Bài 18. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc một số loại vật nuôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Xuân
Ngày gửi: 17h:50' 27-02-2024
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 167
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Xuân
Ngày gửi: 17h:50' 27-02-2024
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích:
0 người
VUI MỪNG CHÀO ĐÓN CÁC EM
TỚI BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Hãy quan sát các hình ảnh sau và trả lời các câu hỏi:
1. Quy trình chăn nuôi là gì?
2. Xác định các biện pháp kĩ thuật trong quy trình chăn nuôi.
3. Tại sao cần chăn nuôi theo quy trình?
KHỞI ĐỘNG
1. Quy trình chăn nuôi
Là tập hợp các biện pháp kĩ thuật,
2. Các biện pháp kĩ thuật
cách thức tiến hành nhằm hướng dẫn
trong quy trình chăn nuôi:
người chăn nuôi thực hiện các hoạt • Kĩ thuật nuôi dưỡng
động chăm sóc và nuôi dưỡng vật nuôi • Kĩ thuật chăm sóc
một cách hiệu quả.
3. Lí do cần chăn nuôi theo quy trình:
Nâng cao năng suất hiệu quả chăn nuôi: Do quy trình chăn nuôi được xây dựng
phù hợp cho từng đối tượng, lứa tuổi vật nuôi, giúp vật nuôi được chăm sóc, nuôi
dưỡng tốt hơn từ đó tăng năng suất chăn nuôi.
Kiểm soát tốt dịch bệnh, đảm bảo an toàn vệ sinh thú y: Quy trình chăn
nuôi đưa ra những hướng dẫn cụ thể cho người chăn nuôi về quy trình vệ sinh,
phòng bệnh nên đảm bảo được an toàn vệ sinh dịch bệnh cho trang trại của
mình.
Đem lại nhiều lợi nhuận cho người chăn nuôi và giúp người chăn nuôi tự đánh
giá, truy xuất nguồn gốc thông qua kiểm soát chất lượng các khâu trong quy trình,
từ đó rà soát những khâu làm chưa tốt để cải tiến, nâng cao chất lượng và hiệu
quả chăn nuôi.
BÀI 18. QUY TRÌNH NUÔI DƯỠNG VÀ
CHĂM SÓC MỘT SỐ LOẠI VẬT NUÔI
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt và lợn nái
2
Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc gà thịt
3
Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc bò thịt
4
Một số biện pháp vệ sinh chuồng nuôi và
bảo vệ môi trường
PHẦN 1.
QUY TRÌNH NUÔI DƯỠNG, CHĂM
SÓC LỢN THỊT VÀ LỢN NÁI
1. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt
Làm việc nhóm: Nghiên cứu thông tin mục 1.1 SGK trang 99 và trả lời
câu hỏi:
1. Vì sao trong quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt cần phải chia
thành 3 giai đoạn?
2. Việc phân lô, phân đàn và đảm bảo mật độ nuôi trong nuôi dưỡng
lợn thịt nhằm mục đích gì?
3. Vì sao cần phải tiêm phòng vaccine cho lợn nuôi thịt?
4. Hãy nêu kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt áp dụng cho từng
giai đoạn.
(1) Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn thịt cần phải chia thành 3
giai đoạn bởi vì mỗi lứa tuổi lợn có đặc điểm sinh lí, sinh trưởng khác
nhau nên nhu cầu về định chế độ chăm sóc cũng khác nhau.
Ví dụ:
• Ở giai đoạn sau cai sữa - lợn choai, lợn cần nhiều protein và năng
lượng để sinh trưởng và tăng cơ.
• Đến giai đoạn vỗ béo dưỡng, lợn sinh trưởng chậm chuyển sang
tích mỡ nên giảm nhu cầu về protein, năng lượng.
(2) Việc phân lô, phân đàn và đảm bảo mật độ trong nuôi dưỡng lợn thịt giúp kiểm
soát lợn đánh nhau do khác đàn và dễ nuôi dưỡng, chăm sóc. Trong trường hợp phải
ghép đàn, lợn thường được ghép theo nhóm đồng đều về lứa tuổi, khối lượng để hạn
chế đánh nhau.
(3) Tiêm phòng vaccine giúp lợn:
Chống lại bệnh có thể phát sinh trong quá trình nuôi, giảm tỉ lệ mắc bệnh từ đó
hạn chế sử dụng kháng sinh điều trị bệnh, tiết kiệm được chi phí thuốc thú y và
tránh tồn dư kháng sinh trong thịt, giảm nguy cơ kháng kháng sinh cho người
tiêu dùng.
Là biện pháp hiệu quả tránh lây lan dịch bệnh ra cộng đồng, dịch từ trại này
sang trại khác, vùng này qua vùng khác, gây tổn thất kinh tế lớn.
Trả lời câu hỏi: Em hãy nêu các kĩ thuật nuôi dưỡng và
chăm sóc lợn thịt.
Dựa vào đặc điểm sinh lí, quy luật
sinh trưởng của lợn, quy trình nuôi
dưỡng, chăm sóc lợn thịt được chia
thành 3 giai đoạn: giai đoạn sau cai
sữa, giai đoạn lợn choai và giai đoạn
vỗ béo đến xuất chuồng.
(1) Kĩ thuật nuôi dưỡng
Chế độ dinh dưỡng được cung cấp phù hợp theo từng giai đoạn của lợn
(Hình 18.1)
(2) Kĩ thuật chăm sóc
Phân lô, phân đàn:
• Lợn con sau khi cai sữa sẽ được
phân lô, phân đàn để tiện nuôi
Mật độ nuôi:
dưỡng, chăm sóc.
• 0,4 – 0,5 m2/con đối với
• Khi ghép đàn cần chú ý tránh
để lợn phân biệt đàn và cắn
nhau.
• Khi phân đàn, cần đảm bảo
khối lượng lợn trong cùng một
lô.
lợn có khối lượng 10–35 kg
• 0,7 – 0,8 m2/con đối với
lợn có khối lượng 35 – 100
kg.
• Vệ sinh và khử trùng
chuồng trại cần thực
hiện trong suốt quá
trình nuôi.
• Tiêm
vaccine
các bệnh.
phòng
2. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái
Làm việc nhóm: Nghiên cứu thông tin mục 1.2 SGK trang 99, 100
và trả lời câu hỏi:
1. Người chăn nuôi cần chuẩn bị những gì để đỡ đẻ cho lợn nái?
2. Hãy nêu các kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái.
3. Hãy mô tả các bước của quy trình đỡ đẻ, chăm sóc lợn nái và lợn con
sau sinh có trong Hình 18.2.
(1) Khi nói chuẩn bị đẻ (căn cứ vào biểu hiện sắp sinh), người chăn
nuôi phải chuẩn bị các dụng cụ, hoá chất để sẵn sàng đỡ đẻ như:
- Các loại thuốc: sát trùng (cồn iodine), thuốc tím, bột Mistral làm ấm
cho lợn con.
- Các dụng cụ: khăn lau sạch, kìm bấm nanh, kéo, chỉ, bông gạc,
bơm kim tiêm, găng tay,...
- Hỗ trợ đẻ khó: oxytocin kích đẻ, thuốc kháng sinh chống viêm,
vitamin trợ sức (vitamin C, B1).
(3). Quy trình đỡ đẻ cho lợn nái và chăm sóc sau sinh (Hình 18.2)
Trả lời câu hỏi: Em hãy nêu các kĩ thuật nuôi dưỡng và
chăm sóc lợn nái.
(1) Kĩ thuật nuôi dưỡng
Lợn nái mang thai trung
bình 114 ngày.
Nái đẻ xong nên tăng dần
lượng thức ăn đến ngày thứ
7. Từ ngày thứ 8 trở đi cho
ăn theo nhu cầu.
Giai đoạn mang thai từ
Giai đoạn mang thai từ
1 – 90 ngày: khẩu phần
91 – 107 ngày: 2,5 - 3
ăn 1,8 -2,2 kg/con/ ngày
kg/con/ngày
Khi lợn nái đẻ có thể
Giai đoạn chửa kì cuối từ
không cho ăn để tránh
108 ngày – lúc đẻ: 0,5
sốt sữa.
kg/con/ ngày
(2) Kĩ thuật chăm sóc
Trong 2 tháng đầu mang
thai, không nên di chuyển
lợn nái nhiều để tránh gây
stress, dễ bị sẩy thai.
Thời điểm cai sữa cho
Khi lợn nái chuẩn bị đẻ,
lợn con nên cho lợn nái
chuyển lợn nái từ chuồng
nhịn ăn, sau đó cho ăn
bầu lên chuồng đẻ.
tăng lên để lợn nái sớm
động dục lại.
Diện tích chuồng nuôi (DTCN - m2) = Mật
* Tính diện tích chuồng nuôi lợn
độ nuôi (m2/con) x Số con dự định nuôi
DTCN cho tổng đàn = Tổng diện tích
chuồng nuôi cho từng nhóm lợn
Thực hành
Làm việc nhóm: Thực hành tính diện tích chuồng nuôi dựa trên các thông tin ở
Bảng 18.1 SGK trang 100.
Bảng 18.1. Diện tích chuồng nuôi cho lợn ở các giai đoạn sinh trưởng
Loại lợn
Lợn thịt
Giai đoạn
Sau cai sữa
Số con dự
Diện tích
Lợn ngoại
Lợn nội
0,5
0,4
300
?
0,8
0,6
280
?
định nuôi (con) dự kiến (m2)
đến 30 kg
Lợn 30 – 60 kg
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Công nghệ Chăn nuôi 11 Cánh diều
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-cong-n
ghe-chan-nuoi-11-canh-dieu-h/
TỚI BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Hãy quan sát các hình ảnh sau và trả lời các câu hỏi:
1. Quy trình chăn nuôi là gì?
2. Xác định các biện pháp kĩ thuật trong quy trình chăn nuôi.
3. Tại sao cần chăn nuôi theo quy trình?
KHỞI ĐỘNG
1. Quy trình chăn nuôi
Là tập hợp các biện pháp kĩ thuật,
2. Các biện pháp kĩ thuật
cách thức tiến hành nhằm hướng dẫn
trong quy trình chăn nuôi:
người chăn nuôi thực hiện các hoạt • Kĩ thuật nuôi dưỡng
động chăm sóc và nuôi dưỡng vật nuôi • Kĩ thuật chăm sóc
một cách hiệu quả.
3. Lí do cần chăn nuôi theo quy trình:
Nâng cao năng suất hiệu quả chăn nuôi: Do quy trình chăn nuôi được xây dựng
phù hợp cho từng đối tượng, lứa tuổi vật nuôi, giúp vật nuôi được chăm sóc, nuôi
dưỡng tốt hơn từ đó tăng năng suất chăn nuôi.
Kiểm soát tốt dịch bệnh, đảm bảo an toàn vệ sinh thú y: Quy trình chăn
nuôi đưa ra những hướng dẫn cụ thể cho người chăn nuôi về quy trình vệ sinh,
phòng bệnh nên đảm bảo được an toàn vệ sinh dịch bệnh cho trang trại của
mình.
Đem lại nhiều lợi nhuận cho người chăn nuôi và giúp người chăn nuôi tự đánh
giá, truy xuất nguồn gốc thông qua kiểm soát chất lượng các khâu trong quy trình,
từ đó rà soát những khâu làm chưa tốt để cải tiến, nâng cao chất lượng và hiệu
quả chăn nuôi.
BÀI 18. QUY TRÌNH NUÔI DƯỠNG VÀ
CHĂM SÓC MỘT SỐ LOẠI VẬT NUÔI
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt và lợn nái
2
Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc gà thịt
3
Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc bò thịt
4
Một số biện pháp vệ sinh chuồng nuôi và
bảo vệ môi trường
PHẦN 1.
QUY TRÌNH NUÔI DƯỠNG, CHĂM
SÓC LỢN THỊT VÀ LỢN NÁI
1. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt
Làm việc nhóm: Nghiên cứu thông tin mục 1.1 SGK trang 99 và trả lời
câu hỏi:
1. Vì sao trong quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt cần phải chia
thành 3 giai đoạn?
2. Việc phân lô, phân đàn và đảm bảo mật độ nuôi trong nuôi dưỡng
lợn thịt nhằm mục đích gì?
3. Vì sao cần phải tiêm phòng vaccine cho lợn nuôi thịt?
4. Hãy nêu kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt áp dụng cho từng
giai đoạn.
(1) Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn thịt cần phải chia thành 3
giai đoạn bởi vì mỗi lứa tuổi lợn có đặc điểm sinh lí, sinh trưởng khác
nhau nên nhu cầu về định chế độ chăm sóc cũng khác nhau.
Ví dụ:
• Ở giai đoạn sau cai sữa - lợn choai, lợn cần nhiều protein và năng
lượng để sinh trưởng và tăng cơ.
• Đến giai đoạn vỗ béo dưỡng, lợn sinh trưởng chậm chuyển sang
tích mỡ nên giảm nhu cầu về protein, năng lượng.
(2) Việc phân lô, phân đàn và đảm bảo mật độ trong nuôi dưỡng lợn thịt giúp kiểm
soát lợn đánh nhau do khác đàn và dễ nuôi dưỡng, chăm sóc. Trong trường hợp phải
ghép đàn, lợn thường được ghép theo nhóm đồng đều về lứa tuổi, khối lượng để hạn
chế đánh nhau.
(3) Tiêm phòng vaccine giúp lợn:
Chống lại bệnh có thể phát sinh trong quá trình nuôi, giảm tỉ lệ mắc bệnh từ đó
hạn chế sử dụng kháng sinh điều trị bệnh, tiết kiệm được chi phí thuốc thú y và
tránh tồn dư kháng sinh trong thịt, giảm nguy cơ kháng kháng sinh cho người
tiêu dùng.
Là biện pháp hiệu quả tránh lây lan dịch bệnh ra cộng đồng, dịch từ trại này
sang trại khác, vùng này qua vùng khác, gây tổn thất kinh tế lớn.
Trả lời câu hỏi: Em hãy nêu các kĩ thuật nuôi dưỡng và
chăm sóc lợn thịt.
Dựa vào đặc điểm sinh lí, quy luật
sinh trưởng của lợn, quy trình nuôi
dưỡng, chăm sóc lợn thịt được chia
thành 3 giai đoạn: giai đoạn sau cai
sữa, giai đoạn lợn choai và giai đoạn
vỗ béo đến xuất chuồng.
(1) Kĩ thuật nuôi dưỡng
Chế độ dinh dưỡng được cung cấp phù hợp theo từng giai đoạn của lợn
(Hình 18.1)
(2) Kĩ thuật chăm sóc
Phân lô, phân đàn:
• Lợn con sau khi cai sữa sẽ được
phân lô, phân đàn để tiện nuôi
Mật độ nuôi:
dưỡng, chăm sóc.
• 0,4 – 0,5 m2/con đối với
• Khi ghép đàn cần chú ý tránh
để lợn phân biệt đàn và cắn
nhau.
• Khi phân đàn, cần đảm bảo
khối lượng lợn trong cùng một
lô.
lợn có khối lượng 10–35 kg
• 0,7 – 0,8 m2/con đối với
lợn có khối lượng 35 – 100
kg.
• Vệ sinh và khử trùng
chuồng trại cần thực
hiện trong suốt quá
trình nuôi.
• Tiêm
vaccine
các bệnh.
phòng
2. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái
Làm việc nhóm: Nghiên cứu thông tin mục 1.2 SGK trang 99, 100
và trả lời câu hỏi:
1. Người chăn nuôi cần chuẩn bị những gì để đỡ đẻ cho lợn nái?
2. Hãy nêu các kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái.
3. Hãy mô tả các bước của quy trình đỡ đẻ, chăm sóc lợn nái và lợn con
sau sinh có trong Hình 18.2.
(1) Khi nói chuẩn bị đẻ (căn cứ vào biểu hiện sắp sinh), người chăn
nuôi phải chuẩn bị các dụng cụ, hoá chất để sẵn sàng đỡ đẻ như:
- Các loại thuốc: sát trùng (cồn iodine), thuốc tím, bột Mistral làm ấm
cho lợn con.
- Các dụng cụ: khăn lau sạch, kìm bấm nanh, kéo, chỉ, bông gạc,
bơm kim tiêm, găng tay,...
- Hỗ trợ đẻ khó: oxytocin kích đẻ, thuốc kháng sinh chống viêm,
vitamin trợ sức (vitamin C, B1).
(3). Quy trình đỡ đẻ cho lợn nái và chăm sóc sau sinh (Hình 18.2)
Trả lời câu hỏi: Em hãy nêu các kĩ thuật nuôi dưỡng và
chăm sóc lợn nái.
(1) Kĩ thuật nuôi dưỡng
Lợn nái mang thai trung
bình 114 ngày.
Nái đẻ xong nên tăng dần
lượng thức ăn đến ngày thứ
7. Từ ngày thứ 8 trở đi cho
ăn theo nhu cầu.
Giai đoạn mang thai từ
Giai đoạn mang thai từ
1 – 90 ngày: khẩu phần
91 – 107 ngày: 2,5 - 3
ăn 1,8 -2,2 kg/con/ ngày
kg/con/ngày
Khi lợn nái đẻ có thể
Giai đoạn chửa kì cuối từ
không cho ăn để tránh
108 ngày – lúc đẻ: 0,5
sốt sữa.
kg/con/ ngày
(2) Kĩ thuật chăm sóc
Trong 2 tháng đầu mang
thai, không nên di chuyển
lợn nái nhiều để tránh gây
stress, dễ bị sẩy thai.
Thời điểm cai sữa cho
Khi lợn nái chuẩn bị đẻ,
lợn con nên cho lợn nái
chuyển lợn nái từ chuồng
nhịn ăn, sau đó cho ăn
bầu lên chuồng đẻ.
tăng lên để lợn nái sớm
động dục lại.
Diện tích chuồng nuôi (DTCN - m2) = Mật
* Tính diện tích chuồng nuôi lợn
độ nuôi (m2/con) x Số con dự định nuôi
DTCN cho tổng đàn = Tổng diện tích
chuồng nuôi cho từng nhóm lợn
Thực hành
Làm việc nhóm: Thực hành tính diện tích chuồng nuôi dựa trên các thông tin ở
Bảng 18.1 SGK trang 100.
Bảng 18.1. Diện tích chuồng nuôi cho lợn ở các giai đoạn sinh trưởng
Loại lợn
Lợn thịt
Giai đoạn
Sau cai sữa
Số con dự
Diện tích
Lợn ngoại
Lợn nội
0,5
0,4
300
?
0,8
0,6
280
?
định nuôi (con) dự kiến (m2)
đến 30 kg
Lợn 30 – 60 kg
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Công nghệ Chăn nuôi 11 Cánh diều
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-cong-n
ghe-chan-nuoi-11-canh-dieu-h/
 







Các ý kiến mới nhất