Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Quy luật Menđen: Quy luật phân li độc lập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Lan
Ngày gửi: 16h:11' 27-04-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Lan
Ngày gửi: 16h:11' 27-04-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 10 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
PTC
GP
x
AABB
aabb
AB
ab
Qui ước:
A: vàng,
a: xanh,
B: trơn
F1
b: nhăn.
x
AaBb
AaBb
GF1
F2
1/4AB
1/4Ab
1/4aB
1/4ab
1/4AB
1/16AABB
1/16AABb
1/16AaBb
1/16AaBb
1/4Ab
1/16AABb
1/16AAbb
1/16AaBb
1/16Aabb
1/4aB
1/16AaBB
1/16AaBb
1/16aaBB
1/16aaBb
1/4ab
1/16AaBb
1/16Aabb
1/16aaBb
1/16aabb
II. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC
Trường hợp 2
Trường hợp 1
b A
BA
BB
AA
a
b
A
b
a
A
B
A
b
a
b
AB
B
A
B
a
B
a
b
a
b
A
b
a
B
A
b
a
B
a
B
II. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC
A
A
B
Vàng, trơn
B
PT/C:
GP:
a
a
Xanh, nhăn
X
b
b
A
A
a
a
B
B
b
b
F1:
A
a
A
a
B
X
100 % Vàng, trơn
b
B
b
GF1:
A
A
a
a
F2:
B
b
B
b
TIẾT 9 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG
II. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC
1. Các gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên
các cặp NST tương đồng khác nhau. Khi giảm phân các
cặp NST tương đồng phân li về các giao tử một cách độc
lập và tổ hợp tự do với NST khác cặp → kéo theo sự
phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen trên nó.
2. Sự phân li của NST theo 2 trường hợp với xác suất
ngang nhau nên tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
3. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong qúa
trình thụ tinh làm xuất hiện nhiều tổ hợp gen khác
nhau.
Vì sao ở những
loài sinh sản hữu
tính lại đa dạng
phong phú về kiểu
gen, kiểu hình?
Giải thích tại sao lại
không thể tìm được 2
người có kiểu gen giống
nhautìmtrên
Trái2 người
Đất, có
Trên thực tếhệt
không
được
ngoại
trừ
trường
hợp hợp
kiểu gen giống
hệt
nhau
(trừ
trường
sinh đôi cùng trứng?
sinh đôi cùng trứng). Sở dĩ như vậy là vì
số biến dị tổ hợp do một cặp bố mẹ có
thể sản sinh ra là rất lớn (223 x 223 = 246
kiểu hợp tử)
TIẾT 9 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG
II. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC
III. Ý NGHĨA CỦA CÁC QUY LUẬT MENĐEN
Bảng công thức tổng quát cho các phép lai 2 hay
nhiều cặp tính trạng
Số cặp gen Số loại
dị hợp tử giao tử
của F1
(F1)
1
2
3
...
n
Số loại
Số loại
kiểu gen kiểu hình
ở F2
ở F2
2 =21 3 =31
4 =22 9 =32
8 =23 27 =33
...
...
2?n
?3n
2
4
8
...
2?n
Tỉ lệ kiểu hình ở F2
3:1
9:3:3:1
= (3:1)1
= (3:1)2
27:9:9:9:3:3:3:1 =(3:1)3
...
(3:1)
? n
CỦNG CỐ:
1.Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:
A. Sự phân li độc lập của các tính trạng.
B. Sự phân li KH theo tỷ lệ 9: 3 :3 : 1.
C. Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh.
D. Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình
giảm phân.
Chọn câu trả lời đúng:
1- Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là
A. Sự tự nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm
sắc thể tương đồng.
B.Sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.
C. Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể.
D. Do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo.
2- Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống
hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi
cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính
A. Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp.
B. Các gen có điều kiện tương tác với nhau.
C. Dễ tạo ra các biến dị di truyền.
D. ảnh hưởng của môi trường.
* Củng cố
3. Theo thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan
thuần chủng hạt vàng trơn và hạt xanh nhăn với nhau
được F1 đều hạt vàng trơn.
Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là
A. 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 xanh trơn
B. 9 vàng trơn: 3 xanh trơn: 3 xanh nhăn: 1 vàng nhăn
ĐÚNG
C. 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh trơn: 1 xanh nhăn
D. 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 vàng trơn
* Củng cố
4. Theo Menđen, nội dung của qui luật phân li
độc lập là các
A. cặp tính trạng di truyền riêng rẽ.
B. cặp tính trạng di truyền độc lập.
C. tính trạng khác loại tổ hợp lại tạo thành
biến dị tổ hợp.
D. cặp alen (nhân tố di truyền) phân li độc lập
ĐÚNG
trong giảm phân.
* Củng cố
5. Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li
độc lập thì số lượng các loại giao tử được
xác định theo công thức
A. 2n
ĐÚNG
B. 5n
C. 4n
D. 3n
Bài tập 6:
Ở ngô: kiểu gen AA quy định hạt màu xanh, Aa
quy định hạt màu tím, aa màu vàng. Gen B quy định
hạt trơn; b: hạt nhăn các gen quy định màu sắc và
hình dạng hạt phân li độc lập với nhau
Cho hai dòng ngô thuần chủng hạt xanh trơn và
hạt vàng nhăn giao phấn với nhau được F1. Sau đó
cho F1 giao phấn với nhau được F2 có kết quả như thế
nào về kiểu gen và kiểu hình?
Hiện tượng trội không hoàn toàn
Bài tập 7: Ở chuột, màu lông được quy định bởi một số
alen
A: Đen; a: Xám; B: Lông dài; b: lông ngắn.
Hãy phân tích các kết qủa phép lai sau đây và xác định
kiểu
Phépgen của bố mẹ.
Kiểu hình của đời con
lai
Kiểu hình
Đen, dài
Xám, dài
Đen, ngắn
Xám, ngắn
1
Đen, dài x Đen, ngắn
22
8
20
7
2
Đen, ngắn x Xám,
ngắn
0
0
10
9
3
Xám, dài x xám, ngắn
0
12
0
11
4
Đen, dài x Đen, dài
89
31
32
12
PTC
GP
x
AABB
aabb
AB
ab
Qui ước:
A: vàng,
a: xanh,
B: trơn
F1
b: nhăn.
x
AaBb
AaBb
GF1
F2
1/4AB
1/4Ab
1/4aB
1/4ab
1/4AB
1/16AABB
1/16AABb
1/16AaBb
1/16AaBb
1/4Ab
1/16AABb
1/16AAbb
1/16AaBb
1/16Aabb
1/4aB
1/16AaBB
1/16AaBb
1/16aaBB
1/16aaBb
1/4ab
1/16AaBb
1/16Aabb
1/16aaBb
1/16aabb
II. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC
Trường hợp 2
Trường hợp 1
b A
BA
BB
AA
a
b
A
b
a
A
B
A
b
a
b
AB
B
A
B
a
B
a
b
a
b
A
b
a
B
A
b
a
B
a
B
II. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC
A
A
B
Vàng, trơn
B
PT/C:
GP:
a
a
Xanh, nhăn
X
b
b
A
A
a
a
B
B
b
b
F1:
A
a
A
a
B
X
100 % Vàng, trơn
b
B
b
GF1:
A
A
a
a
F2:
B
b
B
b
TIẾT 9 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG
II. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC
1. Các gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên
các cặp NST tương đồng khác nhau. Khi giảm phân các
cặp NST tương đồng phân li về các giao tử một cách độc
lập và tổ hợp tự do với NST khác cặp → kéo theo sự
phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen trên nó.
2. Sự phân li của NST theo 2 trường hợp với xác suất
ngang nhau nên tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
3. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong qúa
trình thụ tinh làm xuất hiện nhiều tổ hợp gen khác
nhau.
Vì sao ở những
loài sinh sản hữu
tính lại đa dạng
phong phú về kiểu
gen, kiểu hình?
Giải thích tại sao lại
không thể tìm được 2
người có kiểu gen giống
nhautìmtrên
Trái2 người
Đất, có
Trên thực tếhệt
không
được
ngoại
trừ
trường
hợp hợp
kiểu gen giống
hệt
nhau
(trừ
trường
sinh đôi cùng trứng?
sinh đôi cùng trứng). Sở dĩ như vậy là vì
số biến dị tổ hợp do một cặp bố mẹ có
thể sản sinh ra là rất lớn (223 x 223 = 246
kiểu hợp tử)
TIẾT 9 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG
II. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC
III. Ý NGHĨA CỦA CÁC QUY LUẬT MENĐEN
Bảng công thức tổng quát cho các phép lai 2 hay
nhiều cặp tính trạng
Số cặp gen Số loại
dị hợp tử giao tử
của F1
(F1)
1
2
3
...
n
Số loại
Số loại
kiểu gen kiểu hình
ở F2
ở F2
2 =21 3 =31
4 =22 9 =32
8 =23 27 =33
...
...
2?n
?3n
2
4
8
...
2?n
Tỉ lệ kiểu hình ở F2
3:1
9:3:3:1
= (3:1)1
= (3:1)2
27:9:9:9:3:3:3:1 =(3:1)3
...
(3:1)
? n
CỦNG CỐ:
1.Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:
A. Sự phân li độc lập của các tính trạng.
B. Sự phân li KH theo tỷ lệ 9: 3 :3 : 1.
C. Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh.
D. Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình
giảm phân.
Chọn câu trả lời đúng:
1- Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là
A. Sự tự nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm
sắc thể tương đồng.
B.Sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.
C. Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể.
D. Do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo.
2- Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống
hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi
cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính
A. Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp.
B. Các gen có điều kiện tương tác với nhau.
C. Dễ tạo ra các biến dị di truyền.
D. ảnh hưởng của môi trường.
* Củng cố
3. Theo thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan
thuần chủng hạt vàng trơn và hạt xanh nhăn với nhau
được F1 đều hạt vàng trơn.
Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là
A. 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 xanh trơn
B. 9 vàng trơn: 3 xanh trơn: 3 xanh nhăn: 1 vàng nhăn
ĐÚNG
C. 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh trơn: 1 xanh nhăn
D. 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 vàng trơn
* Củng cố
4. Theo Menđen, nội dung của qui luật phân li
độc lập là các
A. cặp tính trạng di truyền riêng rẽ.
B. cặp tính trạng di truyền độc lập.
C. tính trạng khác loại tổ hợp lại tạo thành
biến dị tổ hợp.
D. cặp alen (nhân tố di truyền) phân li độc lập
ĐÚNG
trong giảm phân.
* Củng cố
5. Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li
độc lập thì số lượng các loại giao tử được
xác định theo công thức
A. 2n
ĐÚNG
B. 5n
C. 4n
D. 3n
Bài tập 6:
Ở ngô: kiểu gen AA quy định hạt màu xanh, Aa
quy định hạt màu tím, aa màu vàng. Gen B quy định
hạt trơn; b: hạt nhăn các gen quy định màu sắc và
hình dạng hạt phân li độc lập với nhau
Cho hai dòng ngô thuần chủng hạt xanh trơn và
hạt vàng nhăn giao phấn với nhau được F1. Sau đó
cho F1 giao phấn với nhau được F2 có kết quả như thế
nào về kiểu gen và kiểu hình?
Hiện tượng trội không hoàn toàn
Bài tập 7: Ở chuột, màu lông được quy định bởi một số
alen
A: Đen; a: Xám; B: Lông dài; b: lông ngắn.
Hãy phân tích các kết qủa phép lai sau đây và xác định
kiểu
Phépgen của bố mẹ.
Kiểu hình của đời con
lai
Kiểu hình
Đen, dài
Xám, dài
Đen, ngắn
Xám, ngắn
1
Đen, dài x Đen, ngắn
22
8
20
7
2
Đen, ngắn x Xám,
ngắn
0
0
10
9
3
Xám, dài x xám, ngắn
0
12
0
11
4
Đen, dài x Đen, dài
89
31
32
12
 









Các ý kiến mới nhất