Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Quy luật Menđen: Quy luật phân li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tú Trinh
Ngày gửi: 20h:19' 09-10-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tú Trinh
Ngày gửi: 20h:19' 09-10-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
QUY LUẬT
PHÂN LY
QUY LUẬT MENĐEN
Nội dung 1:
QUY LUẬT PHÂN LY
CHỦ ĐỀ 3 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
CHỦ ĐỀ 3 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
Thí nghiệm:
Pt/c:
F1:
F2:
CHỦ ĐỀ 3 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
Phương pháp nghiên cứu DTH của Menđen có gì khác
những người đi trước?
Lai và phân tích cơ thể lai bao gồm các bước:
1. Tạo các dòng thuần chủng có các kiểu hình tương
phản bằng cách cho tự thụ qua nhiều thế hệ.
2. Lai các dòng thuần chủng khác biệt về 1 hoặc nhiều
tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở F1, F2, F3.
3. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau
đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả.
4. Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết.
CHỦ ĐỀ 3 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
Thí nghiệm và cách suy luận của Menđen:
Pt/c: cây hoa đỏ x cây hoa trắng
F1: toàn cây hoa đỏ (hoa trắng đâu?)
F1 x F1: cây hoa đỏ x cây hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Nếu kí hiệu nhân tố đỏ (trội) là A và nhân tố trắng (lặn) là a, ta có:
F1 x F1: cây hoa đỏ (Aa) x cây hoa đỏ (Aa)
G1: (1/2 A : 1/2a)
(1/2A : 1/2a)
F2: 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
F2:
3/4 A- (đỏ) :
1/4 aa (trắng)
CHỦ ĐỀ 3 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
CHỦ ĐỀ 3 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
1. Nội dung giả thuyết:
- Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy
định. Trong tế bào nhân tố di truyền không hoà trộn
vào nhau.
- Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2
thành viên của cặp nhân tố di truyền.
- Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau một cách
ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử.
2. Kiểm tra giả thuyết:
Làm thế nào để biết cây hoa đỏ có 2 nhân tố di truyền
đều trội (thuần chủng)?
CHỦ ĐỀ 3 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
1. Nội dung giả thuyết:
2. Kiểm tra giả thuyết:
- Sử dụng phép lai phân tích:
Lai phân tích:
P: Hoa đỏ
A AG: A
F1 :
x
A
Toàn đỏ: A a
Hoa trắng
aa
a
P: Hoa đỏ
A aG: A
F1 :
x
Hoa trắng
aa
a
a
1 đỏ A a- : 1 trắng a a
TIẾT 8 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
1. Nội dung giả thuyết:
2. Kiểm tra giả thuyết:
3. Nội dung của quy luật:
- Mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định, 1 có nguồn gốc
từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.
- Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể
con 1 cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử, các thành viên của 1 cặp alen
phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử
chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia.
CHỦ ĐỀ 3 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LI
- Trong tế bào sinh dưỡng, các NST luôn tồn tại thành
từng cặp tương đồng và chứa các cặp alen tương ứng.
Cặp NST tương đồng
A
A
a
a
III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LI
Cặp NST
tương đồng
Gen - alen
F1 x F1
G1
F2
(Cây hoa đỏ)
a
A
A
(Cây hoa đỏ)
A
a
x
a
A
a
CHỦ ĐỀ 3 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LI
- Khi giảm phân tạo giao tử, mỗi NST trong từng cặp
tương đồng phân li đồng đều về các giao tử, dẫn đến
sự phân li của các alen tương ứng và sự tổ hợp của
chúng qua thụ tinh, dẫn đến sự tổ hợp của các alen
tương ứng.
TIẾT 8 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
P:
A
A
X
a
a
A
a
G:
F1:
A
a
F1 X F1 :
A
a
G:
F2: A
A
50%
A
A
X
:50%
a
A
a
A
50%
A
a
:50%
a
a
a
a
Câu 1: Một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội
hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Biết rằng không
xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho
đời con chỉ xuất hiện cây thân cao?
A. Aa x Aa. B. Aa x aa.
C. aa x aa. D. Aa x AA.
Câu 2: Ở người mắt nâu (N) là trội đối với mắt xanh (n).
Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, sinh con có đứa mắt nâu có đứa
mắt xanh, kiểu gen của bố mẹ sẽ là:
A. Đều có kiểu gen Nn
B. Đều có kiểu gen nn
C. Bố có kiểu gen NN, mẹ có kiểu gen Nn hoặc ngược lại
D. Bố có kiểu gen Nn, mẹ có kiểu gen nn hoặc ngược lại
Bố mẹ đều mắt nâu tính trạng trội sinh ra con mắt xanh
⇒ Bố mẹ đều phải có kiểu gen dị hợp.
Câu 3: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
A. Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm
phân và thụ tinh.
B. Sự tổ hợp của cặp NST trong thụ tinh.
C. Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm
phân và thụ tinh.
D. Sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
- Đọc phần “Em có biết” phần cuối bài
học.
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập cuối
bài.
- Làm các bài tập trong sách bài tập.
- Đọc bài mới trước khi tới lớp.
PHÂN LY
QUY LUẬT MENĐEN
Nội dung 1:
QUY LUẬT PHÂN LY
CHỦ ĐỀ 3 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
CHỦ ĐỀ 3 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
Thí nghiệm:
Pt/c:
F1:
F2:
CHỦ ĐỀ 3 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
Phương pháp nghiên cứu DTH của Menđen có gì khác
những người đi trước?
Lai và phân tích cơ thể lai bao gồm các bước:
1. Tạo các dòng thuần chủng có các kiểu hình tương
phản bằng cách cho tự thụ qua nhiều thế hệ.
2. Lai các dòng thuần chủng khác biệt về 1 hoặc nhiều
tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở F1, F2, F3.
3. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau
đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả.
4. Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết.
CHỦ ĐỀ 3 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
Thí nghiệm và cách suy luận của Menđen:
Pt/c: cây hoa đỏ x cây hoa trắng
F1: toàn cây hoa đỏ (hoa trắng đâu?)
F1 x F1: cây hoa đỏ x cây hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Nếu kí hiệu nhân tố đỏ (trội) là A và nhân tố trắng (lặn) là a, ta có:
F1 x F1: cây hoa đỏ (Aa) x cây hoa đỏ (Aa)
G1: (1/2 A : 1/2a)
(1/2A : 1/2a)
F2: 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
F2:
3/4 A- (đỏ) :
1/4 aa (trắng)
CHỦ ĐỀ 3 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
CHỦ ĐỀ 3 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
1. Nội dung giả thuyết:
- Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy
định. Trong tế bào nhân tố di truyền không hoà trộn
vào nhau.
- Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2
thành viên của cặp nhân tố di truyền.
- Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau một cách
ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử.
2. Kiểm tra giả thuyết:
Làm thế nào để biết cây hoa đỏ có 2 nhân tố di truyền
đều trội (thuần chủng)?
CHỦ ĐỀ 3 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
1. Nội dung giả thuyết:
2. Kiểm tra giả thuyết:
- Sử dụng phép lai phân tích:
Lai phân tích:
P: Hoa đỏ
A AG: A
F1 :
x
A
Toàn đỏ: A a
Hoa trắng
aa
a
P: Hoa đỏ
A aG: A
F1 :
x
Hoa trắng
aa
a
a
1 đỏ A a- : 1 trắng a a
TIẾT 8 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
1. Nội dung giả thuyết:
2. Kiểm tra giả thuyết:
3. Nội dung của quy luật:
- Mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định, 1 có nguồn gốc
từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.
- Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể
con 1 cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử, các thành viên của 1 cặp alen
phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử
chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia.
CHỦ ĐỀ 3 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LI
- Trong tế bào sinh dưỡng, các NST luôn tồn tại thành
từng cặp tương đồng và chứa các cặp alen tương ứng.
Cặp NST tương đồng
A
A
a
a
III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LI
Cặp NST
tương đồng
Gen - alen
F1 x F1
G1
F2
(Cây hoa đỏ)
a
A
A
(Cây hoa đỏ)
A
a
x
a
A
a
CHỦ ĐỀ 3 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LI
- Khi giảm phân tạo giao tử, mỗi NST trong từng cặp
tương đồng phân li đồng đều về các giao tử, dẫn đến
sự phân li của các alen tương ứng và sự tổ hợp của
chúng qua thụ tinh, dẫn đến sự tổ hợp của các alen
tương ứng.
TIẾT 8 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
P:
A
A
X
a
a
A
a
G:
F1:
A
a
F1 X F1 :
A
a
G:
F2: A
A
50%
A
A
X
:50%
a
A
a
A
50%
A
a
:50%
a
a
a
a
Câu 1: Một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội
hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Biết rằng không
xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho
đời con chỉ xuất hiện cây thân cao?
A. Aa x Aa. B. Aa x aa.
C. aa x aa. D. Aa x AA.
Câu 2: Ở người mắt nâu (N) là trội đối với mắt xanh (n).
Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, sinh con có đứa mắt nâu có đứa
mắt xanh, kiểu gen của bố mẹ sẽ là:
A. Đều có kiểu gen Nn
B. Đều có kiểu gen nn
C. Bố có kiểu gen NN, mẹ có kiểu gen Nn hoặc ngược lại
D. Bố có kiểu gen Nn, mẹ có kiểu gen nn hoặc ngược lại
Bố mẹ đều mắt nâu tính trạng trội sinh ra con mắt xanh
⇒ Bố mẹ đều phải có kiểu gen dị hợp.
Câu 3: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
A. Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm
phân và thụ tinh.
B. Sự tổ hợp của cặp NST trong thụ tinh.
C. Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm
phân và thụ tinh.
D. Sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
- Đọc phần “Em có biết” phần cuối bài
học.
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập cuối
bài.
- Làm các bài tập trong sách bài tập.
- Đọc bài mới trước khi tới lớp.
 








Các ý kiến mới nhất