Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cút Văn Viêng
Ngày gửi: 14h:55' 30-10-2010
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 478
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 9, Bài 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI.
1 .Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
a) Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
Theo em mục đích của hôn nhân là gì?
- Hôn nhân là quan hệ giưa vợ và chồng sau khi đã kết hôn.
- Hôn nhân nhằm mục đích xây dựng gia đình hạnh phúc, hoà thuận và thực hiện chức năng sinh con, nuôi dạy con, tổ chức đời sống vật chất và tinh thần của gia đình.
Vậy theo em bình đẳng trong hôn nhân là gì?
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình rựa trên nguyên tắc nào?
Nguyên tắc.
- Dân chủ.
Công bằng.
Tôn trọng lẫn nhau.
Không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.
b) Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
Giữa vợ và chồng bình đẳng trong quan hệ nào?
Quan hệ nhân thân.
- Lựa chộn nơi cư trú.
Tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm uy tín của nhau.
- Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của nhau.
Giúp đỡ tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.
Cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình.
- Cùng sử dụng thời gian nghỉ để chăm sóc con cái.




- Quan hệ nhân thân.
- Quan hệ tài sản.




* Bình đẳng giữa vợ và chồng.
Tài sản chung: Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.(Thể hiện ở các quyền: Chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.)
Tài sản riêng(Tài sản riêng của ai thì thuộc quyền sở hữu của người đó.
Quan hệ tài sản..
Bài tập tình huống: Người chồng do quan niệm vợ minh không đi làm, chỉ ở nhà làm công việc nội trợ, không thể quyết định được việc lớn, khi bán xe ô tô(tài sản chung của vợ và chồng đang sử dụng vào việc kinh doanh của gia đình) đã không bàn bạc với vợ. Người vợ phản đối, không đồng ý bán. theo em, người vợ có quyền đó không? vì sao?
Người vợ có quyền phản đối, Không đồng ý bán xe ô tô bởi đó là tài sản chung có giá trị lớn hoặc đó là nguồn sống duy nhất của gia đình phải được bàn bạc, thoả thuận của cả vợ và chồng.
“Râu tôm nấu với ruột bầu, chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon”
“Chồng giận thì vợ bớt lời, cơm sôi nhỏ lửa chẳng đời nào khê"
Như vậy: Vợ chồng bình đẳng với nhau có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt.
* Bình đẳng giữa cha mẹ và con.
Đối với cha mẹ( kể cả bố dương, mẹ kế):
+ Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con cái.
+ Cha mẹ đại diện trước pháp luật cho con cái chưa thành niên và con cái đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
+ Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con, không được lạm dung sức lao động của con chưa thành niên, Không xúi dục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật.
- Đối với con cái: Các con có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong gia đình; Con có bổn phận yêu quí,kính trọng chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ; Con không được có hành vi xúc phạm hoặc ngược đãi cha mẹ.
Giữa cha mẹ và con cái có quyền và nghĩa vụ với nhau như thế nào?
*Bình đẳng giữa ông bà và cháu.
Bình đẳng giữa ông bà và cháu được thể hiện như thế nào?
- Ông bà có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho các cháu.
- Con cháu: có bổn phận kính trọng và phụng dưỡng ông bà.
*Bình đẳng giữa anh chị em.
Vậy thì sự bình đẳng giữa anh chị em thì sao?
Anh chị em có bổn phận thương yêu chăm sóc, giúp đỡ nhau có nghĩa vụ và quyền đùm bọc , nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ,Hoặc cha mẹ không còn điều kiện chăm soc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
c) Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
Về phía nhà nước thì nhà nước đảm bảo quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình như thế nào?
Thứ nhất : Nhà nước có chính sách, biện pháp tạo điều kiện để các công dân nam nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ và gia đình thực hiện đầy đủ chức năng của mình.
Thứ Hai: Nhà nước xử lý kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật hôn nhân và gia đình, với các các hình thức và mức độ khác nhau.
Câu 1: Em đồng ý với quan điểm nào sau đây.
Vợ, chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự uy tín cho nhau.
Người vợ chỉ làm công việc nội trợ không thể quyết định việc lớn.
Trong gia đình người chồng, người cha, con trai cả quyết định tất cả mọi việc.
Cả a, b, c
Bài tập củng cố.
Câu 2: Những hành vi nào sau đây cần phê phán và lên án.
Cha, mẹ gả con gái theo ý muốn của mình.
Hướng dẫn con nuôi đi buôn bán hàng cấm.
Bắt con gái nghỉ học để giúp gia đình lao động.
Cả, a, b, c
- Về nhà học bài cũ và đọc trước phần còn lại.
- Làm bài tập 1,2,3.; trong SGK.
2.BÌNH ĐẲNG TRONG LAO ĐỘNG.
a) thế nào là bình đẳng trong lao đông.
Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm; bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động; bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước.
b) Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động.
*Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động như thế nào?
Công dân được tự do tìm kiếm và lựa chọn việc làm.
Không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình và thành phần kinh tế.
Người lao động phải đủ tuổi theo quy định của pháp luật.
Người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao được nhà nước ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tài năng, làm lợi cho doanh nghiệp và nhà nước.
* Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng.
Ví Dụ:
Chị Hoa đến công ty may kí kết hợp đồng lao đông với giám đốc công ty. Qua trao đổi từng điều khoản, hai bên đã thoả thuận kí hợp đồng dài hạn(việc kí hợp đồng được thực hiện trên cơ sở tự nguyện không bên nào ép buộc bên nào) cácnội dung được thoả thuận như sau:
+ Công việc của chị Hoa làm là thiết kế các mẫu quần áo.
+ Thời gian làm việc: Mỗi ngày làm 8 giờ, mỗi tuần 40 giờ.
+ Thời gian nghỉ ngơi : được nghỉ các thời gian trong ngày ngoài giờ làm việc theo hợp đồng,được nghỉ lễ , tết, ốm... theo qui định của pháp luật.
+ Tiền lương được hưởng: 5.000.000 VNĐ trên cơ sở chấp hành tốt kỷ luật lao động theo quy định.
+ Địa điểm làm việc : Tại công Ty May 10.
+ Thời gian hợp đồng là không thời hạn.+ Điều kiện, an toàn, vệ sinh lao động tốt.
+ Bảo hiểm Xã hội: Chị Hoa trích mỗi tháng 5% tổng thu nhập hàng tháng để đóng.

Vậy hợp đồng lao động là gì?
Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Vậy nguyên tắc của hợp đồng lao động là phải như thế nào?
- Nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng.
Tại sao người sử dụng lao động và người lao động phải kí kết hợp đồng lao động?
- Mỗi bên có trách nhiệm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình.
- Hai bên không xâm phạm quyền và nghĩa vụ của nhau.
*Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Lao động nữ có thêm một số quyền liên quan đến chức năng làm mẹ.
Thể hiện ở điều 109, 111,112,114(Bộ luật LĐ)
Theo em giữa lao động nam và lao động nữ có gì khác nhau không?
Điều 109:
1. Nhà nước bảo đảm quyền làm việc của phụ nữ bình đẳng về mọi mặt với nam giới, có chính sách khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để người lao động nữ có việc không trọn ngày, không trọn tuần, giao việc làm tại nhà.
2. Nhà nước có chính sách và biện pháp từng bước mở mang việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khoẻ, tăng cường phúc lợi vật chất và tinh thần của lao động nữnhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hoà cuộc sống lao độngvà cuộc sống gia đình.
Điều111:
1.Nghiêm cấm người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạm danh dự nhân phẩm của phụ nữ.Người sử dụng lao động phải thực hiện nguyên tắc bình đẳng nam nữ về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.
2.Người sử dụng lao động phải ưu tiên nhận phụ nữ vào làm việc khi người đó đủ tiêu chuẩn tuyển chọn làm công việc phù hợp với cả nam và nữ mà doanh nghiệp đang cần.
3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai , nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
Điều112:
Người lao động nữ có thai có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không phái bồi thường theo quy định 41 của bộ luật này.Nếu có giấy của thầy thuốc chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi. Trong trường hợp này, thời hạn mà người lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn do thầy thuốc chỉ định.
Điều 114:
Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con, cộng lại từ bốn đến sáu tháng do chính phủ qui đinh tuỳ theo qui định, tuỳ theo điều kiện lao động, tính chất công việc nặng nhọc, độc hại và nơi xa xôi hẻo lánh. Nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 30 ngày.Quyền lợi của người lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản được qui định tại điều 141 và điều144 của bộ luật.
Vậy thế nào là bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?
- Bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm, bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tai nơi làm việc về việc làm , tiền công tiền thưởng và BẢO HIỂM XÃ HỘI,điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác...
- Lao động nữ được quan tâm đến đặc điểm cơ thể, sinh lý và chức năng làm trong lao động để có điều kiện thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao động. vì thé pháp luật có quy định cụ thể đối với lao động nữ:LĐ nữ có quyền hưởng chế độ thai sản, người sử dụng lao động không được sa thải hoắc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao đông với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi(trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động) đồng thời không sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm, hoặc tiếp xúc với các chất độc hại có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con.
C) Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình của công dân trong lao động.
Thông qua những nội dung trên thì nhà nước ta có trách nhiệm như thế nào trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trong lao động.
Mở rộng dạy nghề, đào tạo lại, hướng dẫn kinh doanh, cho vay vốn với lãi suất thấp.
Khuyến khích việc quản lý lao động theo nguyên tắc dân chủ, công bằng trong doang nghiệp; có chính sách chủ trương để người lao động được mua cổ phần, góp vốn vào phát triển giáo dục.
Có chính sách ưu đãi về giải quyết việc làm để thu hút và sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số.
- Ban hành các qui định để bảo đảm cho phụ nữ bình đẳng với nam giới trong lao động: Có quy định ưu đãi, xét giảm thuế đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ; mở nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ.
Kuyến khích và có chính sách ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
3. Bình đẳng trong kinh doanh.
a)Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh.
Em hiểu kinh doanh là gì?
Kinh doanh là việc thực hiện một,một số hay tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Nhà nước ta thừa nhận doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo, tồn tại và phát triển ở những nghành, những lĩnh vực then chốt, quan trọng của nền kinh tế có vi phạm nguyên tắc bình đẳng trong kinh doanh không?
Nhà nước ta đang xây dựng và phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, các thành phần kinh tế đều được khuến khích phát triển, các doanh nghiệp đều bình đẳng trong hoạt động kinh doanh và đều bình đẳng trước pháp luật.
Nhưng doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo nhằm để đảm bảo tính định hướng XHCN ở nước ta.
Vậy thế nào là bình đẳng trong kinh doanh.
Là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn nghành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo qui định pháp luật.
b)Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh.)
Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh trên cơ sở nào? điều kiện kinh doanh nào?
- Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh theo sở thích và khả năng nếu có đủ điều kiện.
- Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm
Bình đẳng về quyền thể hiện ở những điểm nào?
- Mọi loại hình doanh nghiệp đều bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
- Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền chủ động mở rộng qui mô và ngành nghề kinh doanh.
Rừng, cao su
Bình đẳng về nghĩa vụ thể hiện ở những điểm nào?
- Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghìa vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh..
Vì sao nộp thuế là nghĩa vụ của mọi công dân, doanh nghiệp?
- Vì nộp thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân và cũng là quyền lợi của công dân thông qua đó ngươì dân được hưởng phúc lợi và bảo vệ quyền lợi của mình.
c ) Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong kinh doanh.
Hiện nay nước ta có các loại hình doanh nghiệp nà? Hãy kể tên các loại hình doanh nghiệp.
- Nhà nước thừa nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp ở nước ta; NhưDN nhà nước,DNtư nhân,công ty cổ phần...
Vì sao nhà nước ta lại thừa nhận sự tồn tại và phát triển của các loại hình doanh nghiệp ở nứoc ta?
- Nhà nước qui định quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp trong hoạt ddongj kinh doanh.
Vì sao nhà nước bảo hộ quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp của mọi loại hình doanh nghiệp?
-Vì nhà nước đã khẳng định bảo hộ quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp của mọi loại hình doanh nghiệp.
Chính sách bình đẳng giới ở nước ta qui định “ ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ” theo em có mâu thẫn với qui định nam nữ bình đẳng trong kinh doanh hay không?
Nhà nước qui định nam nữ, bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lí doanh nghiệp, bình đẳng trong tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và lao động.
Bài tập củng cố.
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN. QUỸ THẦY, CÔ VÀ HỌC SINH.
CHÚC QUỸ THẦY, CÔ VÀ HỌC SINH SỨC KHOẺ VÀ HẠNH PHÚC.
 
Gửi ý kiến