Bài 5. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Liêm
Ngày gửi: 06h:28' 29-11-2008
Dung lượng: 37.3 KB
Số lượt tải: 266
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Liêm
Ngày gửi: 06h:28' 29-11-2008
Dung lượng: 37.3 KB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích:
0 người
NGUYỄN VĂN LIÊM - Thành phố Hồ Chí Minh
Trang bìa
Trang bìa:
Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo 1.Bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa....:
Hình minh hoạ:
Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc? Khái niệm:
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc, màu da…đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển. b.Nội dung quyền bình đẳng ...:
Phim minh hoạ:
Các dân tộc Việt nam đều bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá... Hình minh hoạ:
Điều 54 Hiến pháp 1992 : "Công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân theo quy định của pháp luật". Hình minh hoạ:
Dân tộc thiểu số đang thực hiện quyền dân chủ trực tiếp Bảng thống kê số liệu:
Quốc hội các khoá Đại biểu Quốc hội người dân tộc thiểu số II ( 1960 - 1964 ) V ( 1975 - 1979 ) X ( 1997 - 2002 ) XI ( 2002 - 2007 ) XII ( 2007 - 2011 ) 60/362 đại biểu, chiếm 16,5 % 71/424 đại biểu, chiếm 16,7 % 78/450 đại biểu, chiếm 17,3 % 86/498 đại biểu, chiếm 17,3 % 87/493 đại biểu, chiếm 17,6 % Về chính trị:
Về chính trị: Các dân tộc đều có quyền tham gia vào bộ máy nhà nước, thảo luận, góp ý các vấn đề chung của đất nước... Về kinh tế:
Về kinh tế: Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế với tất cả các vùng, đặc biệt vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số... Về văn hoá, giáo dục:
Về văn hoá, giáo dục: Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phát huy những phong tục, tập quán tốt đẹp của mình ; có quyền hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà... c.Ý nghĩa quyền bình đẳng...:
Nội dung:
tạo sức mạnh đoàn kết đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước. d.Chính sách của Đảng và PL...:
Hình minh hoạ:
Điều 5 Hiến pháp 1992 : "Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc". Hình minh hoạ:
Bộ luật Hình sự 1999 quy định: " Người nào gây thù hằn kì thị chia rẽ dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm". Phim minh hoạ:
Bọn phản động lưu vong hoạt động gây chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc Nội dung:
Ghi nhận trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật . Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia rẽ dân tộc. 2.Bình đẳng giữa các tôn giáo
a. Khái niệm bình đẳng giữa ....:
Hình minh hoạ:
Điều 70 Hiến pháp 1992 : " ... Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật." Nội dung khái niệm:
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật; đều bình đẳng trước pháp luật; những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ. b.Nội dung quyền bình đẳng...:
Phim minh hoạ:
Pháp lệnh tín ngưỡng tôn giáo có hiệu lực từ ngày 15/11/2004 Hình minh hoạ:
Khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh tín ngưỡng tôn giáo quy định: "Không được phân biệt đối xử vì lí do tín ngưỡng, tôn giáo; vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân...". Phim minh hoạ:
Các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo tại Việt Nam Nội dung :
Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ. c.Ý nghĩa quyền bình đẳng...:
Nội dung:
tạo sức mạnh đoàn kết đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước. d.Chính sách của Đảng và PL...:
Phim minh hoạ:
Lợi dụng tôn giáo chống phá chính quyền Nội dung:
Bảo đảm quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Bảo đảm công dân được hưởng mọi quyền và có trách nhiệm thực hiện mọi nghĩa vụ. Đoàn kết đồng bào theo các tôn giáo khác nhau, đồng bào theo và không theo tôn giáo. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng tôn giáo để hoạt động trái pháp luật. Bài tập
Tình huống 1:
Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh K là trường có học sinh thuộc nhiều dân tộc khác nhau. Trong các hoạt động văn hoá, văn nghệ của trường, học sinh đều được khuyến khích hát và biểu diễn các điệu múa đặc sắc của dân tộc mình. Không những thế, nhà trường còn khuyến khích học sinh mặc các trang phục truyền thống dân tộc. Khi nói về những hoạt động này, đã có những ý kiến khác nhau : - Có ý kiến cho rằng : đó là biểu hiện của tình đoàn kết và quan hệ bình đẳng giữa các dân tộc. - Một số ý kiến khác thì lại cho rằng : đó chỉ là biểu hiện của bản sắc dân tộc, không phải là biểu hiện của sự bình đẳng giữa các dân tộc. Bài tập tình huống: Tình huống 1 (tt):
Câu hỏi : 1.Em đồng ý với ý kiến nào trên đây ? Vì sao ? 2.Trong tình huống này, quyền bình đẳng về văn hoá giữa các dân tộc có được thể hiện không ? Tình huống 2:
G được biết, Nhà nước có chính sách phát triển kinh tế – xã hội đối với vùng núi, vùng đồng bào dân tộc nhằm từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc. Chủ trương này của Nhà nước là tạo điều kiện để các dân tộc được bình đẳng với nhau về kinh tế. Nhưng X lại nói : Cuộc sống của đồng bào các dân tộc ở miền núi còn nhiều khó khăn thì không thể nói là các dân tộc bình đẳng với nhau về kinh tế được. Bài tập tình huống: Câu hỏi : 1.Em có nhận xét gì về suy nghĩ của G và X ? 2.Nhà nước ta đã làm gì để bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng về kinh tế giữa các dân tộc ? Tình huống 3:
Chị T và anh N mỗi người theo một đạo : chị T theo đạo Thiên Chúa, còn anh N theo đạo Phật. Họ yêu nhau đã 3 năm. Khi hai người thưa chuyện với gia đình để chuẩn bị kết hôn thì bố chị T không đồng ý vì hai người không cùng đạo và còn nói : nhất định không cho phép chị kết hôn với anh N. Từ trước đến nay, chị T luôn là người con ngoan, có hiếu với cha mẹ nhưng trong trường hợp này chị T cho rằng mình có quyền quyết định việc kết hôn dù cha mẹ không đồng ý. Bài tập tình huống: Câu hỏi : 1.Bố chị T có quyền cản trở chị kết hôn với anh N không ? Hành vi cản trở của bố chị T có vi phạm pháp luật không ? 2.Chị T có quyền tự quyết định việc kết hôn mà không cần sự đồng ý của bố mẹ hay không ? Tình huống 4:
Tại một huyện miền núi, nhân dân các dân tộc đang sinh sống đoàn kết, bình đẳng với nhau thì có một số người cố ý tuyên truyền gây kì thị, chia rẽ làm cho một số bà con hiểu lầm lẫn nhau, quan hệ giữa các dân tộc này bị rạn nứt. Chính quyền phải mất rất nhiều thời gian mới tìm ra thủ phạm và lấy lại được tình đoàn kết, bình đẳng giữa các dân tộc anh em. Bài tập tình huống: Câu hỏi : 1.Pháp luật nước ta quy định thế nào về hành vi gây kì thị, chia rẽ dân tộc ? 2.Nếu ở vào trường hợp trên đây, em có thể làm gì để lấy lại niềm tin về tình đoàn kết và quan hệ bình đẳng giữa các dân tộc ? Tình huống 5:
Y hỏi X : - Mình vẫn nghe nói Nhà nước bảo đảm cho các tôn giáo đều được hoạt động theo quy định của pháp luật, thế mà đạo Tin Lành Đề-ga ở Tây Nguyên lại bị cấm hoạt động ? X nói: - Nhà nước cho phép các tôn giáo được tự do hoạt động chứ có cấm đoán gì đâu ! Chắc mấy người theo đạo này có hoạt động quậy phá gì đó. Bài tập tình huống: Câu hỏi : 1. Nhà nước có cho phép các tôn giáo hoạt động theo đúng quy định của pháp luật không ? 2. Tôn giáo bị cấm hoạt động trong trường hợp nào ?
Trang bìa
Trang bìa:
Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo 1.Bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa....:
Hình minh hoạ:
Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc? Khái niệm:
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc, màu da…đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển. b.Nội dung quyền bình đẳng ...:
Phim minh hoạ:
Các dân tộc Việt nam đều bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá... Hình minh hoạ:
Điều 54 Hiến pháp 1992 : "Công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân theo quy định của pháp luật". Hình minh hoạ:
Dân tộc thiểu số đang thực hiện quyền dân chủ trực tiếp Bảng thống kê số liệu:
Quốc hội các khoá Đại biểu Quốc hội người dân tộc thiểu số II ( 1960 - 1964 ) V ( 1975 - 1979 ) X ( 1997 - 2002 ) XI ( 2002 - 2007 ) XII ( 2007 - 2011 ) 60/362 đại biểu, chiếm 16,5 % 71/424 đại biểu, chiếm 16,7 % 78/450 đại biểu, chiếm 17,3 % 86/498 đại biểu, chiếm 17,3 % 87/493 đại biểu, chiếm 17,6 % Về chính trị:
Về chính trị: Các dân tộc đều có quyền tham gia vào bộ máy nhà nước, thảo luận, góp ý các vấn đề chung của đất nước... Về kinh tế:
Về kinh tế: Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế với tất cả các vùng, đặc biệt vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số... Về văn hoá, giáo dục:
Về văn hoá, giáo dục: Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phát huy những phong tục, tập quán tốt đẹp của mình ; có quyền hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà... c.Ý nghĩa quyền bình đẳng...:
Nội dung:
tạo sức mạnh đoàn kết đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước. d.Chính sách của Đảng và PL...:
Hình minh hoạ:
Điều 5 Hiến pháp 1992 : "Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc". Hình minh hoạ:
Bộ luật Hình sự 1999 quy định: " Người nào gây thù hằn kì thị chia rẽ dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm". Phim minh hoạ:
Bọn phản động lưu vong hoạt động gây chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc Nội dung:
Ghi nhận trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật . Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia rẽ dân tộc. 2.Bình đẳng giữa các tôn giáo
a. Khái niệm bình đẳng giữa ....:
Hình minh hoạ:
Điều 70 Hiến pháp 1992 : " ... Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật." Nội dung khái niệm:
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật; đều bình đẳng trước pháp luật; những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ. b.Nội dung quyền bình đẳng...:
Phim minh hoạ:
Pháp lệnh tín ngưỡng tôn giáo có hiệu lực từ ngày 15/11/2004 Hình minh hoạ:
Khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh tín ngưỡng tôn giáo quy định: "Không được phân biệt đối xử vì lí do tín ngưỡng, tôn giáo; vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân...". Phim minh hoạ:
Các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo tại Việt Nam Nội dung :
Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ. c.Ý nghĩa quyền bình đẳng...:
Nội dung:
tạo sức mạnh đoàn kết đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước. d.Chính sách của Đảng và PL...:
Phim minh hoạ:
Lợi dụng tôn giáo chống phá chính quyền Nội dung:
Bảo đảm quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Bảo đảm công dân được hưởng mọi quyền và có trách nhiệm thực hiện mọi nghĩa vụ. Đoàn kết đồng bào theo các tôn giáo khác nhau, đồng bào theo và không theo tôn giáo. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng tôn giáo để hoạt động trái pháp luật. Bài tập
Tình huống 1:
Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh K là trường có học sinh thuộc nhiều dân tộc khác nhau. Trong các hoạt động văn hoá, văn nghệ của trường, học sinh đều được khuyến khích hát và biểu diễn các điệu múa đặc sắc của dân tộc mình. Không những thế, nhà trường còn khuyến khích học sinh mặc các trang phục truyền thống dân tộc. Khi nói về những hoạt động này, đã có những ý kiến khác nhau : - Có ý kiến cho rằng : đó là biểu hiện của tình đoàn kết và quan hệ bình đẳng giữa các dân tộc. - Một số ý kiến khác thì lại cho rằng : đó chỉ là biểu hiện của bản sắc dân tộc, không phải là biểu hiện của sự bình đẳng giữa các dân tộc. Bài tập tình huống: Tình huống 1 (tt):
Câu hỏi : 1.Em đồng ý với ý kiến nào trên đây ? Vì sao ? 2.Trong tình huống này, quyền bình đẳng về văn hoá giữa các dân tộc có được thể hiện không ? Tình huống 2:
G được biết, Nhà nước có chính sách phát triển kinh tế – xã hội đối với vùng núi, vùng đồng bào dân tộc nhằm từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc. Chủ trương này của Nhà nước là tạo điều kiện để các dân tộc được bình đẳng với nhau về kinh tế. Nhưng X lại nói : Cuộc sống của đồng bào các dân tộc ở miền núi còn nhiều khó khăn thì không thể nói là các dân tộc bình đẳng với nhau về kinh tế được. Bài tập tình huống: Câu hỏi : 1.Em có nhận xét gì về suy nghĩ của G và X ? 2.Nhà nước ta đã làm gì để bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng về kinh tế giữa các dân tộc ? Tình huống 3:
Chị T và anh N mỗi người theo một đạo : chị T theo đạo Thiên Chúa, còn anh N theo đạo Phật. Họ yêu nhau đã 3 năm. Khi hai người thưa chuyện với gia đình để chuẩn bị kết hôn thì bố chị T không đồng ý vì hai người không cùng đạo và còn nói : nhất định không cho phép chị kết hôn với anh N. Từ trước đến nay, chị T luôn là người con ngoan, có hiếu với cha mẹ nhưng trong trường hợp này chị T cho rằng mình có quyền quyết định việc kết hôn dù cha mẹ không đồng ý. Bài tập tình huống: Câu hỏi : 1.Bố chị T có quyền cản trở chị kết hôn với anh N không ? Hành vi cản trở của bố chị T có vi phạm pháp luật không ? 2.Chị T có quyền tự quyết định việc kết hôn mà không cần sự đồng ý của bố mẹ hay không ? Tình huống 4:
Tại một huyện miền núi, nhân dân các dân tộc đang sinh sống đoàn kết, bình đẳng với nhau thì có một số người cố ý tuyên truyền gây kì thị, chia rẽ làm cho một số bà con hiểu lầm lẫn nhau, quan hệ giữa các dân tộc này bị rạn nứt. Chính quyền phải mất rất nhiều thời gian mới tìm ra thủ phạm và lấy lại được tình đoàn kết, bình đẳng giữa các dân tộc anh em. Bài tập tình huống: Câu hỏi : 1.Pháp luật nước ta quy định thế nào về hành vi gây kì thị, chia rẽ dân tộc ? 2.Nếu ở vào trường hợp trên đây, em có thể làm gì để lấy lại niềm tin về tình đoàn kết và quan hệ bình đẳng giữa các dân tộc ? Tình huống 5:
Y hỏi X : - Mình vẫn nghe nói Nhà nước bảo đảm cho các tôn giáo đều được hoạt động theo quy định của pháp luật, thế mà đạo Tin Lành Đề-ga ở Tây Nguyên lại bị cấm hoạt động ? X nói: - Nhà nước cho phép các tôn giáo được tự do hoạt động chứ có cấm đoán gì đâu ! Chắc mấy người theo đạo này có hoạt động quậy phá gì đó. Bài tập tình huống: Câu hỏi : 1. Nhà nước có cho phép các tôn giáo hoạt động theo đúng quy định của pháp luật không ? 2. Tôn giáo bị cấm hoạt động trong trường hợp nào ?
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓


Các ý kiến mới nhất