Quy định Pháp kuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tập huấn PL Đà Nẵng 8/2008
Người gửi: Huỳnh Trung Kiên
Ngày gửi: 14h:59' 20-10-2008
Dung lượng: 471.5 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn: Tập huấn PL Đà Nẵng 8/2008
Người gửi: Huỳnh Trung Kiên
Ngày gửi: 14h:59' 20-10-2008
Dung lượng: 471.5 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Đà Nẵng 8 - 2008
Các quy định mới
Của pháp luật giáo dục
và
tuyên truyền phổ biến pháp luật
trong lĩnh vực giáo dục
- PGS.TS. Chu Hồng Thanh -
Các quy định mới Của pháp luật giáo dục và tt pb gd
pháp luật trong lĩnh vực giáo dục
I. Các quy định mới của pháp luật giáo dục
II. Các quy định về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực giáo dục.
A. Tổng quan về hệ thống pháp luật giáo dục.
b. Một số quy định hiện hành
Văn bản do quốc hội ban hành
Văn bản do chính phủ, TTCP ban hành
Văn bản do bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo ban hành
Van ban cua HĐND,UBND cac cap
chỉ32ct/tw
Thông báo 74 tb/tư
nghị quyết 61/2007/nq-cp
Chương trình pBgDPL 2008 2012
Hệ
thống
thẩm
quyền
Hệ
thống
văn
bản
Chỉ thị 45/2007ct-/bgdđt
chương trình phổ biến gdpl nghành giáo dục
Kế hoạch số 75-kh-bgdđt
I. Các quy định mới
của pháp luật giáo dục
A. Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
1. Hệ thống VBQPPL theo thẩm quyền
- Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam, Luật giáo dục và các luật, Nghi quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTV Quốc hội về giáo dục là những văn bản có giá trị pháp lý cao, là cơ sở để hình thành Hệ thống pháp luật giáo dục.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
- Căn cứ Hiến pháp, Luật giáo dục và các Luật, Nghi quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTV Quốc hội, Chính phủ ban hành Nghị quyết, Nghị định, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định, Chỉ thị để tổ chức và quản lý Hệ thống giáo dục quốc dân.
-Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình, Bé trëng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm ban hành và chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trình cơ quan có thẩm quyền ban hành về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chất lượng giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ; cơ sở vật chất và thiết bị trường học; quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật ( 27 lĩnh vực cụ thể )
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
1. Trình Chính phủ các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; các định hướng, phương hướng, chính sách phát triển giáo dục.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
2. Trình Thủ tướng Chính phủ Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật; Phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm của toàn ngành; các chiến lược, quy hoạch vùng trọng điểm; các đề án, dự án và chương trình quốc gia về lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ; Phê duyệt quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng; điều lệ trường đại học, quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục; quy định thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia tách, giải thể trường đại học; quy định tiêu chí xây dựng các trường đại học đạt tiêu chuẩn quốc tế, trường đại học trọng điểm, trường đại học nghiên cứu; quyết định thành lập, đổi tên, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia tách, giải thể trường đại học; cho phép thành lập trường đại học tư thục;
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
quyết định cơ cấu đào tạo, cơ cấu đầu tư và các chính sách về đảm bảo chất lượng đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ cho các đại học, trường đại học, học viện, viện nghiên cứu khoa học; Ban hành tiêu chuẩn, thủ tục và thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức giám đốc, phó giám đốc đại học quốc gia, đại học, học viện, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường đại học theo quy định của pháp luật.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
3. Ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
4. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình về giáo dục đã được ban hành; chỉ đạo thực hiện các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục và đào tạo; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; hướng dẫn, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan, tổ chức khác và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định của pháp luật.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
5. Ban hành chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; chương trình khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; khung chương trình, khối lượng kiến thức đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ;
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
6. Ban hành danh mục ngành đào tạo đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, học viện, đại học; quy định quy trình, điều kiện, hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo mới và mở ngành đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ cho các trường đại học, học viện, đại học, mở ngành đào tạo tiến sĩ cho các viện nghiên cứu khoa học.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
7. Ban hành điều lệ, quy chế trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dự bị đại học, trường cao đẳng và các cơ sở giáo dục khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; ban hành quy định tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mầm non, phổ thông.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
8. Ban hành tiêu chí phát triển giáo dục; tiêu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở; quy định về công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục; chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra thực hiện phổ cập giáo dục theo quy định của pháp luật.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
9. Quy định việc biên soạn, thẩm định, duyệt, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; chỉ đạo việc xây dựng giáo trình điện tử, thư viện điện tử, cơ sở dữ liệu cấp quốc gia; tổ chức biên soạn, xét duyệt các giáo trình sử dụng chung cho các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học theo các khối, ngành, chuyên môn.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
10. Ban hành các quy chế thi và tuyển sinh, chế độ cử tuyển; tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục; quy định về đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; quy định về điều kiện thành lập, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở từng cấp học và trình độ đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; chỉ đạo kiểm định chất lượng giáo dục.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
11. Quy định điều kiện xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học; điều kiện, trình tự, thủ tục cấp văn bằng, chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân; quy định về mẫu văn bằng, chứng chỉ; quy định về việc in và quản lý cấp phát, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; quy định việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
12. Hợp tác quốc tế: Đàm phán, ký kết, gia nhập và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo ủy quyền của Chính phủ; ký kết, tham gia các chương trình, dự án hợp tác về giáo dục và đào tạo với các nước, các vùng lãnh thổ và các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật; đàm phán, ký kết các thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ; quy định về quản lý các cơ sở giáo dục và đào tạo nước ngoài và cơ sở giáo dục và đào tạo có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam;
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
13. Quản lý đào tạo với nước ngoài:
a. Ban hành các quy chế quản lý học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh Việt Nam học tập tại nước ngoài (bao gồm: học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh Việt Nam đi học bằng các nguồn ngân sách nhà nước và đi học tự túc); quy chế quản lý chuyên gia giáo dục của Việt Nam tại nước ngoài; các quy chế quản lý học sinh, sinh viên, thực tập sinh, nghiên cứu sinh, nhà khoa học là người nước ngoài nghiên cứu, giảng dạy, học tập tại Việt Nam;
b. Quy định về trình tự, thủ tục, điều kiện thành lập, đình chỉ, giải thể và quy chế tổ chức, hoạt động đối với các tổ chức dịch vụ và tư vấn cho người Việt Nam đi học tại nước ngoài;
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
14. Về học phí, học bổng và chính sách đối với người học: Chủ trì xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thực hiện cơ chế thu, sử dụng học phí đối với tất cả các loại hình nhà trường, chính sách học bổng từ ngân sách nhà nước và các chính sách khác đối với người học theo quy định của pháp luật.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
15. Về cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em: Xây dựng, công bố theo thẩm quyền tiêu chuẩn cơ sở hoặc xây dựng và đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, thiết bị trường học và vệ sinh học đường phù hợp với yêu cầu của giáo dục và đào tạo; xây dựng, công bố theo thẩm quyền tiêu chuẩn cơ sở hoặc xây dụng và đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia về đồ chơi trẻ em đảm bảo phù hợp với yêu cầu giáo dục và tâm sinh lý lứa tuổi trẻ em;
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
16. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển giáo dục và đào tạo, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
17. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chính sách, cơ chế về đào tạo theo nhu cầu xã hội.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
18. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp .
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
19. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ, bao gồm: Xây dựng đề án sắp xếp, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện đề án sau khi được phê duyệt; Bổ nhiệm các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý, kế toán trưởng của doanh nghiệp nhà nước chưa cổ phần hóa; Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước chưa cổ phần hóa.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
20. Quản lý nhà nước đối với các hoạt động của hội và tổ chức phi Chính phủ thuộc lĩnh vực giáo dục trong phạm vi cả nước hoặc liên tỉnh:Công nhận ban vận động thành lập hội, tổ chức phi Chính phủ; có ý kiến bằng văn bản với Bộ Nội vụ về việc cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; Hướng dẫn, tạo điều kiện để các hội, tổ chức phi Chính phủ tham gia các hoạt động của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu việc đề xuất, phản biện của hội, tổ chức phi Chính phủ để hoàn thiện các quy định về quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực; Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước đối với các hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; xử lý hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật của hội, tổ chức phi Chính phủ theo quy định của pháp luật.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
21. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giáo dục và đào tạo trong ngành và toàn xã hội.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
22. Hướng dẫn và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật do các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, giám đốc các đại học quốc gia, các đại học, học viện, hiệu trưởng trường đại học, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành trái với các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật;Giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; Thực hành tiết kiệm và phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật; Xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
23. Quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Bộ theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; ban hành các quy định về phân cấp quản lý đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc Bộ quản lý.
24. Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác thống kê, thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu về giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục theo quy định của pháp luật.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
25. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục; xây dựng và ban hành định mức biên chế sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ; Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù về đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo quy định của pháp luật; ban hành chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc tặng thưởng các danh hiệu vinh dự cho nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo quy định của pháp luật.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
26. Quản lý về tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, khen thưởng, ky luật đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở các đơn vị thuộc Bộ quản lý; xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức chuyên ngành giáo dục để Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành; ban hành tiêu chuẩn Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
27. Quản lý tài chính và tài sản:
a. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật;
b. Quản lý, triển khai các dự án đầu tư cho giáo dục và đào tạo thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;
c. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo trình Chính phủ; quyết định việc phân bổ ngân sách giáo dục đối với phần dự toán ngân sách thuộc Bộ sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra kinh phí chi thực hiện chương trình, mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo trong phạm vi ngân sách được giao.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
- Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước, trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm c¨n cø vµo c¸c v¨n b¶n quy ph¹m ph¸p luËt cña Quèc héi, ñy ban thêng vô quèc héi, Chñ tÞch níc, ChÝnh phñ vµ Bé trëng Bé Gi¸o dôc vµ §µo t¹o ®Ó ban hành văn bản quy phạm ph¸p luật vÒ gi¸o dôc thùc hiÖn t¹i ®Þa ph¬ng.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
Về số lượng văn bản
2. H? th?ng van b?n
Năm 2008, tính đến hết ngày 08 tháng 8 năm 2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành hoặc trình ban hành 46 văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có 03 văn bản thu?c th?m quy?n c?a Chớnh ph?, 01 văn bản thuộc thẩm quyền của Th? tu?ng Chớnh ph?, 38 van b?n thu?c th?m quy?n c?a B? tru?ng, 04 van b?n liờn t?ch.
Từ ngày 01 tháng 1 năm 2006 đến hết ngày 08 tháng 8 năm 2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành hoặc trình ban hành 220 van b?n, trong dú 37 van b?n thu?c th?m quy?n c?a Chớnh ph?, Th? tu?ng Chớnh ph?, 168 van b?n thu?c th?m quy?n c?a B? tru?ng, 13 van b?n liờn t?ch.
Từ khi Luật giáo dục năm 1998 được ban hành (ngày 02 tháng 12 năm 1998) đến hết ngày 08 tháng 8 năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành và trình ban hành 599 văn bản, trong đó có 95 văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ và Thủ tướng chính phủ, 454 văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, 50 văn bản liên tịch.
Số lượng các văn bản pháp luật liên quan trực tiếp tới giáo dục trên đây chưa bao gồm Hiến pháp và Luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội.
I. Các quy định mới của pháp luật giáo dục
B. M?t s? quy d?nh hi?n hnh:
B1. Một số văn bản do Quốc hội ban hành:
1. Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam:
Điều 35 “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.Mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân; đào tạo những người lao động có nghề, năng động và sáng tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức, có ý chí vươn lên góp phần làm cho dân giầu nước mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
Điều 36: “ Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử và hệ thống văn bằng. Nhà nước phát triển cân đối hệ thống giáo dục: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiêp, giáo dục đại học và sau đại học, phổ cập giáo dục tiểu học, xoá nạn mù chữ; phát triển các hình thức trường quốc lập, dân lập và các hình thức giáo dục khác. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, khuyến khích các nguồn đầu tư khác. Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên bảo đảm phát triển giáo dục ở miền núi, các vùng dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn. Các đoàn thể nhân dân, trước hết là Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế, gia đình cùng nhà trường có trách nhiệm giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng.”
B. Một số quy định hiện hành:
2. Luật giáo dục 2005:
Ngày 14 tháng 6 năm 2005 Quốc hội thông qua Luật giáo dục 2005. Luật giáo dục 2005 được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển những quy định của Luật giáo dục năm 1998 đã phát huy tác dụng tích cực, tạo hành lang pháp lý trong tổ chức và hoạt động giáo dục. Luật giáo dục quy định về Hệ thống giáo dục quốc dân; nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân; tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.
B. Một số quy định hiện hành:
3. Nghị quyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội về giáo dục (6 điểm):
Thực hiện đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục mầm non. §iều chỉnh phương án phân ban trung học phổ thông góp phần tích cực hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện thực tiễn Việt Nam.
B. Một số quy định hiện hành:
Mở rộng hợp lý quy mô giáo dục đại học và tạo sự chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục đại học. Phát triển mạnh giáo dục nghề nghiệp, thực hiện phân luồng sau trung học cơ sở và liên thông trong hệ thống giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho thanh, thiếu niên lựa chọn nhiều hình thức học tập và sau khi học xong trung học cơ sở và trung học phổ thông, học sinh có cơ hội được học nghề. Phát triển giáo dục thường xuyên đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của nhân dân và xây dựng xã hội học tập.
B. Một số quy định hiện hành:
Đầu tư ngân sách cho giáo dục, đảm bảo đạt tỷ lệ 20% tổng chi ngân sách nhà nước trước năm 2010 từ 2 đến 3 năm. Đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa chi lương và chi cho các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục để thực hiện tốt nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục. Đồng thời tiếp tục ban hành các chính sách đồng bộ nhằm đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, huy động nguồn lực xã hội cho phát triển giáo dục.
B. Một số quy định hiện hành:
Đổi mới toàn diện công tác quản lý nhà nước về giáo dục theo hướng phân công, phân cấp rõ trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của các bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và cơ sở giáo dục, lấy việc quản lý chất lượng làm nhiệm vụ trọng tâm; củng cố tổ chức thanh tra và đẩy mạnh công tác thanh tra giáo dục, thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục hàng năm. Đổi mới thi đua trong giáo dục, khắc phục bệnh thành tích chủ nghĩa.
Bỏ kỳ thi tốt nghiệp tiểu học năm học 2004-2005, tiếp tục cải tiến công tác thi cử theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả, thiết thực.
B. Một số quy định hiện hành:
- Đẩy mạnh xây dựng nền nếp, kỷ cương trong dạy và học. Thực hiện đồng bộ các biện pháp để khắc phục và chấm dứt sự gian dối trong thi cử, làm luận văn, luận án, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, dạy thêm, học thêm tràn lan mang tính áp đặt, gây căng thẳng, mệt mỏi cho học sinh nhất là ở tiểu học và trung học cơ sở.
- Thực hiện tốt hơn công bằng xã hội trong giáo dục, ưu tiên phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và giáo dục cho trẻ em khuyết tật.
B. Một số quy định hiện hành:
4. Luật dạy nghề:
Luật dạy nghề được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29-11-2006. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề và tổ chức, cá nhân có liên quan hoạt động dạy nghề tại Việt Nam. Luật d¹y nghÒ quy định về tổ chức, hoạt động của cơ sở dạy nghề; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề.
B. Một số quy định hiện hành:
B.2. Một số văn bản do Chính phủ ban hành:
1. Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục:
Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục về chương trình giáo dục, sách giáo khoa và giáo trình; thi kiểm tra và văn bằng, chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân; mạng lưới, tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường và cơ sở giáo dục khác; chính sách đối với nhà giáo; chính sách đối với người học; kiểm định chất lượng giáo dục; bảo đảm các điều kiện tài chính cho giáo dục. Nghị định áp dụng cho nhà trường, cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.
B. Một số quy định hiện hành:
2. Nghị định số 166/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2004 của chính phủ Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục,
B. Một số quy định hiện hành:
Nghị định quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân câp xã. Nguyên tắc quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục là bảo đảm tính thống nhất và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nướcvề giáo dục; phân cấp quản lý nhàn nước về giáo dục phải bảo đảm tương ứng giữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm, nguồn lực tài chính, nhân sự, và các điều kiện cần thiết để thực hiện được các công việc được phân cấp; xác định nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của các Bộ, ngành, của uỷ ban nhân dân các cấp đối với sự nghiệp giáo dục đồng thời bảo đảm tính chủ động sáng tạo, quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc quyết định và thực hiện các nhiệm vụ được phân công, phân cấp.
B. Một số quy định hiện hành:
3. Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020:
Ngày 02/11/2005, Chính phủ ra Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020.
Chính phủ đã đề ra các mục tiêu chung là: Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học, tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân. Đến năm 2020, giáo dục đại học Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Một số quy định hiện hành:
4. Nghị định 134/2006/NĐ-CP Ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân để đào tạo cán bộ, công chức, viên chức cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các dân tộc thiểu số chưa có hoặc có rất ít cán bộ trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp. §ối tượng cử tuyển là công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 5 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh, ưu tiên xét cử tuyển đối với các đối tượng là người dân tộc thiểu số.
B. Một số quy định hiện hành:
5. Nghị định 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn : nhà giáo, cán bộ quản lý khi được luân chuyển đến công tác tại các khu vực này được hưởng trợ cấp lần đầu. Hết thời hạn luân chuyển công tác, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền sắp xếp lại công việc cũ hoặc tạo điều kiện để nhà giáo, cán bộ thuyên chuyển công tác theo nguyện vọng.
B. Một số quy định hiện hành:
B.3. Một số văn bản do Thủ tướng Chính phủ ban hành:
Quyết định 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án "Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015":
Đề án này đề ra các mục tiêu chung: Phát triển giáo dục mầm non nhằm tạo bước chuyển biến cơ bản, vững chắc và toàn diện, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ; củng cố, mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, đặc biệt chú trọng đối với vùng đồng bào dân tộc, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo; đa dạng hoá các phương thức chăm sóc, giáo dục; bảo đảm chế độ, chính sách cho giáo viên mầm non theo quy định. Phấn đấu đến năm 2010 hầu hết trẻ em đều được chăm sóc, giáo dục bằng những hình thức thích hợp, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.
B. Một số quy định hiện hành:
2. Quyết định 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020: trong đó mở rộng hợp lý quy mô đào tạo đại học, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa và hiện đại hóa, phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội và tiềm lực khoa học công nghệ của đất nước.
B. Một số quy định hiện hành:
3. Quyết định 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân:
Kể từ ngày 01/01/2008, sẽ áp dụng mức học bổng chính sách mới là 360.000 đồng/người/tháng cho các đối tượng học sinh, sinh viên được cấp học bổng chính sách bao gồm những học sinh, sinh viên là đối tượng tuyển sinh và đang học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dụng quốc dân
B. Một số quy định hiện hành:
4. Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên:
Thủ tướng Chính phủ quyết định: kể từ ngày 01/10/2007 học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được vay với mức tối đa là 800.000 đồng/tháng, lãi suất cho vay ưu đãi là 0,5%/tháng và lãi suất quá hạn không quá 130% lãi suất vay.
B. Một số quy định hiện hành:
5. Quyết định 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012:
Đề án nhằm mục tiêu quan trọng là xoá bỏ phòng học 3 ca, phòng học tạm thời các loại (bao gồm: các phòng học tranh tre, nứa lá, các phòng học xây dựng tạm bằng các loại vật liệu khác nhau, các phòng học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, đang xuống cấp nặng, cần xây dựng lại); giải quyết nhà công vụ cho giáo viên ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc, các huyện miền núi ở các tỉnh miền Trung, các tỉnh Tây Nguyên, các xã có nhiều đồng bào dân tộc ở đồng bằng sông Cửu Long và một số địa phương khác.
B. Một số quy định hiện hành:
B.4. Một số văn bản do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành:
1. Một số quy định về nhà trường:
a) Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/07 ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học:
Điều lệ này quy định về trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, bao gồm: tổ chức và quản lý nhà trường; chương trình và các hoạt động giáo dục; giáo viên; học sinh; tài sản của trường; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. áp dụng cho các trường trung học (kể cả trường chuyên biệt theo quy định tại Mục 3 Chương III của Luật Giáo dục) và tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục ở trường trung học.
B. Một số quy định hiện hành:
b) Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/8/2007 ban hành Điều lệ trường tiểu học:
Điều lệ quy định tổ chức và hoạt động của trường tiểu học bao gồm : tổ chức và quản lý nhà trường; chương trình và các hoạt động giáo dục; giáo viên; học sinh; tài sản của nhà trường; nhà trường, gia đình và xã hội. Điều lệ này áp dụng cho trường tiểu học; lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt; cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục cấp tiểu học.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập đối với trường tiểu học công lập và cho phép thành lập đối với trường tiểu học tư thục.
B. Một số quy định hiện hành:
c) Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 ban hành Điều lệ trường mầm non:
Điều lệ quy định vị trí, nhiệm vụ, tổ chức và quản lý trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ; Chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tài sản của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; Giáo viên và nhân viên; Trẻ em; Quan hệ giữa trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập với gia đình và xã hội.
B. Một số quy định hiện hành:
2. Một số quy định về nhà giáo:
a) Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 thay thế Quyết định số 05/2007/QĐ-BGDĐT ngày 08/3/07 quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học:
Quy định gồm một hệ thống 15 yêu cầu cơ bản về 3 lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên tiểu học cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục mầm non.
B. Một số quy định hiện hành:
b) Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non:
Quy định gồm một hệ thống 15 yêu cầu cơ bản về 3 lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên mầm non cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục mầm non.
B. Một số quy định hiện hành:
3. Một số quy định về người học:
a) Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007 ban hành Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, trong đó quy định hệ thống các quyền và nghĩa vụ của học sinh sinh viên.
B. Một số quy định hiện hành:
b) Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân: Đối tượng và tiêu chuẩn xét cấp học bổng ; Mức học bổng khuyến khích học tập , tiêu chuẩn và mức xét, cấp học bổng, quỹ học bổng khuyến khích học tập .
B. Một số quy định hiện hành:
c) Quyết định số 50/2007/QĐ-BGDĐT ngày 29/8/2007 ban hành Quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên trong các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
B. Một số quy định hiện hành:
d) Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16/10/2007 ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy:
Xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên là đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của từng học sinh, sinh viên theo các mức điểm đạt được trên các mặt: Ý thức học tập; Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong nhà trường; Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội; Phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng; Ý thức, kết quả tham gia phụ trách l
Các quy định mới
Của pháp luật giáo dục
và
tuyên truyền phổ biến pháp luật
trong lĩnh vực giáo dục
- PGS.TS. Chu Hồng Thanh -
Các quy định mới Của pháp luật giáo dục và tt pb gd
pháp luật trong lĩnh vực giáo dục
I. Các quy định mới của pháp luật giáo dục
II. Các quy định về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực giáo dục.
A. Tổng quan về hệ thống pháp luật giáo dục.
b. Một số quy định hiện hành
Văn bản do quốc hội ban hành
Văn bản do chính phủ, TTCP ban hành
Văn bản do bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo ban hành
Van ban cua HĐND,UBND cac cap
chỉ32ct/tw
Thông báo 74 tb/tư
nghị quyết 61/2007/nq-cp
Chương trình pBgDPL 2008 2012
Hệ
thống
thẩm
quyền
Hệ
thống
văn
bản
Chỉ thị 45/2007ct-/bgdđt
chương trình phổ biến gdpl nghành giáo dục
Kế hoạch số 75-kh-bgdđt
I. Các quy định mới
của pháp luật giáo dục
A. Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
1. Hệ thống VBQPPL theo thẩm quyền
- Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam, Luật giáo dục và các luật, Nghi quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTV Quốc hội về giáo dục là những văn bản có giá trị pháp lý cao, là cơ sở để hình thành Hệ thống pháp luật giáo dục.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
- Căn cứ Hiến pháp, Luật giáo dục và các Luật, Nghi quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTV Quốc hội, Chính phủ ban hành Nghị quyết, Nghị định, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định, Chỉ thị để tổ chức và quản lý Hệ thống giáo dục quốc dân.
-Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình, Bé trëng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm ban hành và chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trình cơ quan có thẩm quyền ban hành về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chất lượng giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ; cơ sở vật chất và thiết bị trường học; quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật ( 27 lĩnh vực cụ thể )
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
1. Trình Chính phủ các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; các định hướng, phương hướng, chính sách phát triển giáo dục.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
2. Trình Thủ tướng Chính phủ Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật; Phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm của toàn ngành; các chiến lược, quy hoạch vùng trọng điểm; các đề án, dự án và chương trình quốc gia về lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ; Phê duyệt quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng; điều lệ trường đại học, quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục; quy định thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia tách, giải thể trường đại học; quy định tiêu chí xây dựng các trường đại học đạt tiêu chuẩn quốc tế, trường đại học trọng điểm, trường đại học nghiên cứu; quyết định thành lập, đổi tên, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia tách, giải thể trường đại học; cho phép thành lập trường đại học tư thục;
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
quyết định cơ cấu đào tạo, cơ cấu đầu tư và các chính sách về đảm bảo chất lượng đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ cho các đại học, trường đại học, học viện, viện nghiên cứu khoa học; Ban hành tiêu chuẩn, thủ tục và thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức giám đốc, phó giám đốc đại học quốc gia, đại học, học viện, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường đại học theo quy định của pháp luật.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
3. Ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
4. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình về giáo dục đã được ban hành; chỉ đạo thực hiện các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục và đào tạo; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; hướng dẫn, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan, tổ chức khác và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định của pháp luật.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
5. Ban hành chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; chương trình khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; khung chương trình, khối lượng kiến thức đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ;
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
6. Ban hành danh mục ngành đào tạo đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, học viện, đại học; quy định quy trình, điều kiện, hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo mới và mở ngành đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ cho các trường đại học, học viện, đại học, mở ngành đào tạo tiến sĩ cho các viện nghiên cứu khoa học.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
7. Ban hành điều lệ, quy chế trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dự bị đại học, trường cao đẳng và các cơ sở giáo dục khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; ban hành quy định tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mầm non, phổ thông.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
8. Ban hành tiêu chí phát triển giáo dục; tiêu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở; quy định về công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục; chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra thực hiện phổ cập giáo dục theo quy định của pháp luật.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
9. Quy định việc biên soạn, thẩm định, duyệt, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; chỉ đạo việc xây dựng giáo trình điện tử, thư viện điện tử, cơ sở dữ liệu cấp quốc gia; tổ chức biên soạn, xét duyệt các giáo trình sử dụng chung cho các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học theo các khối, ngành, chuyên môn.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
10. Ban hành các quy chế thi và tuyển sinh, chế độ cử tuyển; tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục; quy định về đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; quy định về điều kiện thành lập, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở từng cấp học và trình độ đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; chỉ đạo kiểm định chất lượng giáo dục.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
11. Quy định điều kiện xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học; điều kiện, trình tự, thủ tục cấp văn bằng, chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân; quy định về mẫu văn bằng, chứng chỉ; quy định về việc in và quản lý cấp phát, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; quy định việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
12. Hợp tác quốc tế: Đàm phán, ký kết, gia nhập và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo ủy quyền của Chính phủ; ký kết, tham gia các chương trình, dự án hợp tác về giáo dục và đào tạo với các nước, các vùng lãnh thổ và các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật; đàm phán, ký kết các thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ; quy định về quản lý các cơ sở giáo dục và đào tạo nước ngoài và cơ sở giáo dục và đào tạo có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam;
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
13. Quản lý đào tạo với nước ngoài:
a. Ban hành các quy chế quản lý học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh Việt Nam học tập tại nước ngoài (bao gồm: học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh Việt Nam đi học bằng các nguồn ngân sách nhà nước và đi học tự túc); quy chế quản lý chuyên gia giáo dục của Việt Nam tại nước ngoài; các quy chế quản lý học sinh, sinh viên, thực tập sinh, nghiên cứu sinh, nhà khoa học là người nước ngoài nghiên cứu, giảng dạy, học tập tại Việt Nam;
b. Quy định về trình tự, thủ tục, điều kiện thành lập, đình chỉ, giải thể và quy chế tổ chức, hoạt động đối với các tổ chức dịch vụ và tư vấn cho người Việt Nam đi học tại nước ngoài;
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
14. Về học phí, học bổng và chính sách đối với người học: Chủ trì xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thực hiện cơ chế thu, sử dụng học phí đối với tất cả các loại hình nhà trường, chính sách học bổng từ ngân sách nhà nước và các chính sách khác đối với người học theo quy định của pháp luật.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
15. Về cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em: Xây dựng, công bố theo thẩm quyền tiêu chuẩn cơ sở hoặc xây dựng và đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, thiết bị trường học và vệ sinh học đường phù hợp với yêu cầu của giáo dục và đào tạo; xây dựng, công bố theo thẩm quyền tiêu chuẩn cơ sở hoặc xây dụng và đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia về đồ chơi trẻ em đảm bảo phù hợp với yêu cầu giáo dục và tâm sinh lý lứa tuổi trẻ em;
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
16. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển giáo dục và đào tạo, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
17. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chính sách, cơ chế về đào tạo theo nhu cầu xã hội.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
18. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp .
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
19. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ, bao gồm: Xây dựng đề án sắp xếp, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện đề án sau khi được phê duyệt; Bổ nhiệm các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý, kế toán trưởng của doanh nghiệp nhà nước chưa cổ phần hóa; Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước chưa cổ phần hóa.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
20. Quản lý nhà nước đối với các hoạt động của hội và tổ chức phi Chính phủ thuộc lĩnh vực giáo dục trong phạm vi cả nước hoặc liên tỉnh:Công nhận ban vận động thành lập hội, tổ chức phi Chính phủ; có ý kiến bằng văn bản với Bộ Nội vụ về việc cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; Hướng dẫn, tạo điều kiện để các hội, tổ chức phi Chính phủ tham gia các hoạt động của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu việc đề xuất, phản biện của hội, tổ chức phi Chính phủ để hoàn thiện các quy định về quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực; Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước đối với các hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; xử lý hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật của hội, tổ chức phi Chính phủ theo quy định của pháp luật.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
21. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giáo dục và đào tạo trong ngành và toàn xã hội.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
22. Hướng dẫn và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật do các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, giám đốc các đại học quốc gia, các đại học, học viện, hiệu trưởng trường đại học, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành trái với các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật;Giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; Thực hành tiết kiệm và phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật; Xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
23. Quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Bộ theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; ban hành các quy định về phân cấp quản lý đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc Bộ quản lý.
24. Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác thống kê, thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu về giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục theo quy định của pháp luật.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
25. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục; xây dựng và ban hành định mức biên chế sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ; Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù về đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo quy định của pháp luật; ban hành chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc tặng thưởng các danh hiệu vinh dự cho nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo quy định của pháp luật.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
26. Quản lý về tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, khen thưởng, ky luật đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở các đơn vị thuộc Bộ quản lý; xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức chuyên ngành giáo dục để Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành; ban hành tiêu chuẩn Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
27. Quản lý tài chính và tài sản:
a. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật;
b. Quản lý, triển khai các dự án đầu tư cho giáo dục và đào tạo thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;
c. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo trình Chính phủ; quyết định việc phân bổ ngân sách giáo dục đối với phần dự toán ngân sách thuộc Bộ sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra kinh phí chi thực hiện chương trình, mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo trong phạm vi ngân sách được giao.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
- Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước, trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm c¨n cø vµo c¸c v¨n b¶n quy ph¹m ph¸p luËt cña Quèc héi, ñy ban thêng vô quèc héi, Chñ tÞch níc, ChÝnh phñ vµ Bé trëng Bé Gi¸o dôc vµ §µo t¹o ®Ó ban hành văn bản quy phạm ph¸p luật vÒ gi¸o dôc thùc hiÖn t¹i ®Þa ph¬ng.
Tổng quan về Hệ thống pháp luật giáo dục
Về số lượng văn bản
2. H? th?ng van b?n
Năm 2008, tính đến hết ngày 08 tháng 8 năm 2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành hoặc trình ban hành 46 văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có 03 văn bản thu?c th?m quy?n c?a Chớnh ph?, 01 văn bản thuộc thẩm quyền của Th? tu?ng Chớnh ph?, 38 van b?n thu?c th?m quy?n c?a B? tru?ng, 04 van b?n liờn t?ch.
Từ ngày 01 tháng 1 năm 2006 đến hết ngày 08 tháng 8 năm 2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành hoặc trình ban hành 220 van b?n, trong dú 37 van b?n thu?c th?m quy?n c?a Chớnh ph?, Th? tu?ng Chớnh ph?, 168 van b?n thu?c th?m quy?n c?a B? tru?ng, 13 van b?n liờn t?ch.
Từ khi Luật giáo dục năm 1998 được ban hành (ngày 02 tháng 12 năm 1998) đến hết ngày 08 tháng 8 năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành và trình ban hành 599 văn bản, trong đó có 95 văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ và Thủ tướng chính phủ, 454 văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, 50 văn bản liên tịch.
Số lượng các văn bản pháp luật liên quan trực tiếp tới giáo dục trên đây chưa bao gồm Hiến pháp và Luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội.
I. Các quy định mới của pháp luật giáo dục
B. M?t s? quy d?nh hi?n hnh:
B1. Một số văn bản do Quốc hội ban hành:
1. Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam:
Điều 35 “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.Mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân; đào tạo những người lao động có nghề, năng động và sáng tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức, có ý chí vươn lên góp phần làm cho dân giầu nước mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
Điều 36: “ Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử và hệ thống văn bằng. Nhà nước phát triển cân đối hệ thống giáo dục: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiêp, giáo dục đại học và sau đại học, phổ cập giáo dục tiểu học, xoá nạn mù chữ; phát triển các hình thức trường quốc lập, dân lập và các hình thức giáo dục khác. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, khuyến khích các nguồn đầu tư khác. Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên bảo đảm phát triển giáo dục ở miền núi, các vùng dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn. Các đoàn thể nhân dân, trước hết là Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế, gia đình cùng nhà trường có trách nhiệm giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng.”
B. Một số quy định hiện hành:
2. Luật giáo dục 2005:
Ngày 14 tháng 6 năm 2005 Quốc hội thông qua Luật giáo dục 2005. Luật giáo dục 2005 được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển những quy định của Luật giáo dục năm 1998 đã phát huy tác dụng tích cực, tạo hành lang pháp lý trong tổ chức và hoạt động giáo dục. Luật giáo dục quy định về Hệ thống giáo dục quốc dân; nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân; tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.
B. Một số quy định hiện hành:
3. Nghị quyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội về giáo dục (6 điểm):
Thực hiện đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục mầm non. §iều chỉnh phương án phân ban trung học phổ thông góp phần tích cực hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện thực tiễn Việt Nam.
B. Một số quy định hiện hành:
Mở rộng hợp lý quy mô giáo dục đại học và tạo sự chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục đại học. Phát triển mạnh giáo dục nghề nghiệp, thực hiện phân luồng sau trung học cơ sở và liên thông trong hệ thống giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho thanh, thiếu niên lựa chọn nhiều hình thức học tập và sau khi học xong trung học cơ sở và trung học phổ thông, học sinh có cơ hội được học nghề. Phát triển giáo dục thường xuyên đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của nhân dân và xây dựng xã hội học tập.
B. Một số quy định hiện hành:
Đầu tư ngân sách cho giáo dục, đảm bảo đạt tỷ lệ 20% tổng chi ngân sách nhà nước trước năm 2010 từ 2 đến 3 năm. Đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa chi lương và chi cho các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục để thực hiện tốt nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục. Đồng thời tiếp tục ban hành các chính sách đồng bộ nhằm đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, huy động nguồn lực xã hội cho phát triển giáo dục.
B. Một số quy định hiện hành:
Đổi mới toàn diện công tác quản lý nhà nước về giáo dục theo hướng phân công, phân cấp rõ trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của các bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và cơ sở giáo dục, lấy việc quản lý chất lượng làm nhiệm vụ trọng tâm; củng cố tổ chức thanh tra và đẩy mạnh công tác thanh tra giáo dục, thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục hàng năm. Đổi mới thi đua trong giáo dục, khắc phục bệnh thành tích chủ nghĩa.
Bỏ kỳ thi tốt nghiệp tiểu học năm học 2004-2005, tiếp tục cải tiến công tác thi cử theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả, thiết thực.
B. Một số quy định hiện hành:
- Đẩy mạnh xây dựng nền nếp, kỷ cương trong dạy và học. Thực hiện đồng bộ các biện pháp để khắc phục và chấm dứt sự gian dối trong thi cử, làm luận văn, luận án, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, dạy thêm, học thêm tràn lan mang tính áp đặt, gây căng thẳng, mệt mỏi cho học sinh nhất là ở tiểu học và trung học cơ sở.
- Thực hiện tốt hơn công bằng xã hội trong giáo dục, ưu tiên phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và giáo dục cho trẻ em khuyết tật.
B. Một số quy định hiện hành:
4. Luật dạy nghề:
Luật dạy nghề được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29-11-2006. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề và tổ chức, cá nhân có liên quan hoạt động dạy nghề tại Việt Nam. Luật d¹y nghÒ quy định về tổ chức, hoạt động của cơ sở dạy nghề; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề.
B. Một số quy định hiện hành:
B.2. Một số văn bản do Chính phủ ban hành:
1. Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục:
Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục về chương trình giáo dục, sách giáo khoa và giáo trình; thi kiểm tra và văn bằng, chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân; mạng lưới, tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường và cơ sở giáo dục khác; chính sách đối với nhà giáo; chính sách đối với người học; kiểm định chất lượng giáo dục; bảo đảm các điều kiện tài chính cho giáo dục. Nghị định áp dụng cho nhà trường, cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.
B. Một số quy định hiện hành:
2. Nghị định số 166/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2004 của chính phủ Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục,
B. Một số quy định hiện hành:
Nghị định quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân câp xã. Nguyên tắc quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục là bảo đảm tính thống nhất và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nướcvề giáo dục; phân cấp quản lý nhàn nước về giáo dục phải bảo đảm tương ứng giữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm, nguồn lực tài chính, nhân sự, và các điều kiện cần thiết để thực hiện được các công việc được phân cấp; xác định nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của các Bộ, ngành, của uỷ ban nhân dân các cấp đối với sự nghiệp giáo dục đồng thời bảo đảm tính chủ động sáng tạo, quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc quyết định và thực hiện các nhiệm vụ được phân công, phân cấp.
B. Một số quy định hiện hành:
3. Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020:
Ngày 02/11/2005, Chính phủ ra Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020.
Chính phủ đã đề ra các mục tiêu chung là: Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học, tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân. Đến năm 2020, giáo dục đại học Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Một số quy định hiện hành:
4. Nghị định 134/2006/NĐ-CP Ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân để đào tạo cán bộ, công chức, viên chức cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các dân tộc thiểu số chưa có hoặc có rất ít cán bộ trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp. §ối tượng cử tuyển là công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 5 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh, ưu tiên xét cử tuyển đối với các đối tượng là người dân tộc thiểu số.
B. Một số quy định hiện hành:
5. Nghị định 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn : nhà giáo, cán bộ quản lý khi được luân chuyển đến công tác tại các khu vực này được hưởng trợ cấp lần đầu. Hết thời hạn luân chuyển công tác, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền sắp xếp lại công việc cũ hoặc tạo điều kiện để nhà giáo, cán bộ thuyên chuyển công tác theo nguyện vọng.
B. Một số quy định hiện hành:
B.3. Một số văn bản do Thủ tướng Chính phủ ban hành:
Quyết định 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án "Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015":
Đề án này đề ra các mục tiêu chung: Phát triển giáo dục mầm non nhằm tạo bước chuyển biến cơ bản, vững chắc và toàn diện, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ; củng cố, mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, đặc biệt chú trọng đối với vùng đồng bào dân tộc, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo; đa dạng hoá các phương thức chăm sóc, giáo dục; bảo đảm chế độ, chính sách cho giáo viên mầm non theo quy định. Phấn đấu đến năm 2010 hầu hết trẻ em đều được chăm sóc, giáo dục bằng những hình thức thích hợp, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.
B. Một số quy định hiện hành:
2. Quyết định 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020: trong đó mở rộng hợp lý quy mô đào tạo đại học, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa và hiện đại hóa, phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội và tiềm lực khoa học công nghệ của đất nước.
B. Một số quy định hiện hành:
3. Quyết định 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân:
Kể từ ngày 01/01/2008, sẽ áp dụng mức học bổng chính sách mới là 360.000 đồng/người/tháng cho các đối tượng học sinh, sinh viên được cấp học bổng chính sách bao gồm những học sinh, sinh viên là đối tượng tuyển sinh và đang học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dụng quốc dân
B. Một số quy định hiện hành:
4. Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên:
Thủ tướng Chính phủ quyết định: kể từ ngày 01/10/2007 học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được vay với mức tối đa là 800.000 đồng/tháng, lãi suất cho vay ưu đãi là 0,5%/tháng và lãi suất quá hạn không quá 130% lãi suất vay.
B. Một số quy định hiện hành:
5. Quyết định 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012:
Đề án nhằm mục tiêu quan trọng là xoá bỏ phòng học 3 ca, phòng học tạm thời các loại (bao gồm: các phòng học tranh tre, nứa lá, các phòng học xây dựng tạm bằng các loại vật liệu khác nhau, các phòng học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, đang xuống cấp nặng, cần xây dựng lại); giải quyết nhà công vụ cho giáo viên ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc, các huyện miền núi ở các tỉnh miền Trung, các tỉnh Tây Nguyên, các xã có nhiều đồng bào dân tộc ở đồng bằng sông Cửu Long và một số địa phương khác.
B. Một số quy định hiện hành:
B.4. Một số văn bản do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành:
1. Một số quy định về nhà trường:
a) Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/07 ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học:
Điều lệ này quy định về trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, bao gồm: tổ chức và quản lý nhà trường; chương trình và các hoạt động giáo dục; giáo viên; học sinh; tài sản của trường; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. áp dụng cho các trường trung học (kể cả trường chuyên biệt theo quy định tại Mục 3 Chương III của Luật Giáo dục) và tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục ở trường trung học.
B. Một số quy định hiện hành:
b) Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/8/2007 ban hành Điều lệ trường tiểu học:
Điều lệ quy định tổ chức và hoạt động của trường tiểu học bao gồm : tổ chức và quản lý nhà trường; chương trình và các hoạt động giáo dục; giáo viên; học sinh; tài sản của nhà trường; nhà trường, gia đình và xã hội. Điều lệ này áp dụng cho trường tiểu học; lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt; cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục cấp tiểu học.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập đối với trường tiểu học công lập và cho phép thành lập đối với trường tiểu học tư thục.
B. Một số quy định hiện hành:
c) Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 ban hành Điều lệ trường mầm non:
Điều lệ quy định vị trí, nhiệm vụ, tổ chức và quản lý trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ; Chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tài sản của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; Giáo viên và nhân viên; Trẻ em; Quan hệ giữa trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập với gia đình và xã hội.
B. Một số quy định hiện hành:
2. Một số quy định về nhà giáo:
a) Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 thay thế Quyết định số 05/2007/QĐ-BGDĐT ngày 08/3/07 quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học:
Quy định gồm một hệ thống 15 yêu cầu cơ bản về 3 lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên tiểu học cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục mầm non.
B. Một số quy định hiện hành:
b) Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non:
Quy định gồm một hệ thống 15 yêu cầu cơ bản về 3 lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên mầm non cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục mầm non.
B. Một số quy định hiện hành:
3. Một số quy định về người học:
a) Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007 ban hành Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, trong đó quy định hệ thống các quyền và nghĩa vụ của học sinh sinh viên.
B. Một số quy định hiện hành:
b) Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân: Đối tượng và tiêu chuẩn xét cấp học bổng ; Mức học bổng khuyến khích học tập , tiêu chuẩn và mức xét, cấp học bổng, quỹ học bổng khuyến khích học tập .
B. Một số quy định hiện hành:
c) Quyết định số 50/2007/QĐ-BGDĐT ngày 29/8/2007 ban hành Quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên trong các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
B. Một số quy định hiện hành:
d) Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16/10/2007 ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy:
Xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên là đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của từng học sinh, sinh viên theo các mức điểm đạt được trên các mặt: Ý thức học tập; Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong nhà trường; Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội; Phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng; Ý thức, kết quả tham gia phụ trách l
 







Các ý kiến mới nhất