chè;
Tôi sung sướng vì đã đỗ (2) đầu trong kỳ thi học sinh giỏi.
Bạn hãy suy nghĩ cho chín (1) rồi quyết định;
Con chờ cơm chín (2) rồi mới được đi chơi nhé!
Từ đồng âm:
đỗ (1): một loại hạt ngũ cốc
đỗ (2): thi đạt trong một kì thi
Từ nhiều nghĩa:
chín (1): suy nghĩ kĩ càng
chín (2): trạng thái của gạo đã được thành cơm, có thể ăn được
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ ĐỒNG ÂM VÀ TỪ ĐA NGHĨA
(TRANG 92)
I. TỪ ĐỒNG ÂM VÀ
TỪ ĐA NGHĨA
1. Từ đồng âm
Ví dụ:
Em hãy cho biết nghĩa của các từ in đậm trong
câu sau. Các nghĩa đó có liên quan gì với nhau
không?
+ Kiến bò (1) dĩa thịt bò (2)
• Bò (1): động từ, hành động
của con kiến
• Bò (2): danh từ, thịt của
động vật
Từ đồng âm
Từ đồng âm là từ có âm giống nhau
nhưng nghĩa khác nhau, không liên
quan với nhau
2. Từ đa nghĩa
Ví dụ
Em hãy cho biết nghĩa của các từ in đậm trong
các câu sau. Các nghĩa đó có liên quan gì với
nhau không?
+ Một nghề cho chín (1) còn hơn chín (2) nghề
• Chín (1): tính từ, chỉ tính
chất làm việc thành thạo,
hiệu quả
• Chín (2): số từ, chỉ số lượng
Từ đa nghĩa
Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa,
các nghĩa khác nhau lại có liên quan
với nhau.
II. LUYỆN TẬP
1. Trong ba trường hợp sau ta có một từ
“bóng” đa nghĩa hay có các từ “bóng” đồng
âm với nhau? Giải thích nghĩa của từ đó
trong từng trường hợp.
a. Lờ đờ bóng ngả trăng chênh
Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.
b. Bóng đã lăn ra khỏi đường biên dọc.
c. Mặt bàn được đánh véc-ni thật bóng.
Bài tập 1 SGK
trang 92
•Lờ đờ bóng ngả trăng chênh bóng:
hình ảnh của vật do phản chiếu mà
có;
•b. Bóng đã lăn ra khỏi đường biên
dọc bóng: quả cầu rỗng bằng cao
su, da hoặc nhựa, dễ nẩy, dùng làm
đồ chơi thể thao;
•c. Mặt bàn được đánh véc-ni thật
bóng bóng: nhẵn đến mức phản
chiếu được ánh sáng gần như mặt
gương.
•Những từ có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn
khác nhau, không liên quan gì với nhau từ đồng âm.
2. Phân biệt nghĩa của các từ in đậm
trong những câu sau. Theo em, đó có
phải là từ đồng âm hay không? Vì sao?
a. - Đường lên xứ Lạng bao xa?
- Những cây mía óng ả này chính là
nguyên liệu để làm đường.
b. - Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng,
mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, cũng
bát ngát mênh mông.
(Vũ Ngọc Phan, Tục ngữ, ca dao, dân ca
Việt Nam, Sđd, tr. 185)
- Tôi mua cái bút này với giá hai mươi
nghìn đồng.
Bài tập 2 SGK
trang 92 – 93
•a. - Đường lên xứ Lạng bao xa
đường: chỉ khoảng không gian phải
vượt qua để đi từ một địa điểm này
đến một địa điểm khác;
•- Những cây mía óng ả này chính là
nguyên liệu để làm đường đường:
chỉ chất kết tinh có vị ngọt, dùng
trong thực phẩm;
b. – Đứng bên ni đồng, ngó bên tê
đồng, mênh mông bát ngát đồng:
khoảng đất rộng và bằng phẳng,
dùng để cày cấy, trồng trọt
- Tôi mua cái bút này với giá hai
mươi nghìn đồng đồng: đơn vị tiền
tệ
- Những từ có âm thanh giống nhau
nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau,
không liên quan gì với nhau từ
đồng âm.
3. Nghĩa của từ trái trong những trường hợp
dưới đây có liên quan với nhau không? Vì sao?
a. Cây xoài trước sân nhà em có rất nhiều trái.
b. Bố vừa mua cho em một trái bóng.
c. Cách một trái núi với ba quãng đồng.
Bài tập 3 SGK
trang 93
•Trái xoài
•Trái bóng
•Trái núi
• Trái trong ba ví dụ đều biểu thị
sự vật có dạng hình cầu Từ đa
nghĩa.
4. Xác định hiện tượng đồng âm và
Bài tập 4
trang 93
đa nghĩa trong các câu sau:
a. Con cò có cái cổ cao.
b. Con quạ tìm cách uống nước
trong một chiếc binh cao cổ.
c. Phố cổ tạo nên vẻ đẹp riêng của
Hà Nội.
Từ đa nghĩa.
a. Con cò có cái cổ cao Cổ: chỉ
một bộ phận cơ thể, nối đầu với
thân
b. Con quạ tìm cách uống nước
trong một chiếc bình cao cổ Cổ:
chỗ eo ở gần phần đầu của một
đồ vật, giống hình dáng cái cổ
Từ đồng âm.
c. Phố cổ tạo nên vẻ đẹp của
riêng Hà Nội Cổ: tính từ, chỉ
sự cổ kính, lâu đời, không liên
quan gì đến nghĩa của từ cổ
trong hai câu a. và b.
Bài tập 5 trang
93
• Hãy giải thích nghĩa của từ nặng trong
câu ca dao:
Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.
• Tìm thêm một số vi dụ có từ nặng được dùng
với nghĩa khác
- Tiếng hò xa vọng nặng tình
nước non
Nặng: tính chất, mức độ
nhiều tình cảm.
- Một số ví dụ có từ nặng được dùng với nghĩa khác:
+ Túi hoa quả này nặng quá.
+ Em rất buồn vì bà nội bị ốm nặng.
Vận dụng:
• Viết một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) nói về
tình yêu quê hương đất nước của em,
trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một từ
đồng âm và một từ đa nghĩa.
DẶN DÒ:
- Nắm nội dung bài học
- Hoàn thành bài tập
- Tiết sau: Văn bản Chuyện cổ nước mình
Em hãy chú ý các từ được in đậm dưới đây có gì đặc biệt?
Mẹ tôi ngâm đỗ (1) để nấu chè;
Tôi sung sướng vì đã đỗ (2) đầu trong kỳ thi học sinh giỏi.
Bạn hãy suy nghĩ cho chín (1) rồi quyết định;
Con chờ cơm chín (2) rồi mới được đi chơi nhé!
Từ đồng âm:
đỗ (1): một loại hạt ngũ cốc
đỗ (2): thi đạt trong một kì thi
Từ nhiều nghĩa:
chín (1): suy nghĩ kĩ càng
chín (2): trạng thái của gạo đã được thành cơm, có thể ăn được
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ ĐỒNG ÂM VÀ TỪ ĐA NGHĨA
(TRANG 92)
I. TỪ ĐỒNG ÂM VÀ
TỪ ĐA NGHĨA
1. Từ đồng âm
Ví dụ:
Em hãy cho biết nghĩa của các từ in đậm trong
câu sau. Các nghĩa đó có liên quan gì với nhau
không?
+ Kiến bò (1) dĩa thịt bò (2)
• Bò (1): động từ, hành động
của con kiến
• Bò (2): danh từ, thịt của
động vật
Từ đồng âm
Từ đồng âm là từ có âm giống nhau
nhưng nghĩa khác nhau, không liên
quan với nhau
2. Từ đa nghĩa
Ví dụ
Em hãy cho biết nghĩa của các từ in đậm trong
các câu sau. Các nghĩa đó có liên quan gì với
nhau không?
+ Một nghề cho chín (1) còn hơn chín (2) nghề
• Chín (1): tính từ, chỉ tính
chất làm việc thành thạo,
hiệu quả
• Chín (2): số từ, chỉ số lượng
Từ đa nghĩa
Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa,
các nghĩa khác nhau lại có liên quan
với nhau.
II. LUYỆN TẬP
1. Trong ba trường hợp sau ta có một từ
“bóng” đa nghĩa hay có các từ “bóng” đồng
âm với nhau? Giải thích nghĩa của từ đó
trong từng trường hợp.
a. Lờ đờ bóng ngả trăng chênh
Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.
b. Bóng đã lăn ra khỏi đường biên dọc.
c. Mặt bàn được đánh véc-ni thật bóng.
Bài tập 1 SGK
trang 92
•Lờ đờ bóng ngả trăng chênh bóng:
hình ảnh của vật do phản chiếu mà
có;
•b. Bóng đã lăn ra khỏi đường biên
dọc bóng: quả cầu rỗng bằng cao
su, da hoặc nhựa, dễ nẩy, dùng làm
đồ chơi thể thao;
•c. Mặt bàn được đánh véc-ni thật
bóng bóng: nhẵn đến mức phản
chiếu được ánh sáng gần như mặt
gương.
•Những từ có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn
khác nhau, không liên quan gì với nhau từ đồng âm.
2. Phân biệt nghĩa của các từ in đậm
trong những câu sau. Theo em, đó có
phải là từ đồng âm hay không? Vì sao?
a. - Đường lên xứ Lạng bao xa?
- Những cây mía óng ả này chính là
nguyên liệu để làm đường.
b. - Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng,
mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, cũng
bát ngát mênh mông.
(Vũ Ngọc Phan, Tục ngữ, ca dao, dân ca
Việt Nam, Sđd, tr. 185)
- Tôi mua cái bút này với giá hai mươi
nghìn đồng.
Bài tập 2 SGK
trang 92 – 93
•a. - Đường lên xứ Lạng bao xa
đường: chỉ khoảng không gian phải
vượt qua để đi từ một địa điểm này
đến một địa điểm khác;
•- Những cây mía óng ả này chính là
nguyên liệu để làm đường đường:
chỉ chất kết tinh có vị ngọt, dùng
trong thực phẩm;
b. – Đứng bên ni đồng, ngó bên tê
đồng, mênh mông bát ngát đồng:
khoảng đất rộng và bằng phẳng,
dùng để cày cấy, trồng trọt
- Tôi mua cái bút này với giá hai
mươi nghìn đồng đồng: đơn vị tiền
tệ
- Những từ có âm thanh giống nhau
nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau,
không liên quan gì với nhau từ
đồng âm.
3. Nghĩa của từ trái trong những trường hợp
dưới đây có liên quan với nhau không? Vì sao?
a. Cây xoài trước sân nhà em có rất nhiều trái.
b. Bố vừa mua cho em một trái bóng.
c. Cách một trái núi với ba quãng đồng.
Bài tập 3 SGK
trang 93
•Trái xoài
•Trái bóng
•Trái núi
• Trái trong ba ví dụ đều biểu thị
sự vật có dạng hình cầu Từ đa
nghĩa.
4. Xác định hiện tượng đồng âm và
Bài tập 4
trang 93
đa nghĩa trong các câu sau:
a. Con cò có cái cổ cao.
b. Con quạ tìm cách uống nước
trong một chiếc binh cao cổ.
c. Phố cổ tạo nên vẻ đẹp riêng của
Hà Nội.
Từ đa nghĩa.
a. Con cò có cái cổ cao Cổ: chỉ
một bộ phận cơ thể, nối đầu với
thân
b. Con quạ tìm cách uống nước
trong một chiếc bình cao cổ Cổ:
chỗ eo ở gần phần đầu của một
đồ vật, giống hình dáng cái cổ
Từ đồng âm.
c. Phố cổ tạo nên vẻ đẹp của
riêng Hà Nội Cổ: tính từ, chỉ
sự cổ kính, lâu đời, không liên
quan gì đến nghĩa của từ cổ
trong hai câu a. và b.
Bài tập 5 trang
93
• Hãy giải thích nghĩa của từ nặng trong
câu ca dao:
Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.
• Tìm thêm một số vi dụ có từ nặng được dùng
với nghĩa khác
- Tiếng hò xa vọng nặng tình
nước non
Nặng: tính chất, mức độ
nhiều tình cảm.
- Một số ví dụ có từ nặng được dùng với nghĩa khác:
+ Túi hoa quả này nặng quá.
+ Em rất buồn vì bà nội bị ốm nặng.
Vận dụng:
• Viết một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) nói về
tình yêu quê hương đất nước của em,
trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một từ
đồng âm và một từ đa nghĩa.
DẶN DÒ:
- Nắm nội dung bài học
- Hoàn thành bài tập
- Tiết sau: Văn bản Chuyện cổ nước mình
 







Các ý kiến mới nhất