Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Quy luật Menđen: Quy luật phân li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bảo Linh
Ngày gửi: 21h:13' 26-10-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 396
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bảo Linh
Ngày gửi: 21h:13' 26-10-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 396
Số lượt thích:
0 người
Trong 1 gia đình có bố tóc xoăn, mẹ tóc xoăn,
con sinh ra tóc thẳng. Bạn học di truyền học
trong sinh học 12 bạn sẽ giải thích như nào?
Chương II TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Gregor Johann Mendel (1822-1884)
Được coi là cha đẻ của
truyền
Aidi
được
coihọc
là ông tổ
vì:
của di truyền?
- Phát hiện ra các quyTại
luật
di ông
truyền
sao
lại được
cơ bản: là quy luật phân
quy
coililàvà
ông
tổ của di
luật phân li độc lập.
truyền?
- Ông mở ra cách tiếp cận mới trong
nghiên cứu di truyền, cách tiếp cận
định lượng và thực nghiệm mà ngày
nay các nhà di truyền học vẫn dùng.
Chương II TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Bài 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
(1822 – 1884)
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
-Tính trạng: là mỗi đặc điểm về hình thái, cấu tạo của cơ thể.
-VD: Tính trạng màu hoa có các biểu hiện tương ứng: đỏ, vàng, tím.
-VD: Hình dạng tóc: xoăn, thẳng…
- Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng biểu hiện trái ngược nhau
của cùng 1 tính trạng
Ví dụ: tóc xoăn > < tóc thẳng
đỏ
> < trắng
- Dòng thuần chủng: Là dòng có đặc điểm di truyền đồng nhất
và ổn định qua các thế hệ. Dòng thuần chủng thường có KG đồng
hợp .
Tiết 9 Bài 8 : QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
Tại sao cùng thời Men đen rất nhiều nhà khoa học quan tâm đến di truyền:
tại sao con cái giống bố mẹ, tại sao con cái khác bố mẹ… nhưng họ đều thất
* Ông chỉ nghiên cứu DT của 01 cặp tính trạng qua nhiều thế hệ, sau đó ông
bại, Menden thành công?
mới làm thí nghiệm với 2, nhiều cặp tính trạng.
Nhờ phương pháp nghiên cứu di truyền đúng đắn.
* Đối tượng nghiên cứu Cây đậu hà lan:
Gregor Mendel
Đậu Hà Lan được Men Đen nghiên cứu công phu nhất:
Thuận lợi nghiên cứu:
- Dễ trồng.
-Là cây hàng năm Dễ dàng theo
dõi tính trạng qua nhiều thế hệ.
-Tự thụ phấn nghiêm ngặt nên dễ tạo
dòng thuần, dễ lai.
- Có những tính trạng tương phản
biểu hiện rõ dễ quan sát.
Tiểu sử
Nghiên cứu nội dung phương
pháp nghiên cứu của Menden
và chơi trò chơi sau:
Tiết 9 Bài 8 : QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
1. Phương pháp lai và phân tích con lai
(1) Tạo các dòng thuần chủng về từng
tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn
qua nhiều thế hệ.
(2) Lai các dòng thuần chủng khác biệt
nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi
phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3.
(3) Sử dụng toán xác suất để phân tích
kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải
thích kết quả.
(4) Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho
giả thuyết của mình.
2. Thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng
Tính trạng lặn
t/c
Tính trạng trội
3 trội : 1 lặn
MenĐen đã
giải thích thí
nghiệm của
mình như thế
nào?
=>F2
1 Đỏ
t/c
2 Đỏ
không t/c
1 trắng
t/c
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
Sơ đồ minh họa
Pt/c: hoa đỏ x hoa trắng
AA
aa
a
G: A
P
F1 :
100% (Aa) hoa đỏ
F1 x F1:
x
hoa đỏ
(Aa)
GF1: ½ A và ½ a
F:
♀
♂
1/2A
1/2a
hoa đỏ
(Aa)
½ A và ½ a
1/2A
1/2a
1/4AA
1/4Aa
1/4Aa
1/4aa
KG: ¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa
KH:¾ Hoa đỏ:¼Hoa trắng
1. Giả thuyết
- Mỗi tính trạng do một
cặp nhân tố di truyền quy
định, 1 có nguồn gốc từ
bố, 1 từ mẹ. (nhân tố DT
biểu hiện ở F1 là trội)
Quy ước :A – Đỏ
a – trắng
- Trong tế bào các nhân
tố di truyền tồn tại riêng
rẽ, không hoà trộn vào
nhau.
- Khi hình thành giao tử,
mỗi giao tử chỉ chứa một
trong hai nhân tố di
truyền.
Menđen lặp lại thí nghiệm với 6 tính trạng khác đều
thu được kết quả tương tự
TT
Tổ hợp lai
Thế hệ F1
Tỉ lệ ở F2
1
Hạt trơn x hạt nhăn
100% trơn
3 trơn : 1 nhăn
2
Hạt vàng x hạt xanh
100% vàng
3 vàng : 1 xanh
3
Quả trơn x quả nhăn
100% trơn
3 trơn : 1 nhăn
4
Quả xanh x quả vàng
100% xanh
3 xanh : 1 vàng
5
Thân cao x thân thấp
100% cao
3 cao : 1 thấp
6
Hoa ở thân x hoa ở đỉnh
100% hoa ở
thân
3 hoa ở thân :
1hoa ở đỉnh
2. Thí nghiệm chứng minh:
- Lai phân tích là
phép lai giữa cơ
thểsát
mang
tínhlai.
Quan
sơ đồ
trội chưa
1. trạng
Lai phân
tích gì?
KG
vớicủa
cơ
2. biết
Mục
đích
thể
mang
tính
phép
lai phân
trạng lặn để
tích?
kiểm tra kiểu
gen.
- Các thí nghiệm lai kiểm nghiệm được tiến hành ở 7 tính trạng
khác nhau của cây đậu Hà lan kết quả đúng như dự đoán của Men
đen
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA
HỌC
3. Nội dung qui luật phân li
-Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1
có nguồn gốc từ mẹ.
- Trong tế bào các alen tồn tại một cách riêng rẽ, không hòa trộn
vào nhau.
-Khi giảm phân các alen của cặp alen phân li đồng đều về các
giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia.
Bản chât quy luật phân ly?
III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LY
1. Locut gen là gì?
2. Alen là gì?
3. Tại sao gen tồn tại thành từng cặp
tương ứng?
4. Tại sao cặp alen phân ly đồng
đều?
Pt/c:
X
Hoa đỏ
Hoa trắng
Gp:
F1:
F1x F1:
100% Hoa đỏ
Hoa đỏ
X
Hoa đỏ
GF1:
F2:
♂
♀
1/2
1/2
KG
1/2
1/2
KH
1/4 AA 3/4 Đỏ
1/4
1/4
2/4 Aa
1/4
1/4
1/4 aa
1/4 trắng
III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LY
- Gen chiếm 1 vị trí trên NST gọi là Locut.
-Mỗi gen có thể tồn tại ở các trạng thái khác nhau,
mỗi trạng thái là 1 alen.
-Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành
cặp tương đồng, nên các alen tồn tại thành từng
cặp gen tương ứng.
-Khi GP: Sự phân li đồng đều của 1 cặp NST
tương đồng dẫn đến sự phân li đồng đều của 1
cặp alen.
SƠ ĐỒ LAI
Quy ước gen: A đỏ
a trắng
AA
x hoa trắng
aa
?
?
Pt/c: hoa đỏ
GP:
F1:
?
F1 x F1:
GF1: ?
F2:
♀
x
?
, ?
?
♂
?
?
?
,
?
?
?
?
?
?
?
Tỉ lệ kiểu gen ?
Tỉ lệ kiểu hình?
SƠ ĐỒ LAI
Quy ước gen: A đỏ
a trắng
Pt/c: hoa đỏ x hoa trắng
aa
AA
GP:
a
A
Aa 100% hoa đỏ
F1:
F1 x F1:
GF1:
F2:
Aa (hoa đỏ)
½A,½a
♀
♂
1/2 A
1/2 a
1/2A
1/4AA
1/4Aa
x Aa (hoa đỏ)
½A,½a
1/2a
1/4Aa
1/4aa
Tỉ lệ kiểu gen:
¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa
Tỉ lệ kiểu hình:
¾ Hoa đỏ : ¼ Hoa trắng
Chọn phương án đúng
Để cho các alen của một cặp gen phân ly đồng đều về các
giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chưa
alen kia thi cần có điều kiện gì?
A. Bố mẹ phải thuần chủng
B. Số lượng cá thể phải lớn
C. Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn
D. Quá trình giảm phân xảy ra bình thường
IV. ĐIỀU KIỆN NGHIỆM ĐÚNG VÀ Ý NGHĨA CỦA QUY LUẬT PHÂN
LY
1. Điều kiện nghiệm
đúng của quy luật
phân ly?
2. Ý nghĩa của quy
luật phân ly?
1. Điều kiện nghiệm đúng:
Giảm phân bình thường.
2. Ý nghĩa:
• Xác định trội lặn, tính trạng trội
thường có lợi trong chọn giống.
• Không dùng con lai F1 làm
giống, vì đời sau xuất hiện tính
trạng lặn.
Trong 1 gia đình có bố tóc xoăn, mẹ tóc xoăn,
con sinh ra tóc thẳng. Bạn học di truyền học
trong sinh học 12 bạn sẽ giải thích như nào?
Aa (tóc xoăn)
A
a
Aa (tóc xoăn)
A
aa-thẳng
a
Trội hoàn toàn
Trội không hoàn toàn
CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A chi phối sự
hình thành tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt
xanh; gen trên NST thường.
a. Các kiểu gen và kiểu hình của tính trạng màu sắc hạt.
b. Tìm số loại và tỉ lệ giao tử của các cơ thể có kiểu gen nói trên.
c. Viết 6 sơ đồ lai cho các kiểu gen trên?
d. Tìm số loại, tỉ lệ KG; số loại và tỉ lệ KH ở F1 của các phép lai sau:
+ P: hạt vàng x hạt vàng
+ P: hạt xanh x hạt xanh
+ P: hạt vàng x hạt xanh
CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A chi phối sự
hình thành tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định
hạt xanh; gen trên NST thường.
a. Các kiểu gen và kiểu hình của tính trạng màu sắc hạt.
b. Tìm số loại và tỉ lệ giao tử của các cơ thể có kiểu gen nói trên.
c. Viết 6 sơ đồ lai cho các kiểu gen trên?
d. Tìm số loại, tỉ lệ KG; số loại và tỉ lệ KH ở F1 của các phép lai sau:
+ P: hạt vàng x hạt vàng
+ P: hạt xanh x hạt xanh
+ P: hạt vàng x hạt xanh
Chọn phương án đúng cho cho
câu trắc nghiệm sau
1. Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng
tương phản ở thế hệ thứ hai
A. có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
B. có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
C. đều có kiểu hình giống bố mẹ.
D. đều có kiểu hình khác bố mẹ.
Chọn phương án đúng cho cho
câu trắc nghiệm sau
2. Điều không thuộc bản chất của qui luật phân ly của Men
Đen
A. mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định.
B. mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền
qui định.
C. do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên
mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
D. các giao tử là giao tử thuần khiết
Chọn phương án đúng cho cho
câu trắc nghiệm sau
3. Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai 2
giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng đời lai F2
thu được
A. 3 quả đỏ: 1 quả vàng
B. đều quả đỏ.
C. 1 quả đỏ: 1 quả vàng.
D. D 9 quả đỏ: 7 quả vàng.
Chọn phương án đúng cho cho
câu trắc nghiệm sau
1. Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai cây
cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân
tính đời lai là
A. 3 quả đỏ: 1 quả vàng
B. đều quả đỏ.
C. 1 quả đỏ: 1 quả vàng.
D. 9 quả đỏ: 7 quả vàng.
Học bài ở nhà:
- Học bài củ
- Bài tập: Ở
cà chua quả trơn trội hoàn toàn so với
quả nhăn, khi lai cây cà chua quả trơn dị hợp với cây cà
chua quả nhăn. Em hãy viết sơ đồ lai và xác đinh kết
quả tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình?
- Bài tập chương II:
Bài 1 trang 66 « SGK»
- Soạn bài mới:
+ Thí nghiệm lai hai tính trạng
+ Cơ sở tế bào học
+ Ý nghĩa của các quy luật Menđen
CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
DẠNG BÀI TOÁN THUẬN
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt
do 1 gen có 2 alen, alen A chi phối
sự hình thành tính trạng hạt vàng
trội hoàn toàn so với alen a quy
định hạt xanh; gen trên NST
thường.
a. Các kiểu gen và kiểu hình của
tính trạng màu sắc hạt.
Hướng dẫn:
a. Gen A quy định tính trạng hạt vàng;
trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt
xanh.
-Có 3 loại kiểu gen và 2 loại KH :
AA; Aa: hạt vàng
aa:
hạt xanh
CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
DẠNG BÀI TOÁN TUẬN – TÌM GIAO TỬ
Kiểu gen b1. Số b2.Tỉ lệ giao
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt
của cơ loại giao
tử
do 1 gen có 2 alen, alen A chi
thể
tử
phối sự hình thành tính trạng
hạt vàng trội hoàn toàn so với
alen a quy định hạt xanh; gen
trên NST thường.
b. Tìm số loại và tỉ lệ giao tử của
các cơ thể có kiểu gen nói trên.
AA
1 (A)
Aa
2
(A và a)
aa
1
(a)
100%
A
(1A)
100% a
(1a)
•
•
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A chi phối sự hình
thành tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen trên
NST thường.
c. Viết 6 sơ đồ lai cho các kiểu gen trên?
1. P: AA x AA
2. P: AA x Aa
4. P: aa x aa
5. P: Aa x Aa
3. P: AA x aa
6. P: Aa x aa
•
•
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A chi phối sự hình
thành tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen trên
NST thường.
c. Viết 6 sơ đồ lai cho các kiểu gen trên?
Phép lai
Số loại KG
F1
Tỉ lệ KG F1
P: AA x AA
1
1AA
P: AA x
Aa
P: AA x
aa
2
1AA: 1Aa
P: aa x aa
1
P: Aa x
Aa
3
P: Aa x aa
1
2
Loại
KH F1
Tỉ lệ KH F1
1
1 A_
(100% trội)
1
1 aa
(100% lặn)
1Aa
1aa
1 AA: 2Aa: 1aa
1Aa: 1aa
2
2
3A_: 1aa
(75% trội : 25% lặn)
1A_: 1aa
(50% trội :50% lặn)
DẠNG BÀI TOÁN THUẬN TÌM SỐ LOẠI, TỈ LỆ KG; SỐ LOẠI, TỈ LỆ
KH
Có 3 loại kiểu gen và 2 loại
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do
KH
1 gen có 2 alen, gen trên NST thường,
gen A quy định tính trạng hạt vàng
trội hoàn toàn so với a hạt xanh.
d. Hãy quy ước gen, KG và tìm số
loại, tỉ lệ KG; số loại và tỉ lệ KH ở F1
của các phép lai:
+ P: hạt vàng x hạt vàng
+ P: hạt xanh x hạt xanh
+ P: hạt vàng x hạt xanh
Kiểu gen Kiểu hình
AA, A a vàng
aa
xanh
DẠNG BÀI TOÁN THUẬN TÌM SỐ LOẠI, TỈ LỆ KG; SỐ LOẠI, TỈ LỆ
KH
Bài 1: Xét tính trạng màu
sắc hạt do 1 gen có 2 alen,
gen trên NST thường, gen A
quy định tính trạng hạt
vàng trội hoàn toàn so với a
hạt xanh.
c. Tìm số loại, tỉ lệ KG; số
loại và tỉ lệ KH ở F1 khi:
+ P: hạt vàng x hạt vàng
+ P: hạt xanh x hạt xanh
+ P: hạt vàng x hạt xanh
Kiểu gen
Kiểu hình
AA, A a
aa
vàng
xanh
+ P: hạt vàng x hạt vàng
(AA X AA; AA X Aa; Aa x Aa)
+ P: hạt xanh x hạt xanh (aa x aa)
+ P: hạt vàng x hạt xanh
(AA X aa;
Aa x aa)
Phép lai
Số loại KG
F1
P: AA x AA
1
1AA
P: AA x Aa
2
1AA: 1Aa
P: AA x aa
1
1Aa
P: aa x aa
1
1aa
P: Aa x Aa
3
1 AA: 2Aa:1aa
P: Aa x aa
2
Tỉ lệ KG F1
1Aa: 1aa
Loại
KH F1
Tỉ lệ KH F1
1
1 A_
(100% trội)
1
1 aa
(100% lặn)
2
2
3A_: 1aa
(75% trội : 25% lặn)
1A_: 1aa
(50% trội :50% lặn)
SƠ ĐỒ LAI
Quy ước gen: A đỏ
a trắng
AA
x hoa trắng
aa
?
?
Pt/c: hoa đỏ
GP:
F1:
?
F1 x F1:
GF1: ?
F2:
♀
x
?
, ?
?
♂
?
?
?
,
?
?
?
?
?
?
?
Tỉ lệ kiểu gen ?
Tỉ lệ kiểu hình?
SƠ ĐỒ LAI
Quy ước gen: A đỏ
a trắng
Pt/c: hoa đỏ x hoa trắng
aa
AA
GP:
a
A
Aa 100% hoa đỏ
F1:
F1 x F1:
GF1:
F2:
Aa (hoa đỏ)
½A,½a
♀
♂
1/2 A
1/2 a
1/2A
1/4AA
1/4Aa
x Aa (hoa đỏ)
½A,½a
1/2a
1/4Aa
1/4aa
Tỉ lệ kiểu gen:
¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa
Tỉ lệ kiểu hình:
¾ Hoa đỏ : ¼ Hoa trắng
con sinh ra tóc thẳng. Bạn học di truyền học
trong sinh học 12 bạn sẽ giải thích như nào?
Chương II TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Gregor Johann Mendel (1822-1884)
Được coi là cha đẻ của
truyền
Aidi
được
coihọc
là ông tổ
vì:
của di truyền?
- Phát hiện ra các quyTại
luật
di ông
truyền
sao
lại được
cơ bản: là quy luật phân
quy
coililàvà
ông
tổ của di
luật phân li độc lập.
truyền?
- Ông mở ra cách tiếp cận mới trong
nghiên cứu di truyền, cách tiếp cận
định lượng và thực nghiệm mà ngày
nay các nhà di truyền học vẫn dùng.
Chương II TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Bài 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
(1822 – 1884)
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
-Tính trạng: là mỗi đặc điểm về hình thái, cấu tạo của cơ thể.
-VD: Tính trạng màu hoa có các biểu hiện tương ứng: đỏ, vàng, tím.
-VD: Hình dạng tóc: xoăn, thẳng…
- Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng biểu hiện trái ngược nhau
của cùng 1 tính trạng
Ví dụ: tóc xoăn > < tóc thẳng
đỏ
> < trắng
- Dòng thuần chủng: Là dòng có đặc điểm di truyền đồng nhất
và ổn định qua các thế hệ. Dòng thuần chủng thường có KG đồng
hợp .
Tiết 9 Bài 8 : QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
Tại sao cùng thời Men đen rất nhiều nhà khoa học quan tâm đến di truyền:
tại sao con cái giống bố mẹ, tại sao con cái khác bố mẹ… nhưng họ đều thất
* Ông chỉ nghiên cứu DT của 01 cặp tính trạng qua nhiều thế hệ, sau đó ông
bại, Menden thành công?
mới làm thí nghiệm với 2, nhiều cặp tính trạng.
Nhờ phương pháp nghiên cứu di truyền đúng đắn.
* Đối tượng nghiên cứu Cây đậu hà lan:
Gregor Mendel
Đậu Hà Lan được Men Đen nghiên cứu công phu nhất:
Thuận lợi nghiên cứu:
- Dễ trồng.
-Là cây hàng năm Dễ dàng theo
dõi tính trạng qua nhiều thế hệ.
-Tự thụ phấn nghiêm ngặt nên dễ tạo
dòng thuần, dễ lai.
- Có những tính trạng tương phản
biểu hiện rõ dễ quan sát.
Tiểu sử
Nghiên cứu nội dung phương
pháp nghiên cứu của Menden
và chơi trò chơi sau:
Tiết 9 Bài 8 : QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
1. Phương pháp lai và phân tích con lai
(1) Tạo các dòng thuần chủng về từng
tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn
qua nhiều thế hệ.
(2) Lai các dòng thuần chủng khác biệt
nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi
phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3.
(3) Sử dụng toán xác suất để phân tích
kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải
thích kết quả.
(4) Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho
giả thuyết của mình.
2. Thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng
Tính trạng lặn
t/c
Tính trạng trội
3 trội : 1 lặn
MenĐen đã
giải thích thí
nghiệm của
mình như thế
nào?
=>F2
1 Đỏ
t/c
2 Đỏ
không t/c
1 trắng
t/c
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
Sơ đồ minh họa
Pt/c: hoa đỏ x hoa trắng
AA
aa
a
G: A
P
F1 :
100% (Aa) hoa đỏ
F1 x F1:
x
hoa đỏ
(Aa)
GF1: ½ A và ½ a
F:
♀
♂
1/2A
1/2a
hoa đỏ
(Aa)
½ A và ½ a
1/2A
1/2a
1/4AA
1/4Aa
1/4Aa
1/4aa
KG: ¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa
KH:¾ Hoa đỏ:¼Hoa trắng
1. Giả thuyết
- Mỗi tính trạng do một
cặp nhân tố di truyền quy
định, 1 có nguồn gốc từ
bố, 1 từ mẹ. (nhân tố DT
biểu hiện ở F1 là trội)
Quy ước :A – Đỏ
a – trắng
- Trong tế bào các nhân
tố di truyền tồn tại riêng
rẽ, không hoà trộn vào
nhau.
- Khi hình thành giao tử,
mỗi giao tử chỉ chứa một
trong hai nhân tố di
truyền.
Menđen lặp lại thí nghiệm với 6 tính trạng khác đều
thu được kết quả tương tự
TT
Tổ hợp lai
Thế hệ F1
Tỉ lệ ở F2
1
Hạt trơn x hạt nhăn
100% trơn
3 trơn : 1 nhăn
2
Hạt vàng x hạt xanh
100% vàng
3 vàng : 1 xanh
3
Quả trơn x quả nhăn
100% trơn
3 trơn : 1 nhăn
4
Quả xanh x quả vàng
100% xanh
3 xanh : 1 vàng
5
Thân cao x thân thấp
100% cao
3 cao : 1 thấp
6
Hoa ở thân x hoa ở đỉnh
100% hoa ở
thân
3 hoa ở thân :
1hoa ở đỉnh
2. Thí nghiệm chứng minh:
- Lai phân tích là
phép lai giữa cơ
thểsát
mang
tínhlai.
Quan
sơ đồ
trội chưa
1. trạng
Lai phân
tích gì?
KG
vớicủa
cơ
2. biết
Mục
đích
thể
mang
tính
phép
lai phân
trạng lặn để
tích?
kiểm tra kiểu
gen.
- Các thí nghiệm lai kiểm nghiệm được tiến hành ở 7 tính trạng
khác nhau của cây đậu Hà lan kết quả đúng như dự đoán của Men
đen
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA
HỌC
3. Nội dung qui luật phân li
-Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1
có nguồn gốc từ mẹ.
- Trong tế bào các alen tồn tại một cách riêng rẽ, không hòa trộn
vào nhau.
-Khi giảm phân các alen của cặp alen phân li đồng đều về các
giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia.
Bản chât quy luật phân ly?
III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LY
1. Locut gen là gì?
2. Alen là gì?
3. Tại sao gen tồn tại thành từng cặp
tương ứng?
4. Tại sao cặp alen phân ly đồng
đều?
Pt/c:
X
Hoa đỏ
Hoa trắng
Gp:
F1:
F1x F1:
100% Hoa đỏ
Hoa đỏ
X
Hoa đỏ
GF1:
F2:
♂
♀
1/2
1/2
KG
1/2
1/2
KH
1/4 AA 3/4 Đỏ
1/4
1/4
2/4 Aa
1/4
1/4
1/4 aa
1/4 trắng
III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LY
- Gen chiếm 1 vị trí trên NST gọi là Locut.
-Mỗi gen có thể tồn tại ở các trạng thái khác nhau,
mỗi trạng thái là 1 alen.
-Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành
cặp tương đồng, nên các alen tồn tại thành từng
cặp gen tương ứng.
-Khi GP: Sự phân li đồng đều của 1 cặp NST
tương đồng dẫn đến sự phân li đồng đều của 1
cặp alen.
SƠ ĐỒ LAI
Quy ước gen: A đỏ
a trắng
AA
x hoa trắng
aa
?
?
Pt/c: hoa đỏ
GP:
F1:
?
F1 x F1:
GF1: ?
F2:
♀
x
?
, ?
?
♂
?
?
?
,
?
?
?
?
?
?
?
Tỉ lệ kiểu gen ?
Tỉ lệ kiểu hình?
SƠ ĐỒ LAI
Quy ước gen: A đỏ
a trắng
Pt/c: hoa đỏ x hoa trắng
aa
AA
GP:
a
A
Aa 100% hoa đỏ
F1:
F1 x F1:
GF1:
F2:
Aa (hoa đỏ)
½A,½a
♀
♂
1/2 A
1/2 a
1/2A
1/4AA
1/4Aa
x Aa (hoa đỏ)
½A,½a
1/2a
1/4Aa
1/4aa
Tỉ lệ kiểu gen:
¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa
Tỉ lệ kiểu hình:
¾ Hoa đỏ : ¼ Hoa trắng
Chọn phương án đúng
Để cho các alen của một cặp gen phân ly đồng đều về các
giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chưa
alen kia thi cần có điều kiện gì?
A. Bố mẹ phải thuần chủng
B. Số lượng cá thể phải lớn
C. Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn
D. Quá trình giảm phân xảy ra bình thường
IV. ĐIỀU KIỆN NGHIỆM ĐÚNG VÀ Ý NGHĨA CỦA QUY LUẬT PHÂN
LY
1. Điều kiện nghiệm
đúng của quy luật
phân ly?
2. Ý nghĩa của quy
luật phân ly?
1. Điều kiện nghiệm đúng:
Giảm phân bình thường.
2. Ý nghĩa:
• Xác định trội lặn, tính trạng trội
thường có lợi trong chọn giống.
• Không dùng con lai F1 làm
giống, vì đời sau xuất hiện tính
trạng lặn.
Trong 1 gia đình có bố tóc xoăn, mẹ tóc xoăn,
con sinh ra tóc thẳng. Bạn học di truyền học
trong sinh học 12 bạn sẽ giải thích như nào?
Aa (tóc xoăn)
A
a
Aa (tóc xoăn)
A
aa-thẳng
a
Trội hoàn toàn
Trội không hoàn toàn
CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A chi phối sự
hình thành tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt
xanh; gen trên NST thường.
a. Các kiểu gen và kiểu hình của tính trạng màu sắc hạt.
b. Tìm số loại và tỉ lệ giao tử của các cơ thể có kiểu gen nói trên.
c. Viết 6 sơ đồ lai cho các kiểu gen trên?
d. Tìm số loại, tỉ lệ KG; số loại và tỉ lệ KH ở F1 của các phép lai sau:
+ P: hạt vàng x hạt vàng
+ P: hạt xanh x hạt xanh
+ P: hạt vàng x hạt xanh
CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A chi phối sự
hình thành tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định
hạt xanh; gen trên NST thường.
a. Các kiểu gen và kiểu hình của tính trạng màu sắc hạt.
b. Tìm số loại và tỉ lệ giao tử của các cơ thể có kiểu gen nói trên.
c. Viết 6 sơ đồ lai cho các kiểu gen trên?
d. Tìm số loại, tỉ lệ KG; số loại và tỉ lệ KH ở F1 của các phép lai sau:
+ P: hạt vàng x hạt vàng
+ P: hạt xanh x hạt xanh
+ P: hạt vàng x hạt xanh
Chọn phương án đúng cho cho
câu trắc nghiệm sau
1. Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng
tương phản ở thế hệ thứ hai
A. có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
B. có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
C. đều có kiểu hình giống bố mẹ.
D. đều có kiểu hình khác bố mẹ.
Chọn phương án đúng cho cho
câu trắc nghiệm sau
2. Điều không thuộc bản chất của qui luật phân ly của Men
Đen
A. mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định.
B. mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền
qui định.
C. do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên
mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
D. các giao tử là giao tử thuần khiết
Chọn phương án đúng cho cho
câu trắc nghiệm sau
3. Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai 2
giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng đời lai F2
thu được
A. 3 quả đỏ: 1 quả vàng
B. đều quả đỏ.
C. 1 quả đỏ: 1 quả vàng.
D. D 9 quả đỏ: 7 quả vàng.
Chọn phương án đúng cho cho
câu trắc nghiệm sau
1. Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai cây
cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân
tính đời lai là
A. 3 quả đỏ: 1 quả vàng
B. đều quả đỏ.
C. 1 quả đỏ: 1 quả vàng.
D. 9 quả đỏ: 7 quả vàng.
Học bài ở nhà:
- Học bài củ
- Bài tập: Ở
cà chua quả trơn trội hoàn toàn so với
quả nhăn, khi lai cây cà chua quả trơn dị hợp với cây cà
chua quả nhăn. Em hãy viết sơ đồ lai và xác đinh kết
quả tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình?
- Bài tập chương II:
Bài 1 trang 66 « SGK»
- Soạn bài mới:
+ Thí nghiệm lai hai tính trạng
+ Cơ sở tế bào học
+ Ý nghĩa của các quy luật Menđen
CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
DẠNG BÀI TOÁN THUẬN
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt
do 1 gen có 2 alen, alen A chi phối
sự hình thành tính trạng hạt vàng
trội hoàn toàn so với alen a quy
định hạt xanh; gen trên NST
thường.
a. Các kiểu gen và kiểu hình của
tính trạng màu sắc hạt.
Hướng dẫn:
a. Gen A quy định tính trạng hạt vàng;
trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt
xanh.
-Có 3 loại kiểu gen và 2 loại KH :
AA; Aa: hạt vàng
aa:
hạt xanh
CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
DẠNG BÀI TOÁN TUẬN – TÌM GIAO TỬ
Kiểu gen b1. Số b2.Tỉ lệ giao
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt
của cơ loại giao
tử
do 1 gen có 2 alen, alen A chi
thể
tử
phối sự hình thành tính trạng
hạt vàng trội hoàn toàn so với
alen a quy định hạt xanh; gen
trên NST thường.
b. Tìm số loại và tỉ lệ giao tử của
các cơ thể có kiểu gen nói trên.
AA
1 (A)
Aa
2
(A và a)
aa
1
(a)
100%
A
(1A)
100% a
(1a)
•
•
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A chi phối sự hình
thành tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen trên
NST thường.
c. Viết 6 sơ đồ lai cho các kiểu gen trên?
1. P: AA x AA
2. P: AA x Aa
4. P: aa x aa
5. P: Aa x Aa
3. P: AA x aa
6. P: Aa x aa
•
•
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A chi phối sự hình
thành tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen trên
NST thường.
c. Viết 6 sơ đồ lai cho các kiểu gen trên?
Phép lai
Số loại KG
F1
Tỉ lệ KG F1
P: AA x AA
1
1AA
P: AA x
Aa
P: AA x
aa
2
1AA: 1Aa
P: aa x aa
1
P: Aa x
Aa
3
P: Aa x aa
1
2
Loại
KH F1
Tỉ lệ KH F1
1
1 A_
(100% trội)
1
1 aa
(100% lặn)
1Aa
1aa
1 AA: 2Aa: 1aa
1Aa: 1aa
2
2
3A_: 1aa
(75% trội : 25% lặn)
1A_: 1aa
(50% trội :50% lặn)
DẠNG BÀI TOÁN THUẬN TÌM SỐ LOẠI, TỈ LỆ KG; SỐ LOẠI, TỈ LỆ
KH
Có 3 loại kiểu gen và 2 loại
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do
KH
1 gen có 2 alen, gen trên NST thường,
gen A quy định tính trạng hạt vàng
trội hoàn toàn so với a hạt xanh.
d. Hãy quy ước gen, KG và tìm số
loại, tỉ lệ KG; số loại và tỉ lệ KH ở F1
của các phép lai:
+ P: hạt vàng x hạt vàng
+ P: hạt xanh x hạt xanh
+ P: hạt vàng x hạt xanh
Kiểu gen Kiểu hình
AA, A a vàng
aa
xanh
DẠNG BÀI TOÁN THUẬN TÌM SỐ LOẠI, TỈ LỆ KG; SỐ LOẠI, TỈ LỆ
KH
Bài 1: Xét tính trạng màu
sắc hạt do 1 gen có 2 alen,
gen trên NST thường, gen A
quy định tính trạng hạt
vàng trội hoàn toàn so với a
hạt xanh.
c. Tìm số loại, tỉ lệ KG; số
loại và tỉ lệ KH ở F1 khi:
+ P: hạt vàng x hạt vàng
+ P: hạt xanh x hạt xanh
+ P: hạt vàng x hạt xanh
Kiểu gen
Kiểu hình
AA, A a
aa
vàng
xanh
+ P: hạt vàng x hạt vàng
(AA X AA; AA X Aa; Aa x Aa)
+ P: hạt xanh x hạt xanh (aa x aa)
+ P: hạt vàng x hạt xanh
(AA X aa;
Aa x aa)
Phép lai
Số loại KG
F1
P: AA x AA
1
1AA
P: AA x Aa
2
1AA: 1Aa
P: AA x aa
1
1Aa
P: aa x aa
1
1aa
P: Aa x Aa
3
1 AA: 2Aa:1aa
P: Aa x aa
2
Tỉ lệ KG F1
1Aa: 1aa
Loại
KH F1
Tỉ lệ KH F1
1
1 A_
(100% trội)
1
1 aa
(100% lặn)
2
2
3A_: 1aa
(75% trội : 25% lặn)
1A_: 1aa
(50% trội :50% lặn)
SƠ ĐỒ LAI
Quy ước gen: A đỏ
a trắng
AA
x hoa trắng
aa
?
?
Pt/c: hoa đỏ
GP:
F1:
?
F1 x F1:
GF1: ?
F2:
♀
x
?
, ?
?
♂
?
?
?
,
?
?
?
?
?
?
?
Tỉ lệ kiểu gen ?
Tỉ lệ kiểu hình?
SƠ ĐỒ LAI
Quy ước gen: A đỏ
a trắng
Pt/c: hoa đỏ x hoa trắng
aa
AA
GP:
a
A
Aa 100% hoa đỏ
F1:
F1 x F1:
GF1:
F2:
Aa (hoa đỏ)
½A,½a
♀
♂
1/2 A
1/2 a
1/2A
1/4AA
1/4Aa
x Aa (hoa đỏ)
½A,½a
1/2a
1/4Aa
1/4aa
Tỉ lệ kiểu gen:
¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa
Tỉ lệ kiểu hình:
¾ Hoa đỏ : ¼ Hoa trắng
 








Các ý kiến mới nhất