Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Quy luật Menđen: Quy luật phân li

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Nhi
Ngày gửi: 23h:38' 16-10-2021
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 408
Số lượt thích: 1 người (TẠ THỊ THU YẾN)
Quy luật Mendel
QUY LUẬT PHÂN LI
CHƯƠNG II
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
I. CÁC CẤP TỔ CHỨC THẾ GIỚI SỐNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
Menđen (GREGOR MENDEL) – 22/7/1822
1. Đối tượng nghiên cứu
Đậu Hà Lan
2. Phương pháp nghiên cứu
 Lai và phân tích kết quả các phép lai.
 Các bước: 4 bước
Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng bằng phương pháp tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 hoặc nhiều tính trạng tương phản rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3.
Bước 4: Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết.
Bước 3: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả.
3. Thí nghiệm: lai 1 cặp tính trạng
3. Thí nghiệm: lai 1 cặp tính trạng
a. Thí nghiệm:
b. Phân tích thí nghiệm:
F1 thu được 100% hoa đỏ
F2 thu 705 h.đỏ : 224 h.trắng
= 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
 tính trạng hoa đỏ trội
 tính trạng hoa trắng lặn
F1 tự thụ phấn ( F1 x F1 )
3. Thí nghiệm: lai 1 cặp tính trạng
a. Thí nghiệm:
* Tất cả các cây h.trắng F2 TTP → F3: Toàn hoa trắng
* 1/3 số cây h.đỏ F2 TTP → F3: Toàn hoa đỏ
* 2/3 số cây h.đỏ F2 TTP → F3: 3 đỏ : 1 trắng
Kết luận: Tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng ở F2
= 1 đỏ thuần chủng : 2 đỏ không thuần chủng : 1 trắng thuần chủng
- Menđen lặp lại TN như vậy đối với 6 tính trạng còn lại và phân tích 1 số lượng lớn cây lai ở các đời con đều thu được kết quả tương tự
→ MĐ đưa ra giả thuyết khoa học và hình thành học thuyết khoa học
II. Hình thành học thuyết khoa học
(4) Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử
1. Nội dung giả thuyết
(1) Mỗi tính trạng đều do 1 cặp nhân tố di truyền ( NTDT) quy định. (ngày nay gọi là cặp alen, cặp gen).
MĐ gán cho mỗi loại NTDT là 1 chữ cái
(Tính trạng trội: chữ cái hoa, Tính trạng lặn: chữ cái thường)
(2) Trong tế bào, các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau.
(3) Bố (mẹ) chỉ truyền cho con 1 trong 2 thành viên của cặp NTDT
II. Hình thành học thuyết khoa học
2. Thí nghiệm kiểm tra giả thuyết
TN kiểm định giả thuyết: phép lai phân tích
 kết quả thu được tỉ lệ 1: 1
Lai phân tích: là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội ( kiểu gen dị hợp) và cơ thể mang tính trạng lặn tương ứng
P
FB
GP
AA (D)
aa (T)
A
a
Aa 100% (D)
x
P
FB
GP
Aa (D)
aa (T)
A, a
a
Aa 50% (D) ; aa 50% (T)
(1 d? : 1 tr?ng)
x
TH1
TH2
-Nếu đời sau FB đồng tính→ cơ thể mang tính trạng trội đem lai là thuần chủng
-Nếu đời sau FB phân tính theo tỉ lệ 1:1→ cơ thể mang tính trạng trội đem lai là không thuần chủng
3. Nội dung của quy luật phân li
II. Hình thành học thuyết khoa học
(1) Mỗi tính trạng do 1 cặp alen qui định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.

(2) Các alen của bố và mẹ tồn tại trong TB của cơ thể con 1 cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.

(3) Khi hình thành giao tử, các thành viên của 1 cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% số giao tử chứa alen kia
III. Cơ sở tế bào học của qui luật phân li
 Trong TB sinh dưỡng các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng nên gen cũng tồn tại thành từng cặp
 Khi giảm phân tạo giao tử, cặp NST tương đồng phân li đồng đều về các giao tử dẫn đến cặp alen phân li đồng đều về các giao tử.
* Viết sơ đồ lai 1 cặp tính trạng
Ptc: cây hoa đỏ x cây hoa trắng


F1: 100% cây hoa đỏ

F1 tự thụ phấn ( F1 x F1)




F2: 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Quy ước gen:
A: hoa đỏ ( trội)
a: hoa trắng ( lặn)
AA
aa
A
a
Aa
Aa x Aa
(1/2 A, 1/2 a)
(1/2 A, 1/2 a)
1/4 AA
: 1/4 Aa
: 1/4 Aa
: 1/4 aa
1/4 đỏ
2/4 đỏ
1/4 trắng
Lưu ý:
AA: đồng hợp trội
Aa: dị hợp
aa: đồng hợp lặn
Ptc: cây hoa đỏ x cây hoa trắng


F1: 100% cây hoa đỏ

F1 tự thụ phấn ( F1 x F1)




F2: 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
AA
aa
A
a
Aa
Aa x Aa
(1/2 A, 1/2 a)
(1/2 A, 1/2 a)
1/4 AA
: 1/4 Aa
: 1/4 Aa
1/4 đỏ
2/4 đỏ
Câu hỏi:
Số kiểu gen, kiểu hình ở F2 ?
Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 ?
Số KG: 3
( AA, Aa, aa)
Số KH: 2
( đỏ và trắng)
TLKG: 1:2:1
CỦNG CỐ
Viết sơ đồ lai của các phép lai sau:
- AA x Aa
- Aa x aa

2. Tìm số kiểu gen, số KH của các phép lai trên
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC EM ĐÃ THEO DÕI BÀI HỌC
468x90
 
Gửi ý kiến